Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tặng quà cho các cháu ( từ 15 tuổi trở xuống là con NLĐ ngày Quốc tế thiếu

nhi. Trung thu , tối thiểu là 100.000 đồng / cháu.

- Tặng quà cho chị em phụ nữ nhân dịp lễ 8/3 và 20/10 trị giá 200.000 đồng /

lần /người

- Trợ cấp tiền cơm trưa : 780.000 đồng /người /tháng ,căn cứ vào ngày công

làm việc thực tế trong tháng của từng người lao động

- Hàng năm người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động tham quan,

nghỉ mát, tuỳ theo tình hình kinh doanh của cơng ty.

- Thưởng lương tháng thứ 13 cho người lao động (mức lương bình qn trong

năm)

Ngồi chế độ theo phúc lợi khác, cơng ty sẽ khen thưởng đột xuất cho cá nhân

hoặc tập thể trong các trường hợp sau:

 Hồn thành cơng việc một cách xuất sắc.

 Tham mưu tốt các biện pháp quản lý hay hoạt động trong các mặt tổ chức, kinh

doanh, kế tốn… được ban lãnh đạo cơng ty đánh giá là có lợi cho cơng ty.

 Tiết kiệm hay phát hiện các vụ việc gây thất thốt, lãng phí tài sản của công ty.

Và Những trường hợp vi phạm kỷ luật. Tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ có

mức độ và hình thức kỷ luật như sau:

 Khiểm trách;

 Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm cơng việc

khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức;

 Sa thải.

2.2.1.2 Qui định các đảm bảo xã hội và bảo hộ lao động

- Chế độ bảo hiểm.

Người sử dụng lao động: Hàng tháng cơng ty có trách nhiệm trích quỹ bảo hiểm

là 21.5% (Bảo hiểm xã hội 17.5%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%)

trên tổng quỹ lương căn bản của cơng ty.

* Ngồi ra nếu có điều kiện và tùy theo nhu cầu cơng tác của người lao động,

cơng ty có thể mua bảo hiểm tai nạn con người cho người lao động.

Người lao động: Hàng tháng trích 10,5% tiền lương để cùng mua bảo hiểm (Bảo

hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%).

31



- Bảo hộ lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm lo, cải thiện điều kiện lao động,

thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn về an tồn và vệ sinh

lao động, bảo vệ mơi trường làm việc theo đúng pháp lệnh bảo hộ lao động và hướng

dẫn người lao động thực hiện các quy định đó.

Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an toàn lao động, bảo hộ

lao động, vệ sinh mơi trường, phòng cháy chữa cháy theo đúng nội quy của cơng ty.

2.2.2 Thực trạng kế tốn các khoản thanh tốn với người người lao động tại

cơng ty CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

Hiện tại công ty vẫn đang dùng bảng chấm công (Mẫu số: 01A- LĐTL Ban hành

theo QĐ số: 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

Để tiện theo dõi từng đối tượng lao động, công ty sử dụng bảng chấm công cá

nhân cho từ công nhân, sử dụng từng bàng chấm công cho từng bộ phận của công ty.

Đây là chứng từ phản ánh thời hian làm việc thực tế và thời gian ngừng nghỉ của từng

cơng nhân.

- Hợp đồng giao khốn : bên cạnh việc sử dụng các bảng chấm cơng cơng ty còn

sử dụng thêm hợp đồng khóa cho từng đội sản xuất . Hợp đồng giao khốn này được

lập hàng thnags giữa phòng kế hoạch và các đội trưởng. Đây chính là căn cứ để hạch

toán kết quả lao động hàng tháng.

-Bảng thanh toán tiền lương :

Là chứng từ căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động làm việc

trong đơn vị đồng thời làm căn cứ để thống kê bảng lương . Bảng thanh toán lương

được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công. Căn cứ vào

các chứng từ liên quan , bộ phận kế toán tiền lương lập thành bảng thanh toán tiền

lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương.

-Phiếu nghỉ hưởng BHXH:

Khi công nhân viên trong thời gian nghỉ việc ốm đau, thai sản, tai nạn… thì cơng

ty sử dụng phiếu nghỉ hưởng BHXH tùy thuộc vào thời gian nghỉ mà công ty có thể

cho hưởng lương hoặc các quyền lợi bảo hiểm



32



 Trình tự luân chuyển chứng từ

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế tốn được áp dụng theo thơng tư 133 bao gồm

các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình người

ký duyệt theo thẩm quyền;

+Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tốn.

*Ví dụ:

Q trình ln chuyển chứng từ kế tốn tiền lương tại cơng ty :

-Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Dựa vào doanh thu, hợp đồng tổng tháng của nhân viên, kế tốn tính ra số lương

mềm phải trả cho từng đối tượng theo quy chế tài chính của cơng ty

Bộ phận nhân sự chấm cơng và tính lương theo ngày làm việc và số ngày thực tế

đi cơng tác

Phòng nhân sự lập bảng lương căn bản và lương công tác phải trả

Kế tốn lập bảng lương doanh thu phải trả

Phòng nhân sự gửi bảng lương căn bản cho kế toán

Từ bảng lương căn bản và doanh thu, kế toán tổng hợp thành bảng lương tổng

hợp phải trả

Kế tốn tính ra số BHXH, BHYT, BHTT và thuế TNCN phải khấu trừ của người

lao động

Kế tốn hồn thiện bảng lương đầy đủ các chỉ tiêu phải trả, các khoản khấu trừ,

số tiền còn lại

-Kế toán tiền lương ký vào bảng lương sau khi đã hồn thiện và chuyển cho kế

tốn trưởng kiểm tra và duyệt hoặc trình lên giam đốc phê duyệt

-Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

Nếu chi lương bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu chi

Nếu trả lương qua ngân hàng, kế toán lập ủy nhiệm chi

Kế toán chuyển phiếu chi qua thủ quỹ hoặc chuyển ủy nhiệm chi qua ngân hàng

Thủ quỹ chi tiền



33



Thủ quỹ chuyển tiền phiếu chi đến phòng nhân sự

Phòng nhân sự nhận tiề và ký xác nhận

Phòng nhân lập bảng ký xác nhận lương

Nhân viên ký xác nhận lương

Nhân viên nhận lương

Thủ quỹ tập hợp phiếu chi để đối chiều và bàn giao lại cho kế toán

Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán với số tiền đã chi ra để chi trả lương.

-Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Sau khi đã tiến hành đối chiếu và ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh toán lươngđã

phát sinh, kế tốn cơng ty phân loại và sắp xếp chứng từ theo đúng qui định của chế độ

lưu trữ chứng từ, tìa liệu kế tốn của nhà nước để đảm bảo cho cơng tác kiểm sốt,

kiểm tra sau này được tiến hành hiệu quả

2.2.2.2 Tài khoản kế toán và vận dụng tài khoản kế tốn.

a, Lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận quản lý

*Kế tốn tiền lương:

-Cơng ty trả lương vào mùng 10 hàng tháng, biết được lịch trả lương nên hầu hết

nhân viên đều dự tính ngân sách của mình và trong thời gian 1 tháng thực tập, khơng

có trường hợp nào tạm ứng lương trong tháng đó.

Nếu nhân viên tạm ứng, kế tốn lập phiếu chi trả tạm ứng cho nhân viên và căn

cứ vào phiếu chi kế toán vào sổ chi tiết TK 3341 và nhật ký chung.

Nợ TK 334: số tiền tạm ứng

Có TK 111: số tiền tạm ứng

-Sau khi tiến hành tính tốn tiền lương phải trả cho cơng nhân viên và phân bổ

cho đối tượng. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán vào sổ chi tiết TK 341 và

sổ nhật ký chung.

Tính tiền lương , các khoản phụ cấp theo qui định trả cho người lao động, ghi

Nợ TK 6422: 45.92.962

Có TK 334: 45.92.962

Tiền thưởng trả cho cơng nhân viên : chưa có ai trong bộ phận quản lý doanh

nghiệp đạt tiêu chí được thưởng



34



-Tính Bảo hiểm xã hội 17.5%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%

phải trả cho công nhân viên ghi

Nợ TK 3382: 28 912 500*2%= 578.250

Nợ TK 3383: 28 912 500* 17.5%=5.059.688

Nợ TK 3384: 28 912 500* 3%=867.375

Nợ TK 3385: 28 912 500* 1%=289.125

Có TK 334: 6.794.438

Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao

động khác:

Nợ TK 334: 3035813

Có TK 3383: 28 912 500* 8%=2.313.000

Có TK 3384: 28 912 500* 1.5%=433.688

Có TK 3385: 28 912 500* 1%=289.125

Khi nộp BHXH, BHYT, BHTT cho cơ quản quản lý bằng chuyển khoản, căn cứ

vào giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán vào sổ chi tiết 3383, 3384, 3385 và sổ nhật ký

chung

Nợ TK 3382: 578.250

Nợ TK 3383: 7.372.688

Nợ TK 3384: 1.301.063

Nợ TK 3385: 578.250

Có TK 112: 9.396.563

-Tính tiền thuế thu nhập cá nhân

Trong tháng khơng có nhân viên nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân

-Xác định và thanh toán các khoản khác: tiền xăng xe, nhà ở, ăn trưa

Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao

động của doanh nghiệp, ghi

Nợ TK 6422: 19.070.000

Có TK 334: 19.070.000

Và khi trả, cơng ty hầu như thanh tốn bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Nợ TK 334: 19.070.000

Có TK 112: 19.070.000



35



-Thanh tốn các khoản phải trả cho người nhân viên văn phòng hành chính:

Nợ TK 334: 42.885.149

Có TK 111: 42.885.149

b, Lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận sản xuất

-Sau khi tiến hành tính tốn tiền lương phải trả cho cơng nhân viên và phân bổ

cho đối tượng. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán vào sổ chi tiết TK 341 và

sổ nhật ký chung.

Tính tiền lương , các khoản phụ cấp theo qui định trả cho người lao động, ghi

Nợ TK 154: 74.930.000

Có TK 334: 74.930.000

-Tính Bảo hiểm xã hội 17.5%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%

phải trả cho công nhân viên ghi

Nợ TK 3382: 45.500.000*2%= 910.000

Nợ TK 3383: 45.500.000* 17.5%=7.962.500

Nợ TK 3384: 45.500.000* 3%=1.365.000

Nợ TK 3385: 45.500.000* 1%=450.000

Có TK 334: 10.687.500

Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của cơng nhân viên và người lao

động khác:

Nợ TK 334: 4.772.500

Có TK 3383: 45.500.000* 8%=3.640.000

Có TK 3384: 45.500.000* 1.5%=682.500

Có TK 3385: 45.500.000* 1%=450.000

Khi nộp BHXH, BHYT, BHTT cho cơ quản quản lý bằng chuyển khoản, căn cứ

vào giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán vào sổ chi tiết 3383, 3384, 3385 và sổ nhật ký

chung

Nợ TK 3382: 910.000

Nợ TK 3383: 11.602.500

Nợ TK 3384: 2.047.500

Nợ TK 3385: 910.000

Có TK 112: 14.560.000

-Tính tiền thuế thu nhập cá nhân

Trong tháng khơng có nhân viên nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân



36



-Xác định và thanh toán các khoản khác: tiền xăng xe, nhà ở, ăn trưa

Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao

động của doanh nghiệp, ghi

Nợ TK 154: 29.430.000

Có TK 334: 29.430.000

Và khi trả, cơng ty hầu như thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Nợ TK 334: 29.430.000

Có TK 112: 29.430.000

-Thanh tốn các khoản phải trả cho người người lao động bộ phận sản xuất:

Nợ TK 334: 70.157.500

Có TK 111: 70.157.500

c, Lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận kinh doanh

-Sau khi tiến hành tính tốn tiền lương phải trả cho cơng nhân viên và phân bổ

cho đối tượng. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán vào sổ chi tiết TK 341 và

sổ nhật ký chung.

Tính tiền lương , các khoản phụ cấp theo qui định trả cho người lao động, ghi

Nợ TK 6421: 34.980.000

Có TK 334: 34.980.000

-Tính Bảo hiểm xã hội 17.5%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%

phải trả cho công nhân viên ghi

Nợ TK 3382: 19.000.000*2%= 380.000

Nợ TK 3383: 19.000.000* 17.5%=3.325.000

Nợ TK 3384: 19.000.000* 3%=570.000

Nợ TK 3385: 19.000.000* 1%=190.000

Có TK 334: 4.405.000

Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao

động khác:

Nợ TK 334: 1.995.000

Có TK 3383: 19.000.000* 8%=1.520.000

Có TK 3384: 19.000.000* 1.5%=285.000

Có TK 3385: 19.000.000* 1%=190.000



37



Khi nộp BHXH, BHYT, BHTT cho cơ quản quản lý bằng chuyển khoản, căn cứ

vào giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán vào sổ chi tiết 3383, 3384, 3385 và sổ nhật ký

chung

Nợ TK 3382: 380.000

Nợ TK 3383: 4.845.000

Nợ TK 3384: 855.000

Nợ TK 3385: 380.000

Có TK 112: 6.080.000

-Tính tiền thuế thu nhập cá nhân

Trong tháng khơng có nhân viên nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân

-Xác định và thanh toán các khoản khác: tiền xăng xe, nhà ở, ăn trưa

Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao

động của doanh nghiệp, ghi

Nợ TK 6421: 3.48.000

Có TK 334: 3.48.000

Và khi trả, cơng ty hầu như thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Nợ TK 334: 3.48.000

Có TK 112: 3.48.000

-Thanh tốn các khoản phải trả cho người người lao động bộ phận sản xuất:

Nợ TK 334: 28.900.000

Có TK 111: 28.900.000

2.2.2.3 Tổ chức số kế tốn

-Trong hình thức kế tốn nhật ký chung mà cơng ty đang sử dụng, kế toán tiền

lương sử dụng các sổ: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 3341, sổ chi tiết TK 3342, sổ

chi tiết TK 3383, 3385,3385 và sổ cái TK 334, Sổ cái TK 338, sổ nhật ký thu tiền, chi

tiền mạt và tiền gửi …ngoài ra cơng ty còn sử dụng phần mềm hạch tốn lương MISA

-Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày ghi các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới các khoản thanh toán với

người lao động vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký

chung để ghi vào sổ cái TK 334, sổ cái TK 338 đồng thời với việc ghi sổ nhật ký

chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào số chi tiết TK 3341, 3342, 3383, 3384,

3885



38



CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TỐN THANH KHOẢN

VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN NHIỆT VÀ XÂY LẮP

CÔNG NGHIỆP

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1 Các kết quả đã đạt được.

- Về bộ máy kế toán: bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức gọn nhẹ, tương

đối hồn chỉnh, q trình làm việc khoa học, cán bộ kế tốn được bố trí hợp lý, phù

hợp với khả năng tình độ mỗi người, mỗi phần hạch tốn đều được phân công, giao

việc cụ thể không chồng chéo. Việc phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận trong bộ

máy kế tốn giúp cho việc hạch tốn chính xác, đầy đủ các nghiệp vu phát sinh. Công

ty chú trọng đến việc bồi dưỡng , đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên kế tốn vì vậy đội

ngũ kế tốn khá vững , có trình độ chun mơn nghiệp vụ cao, có năng lực tác phong

làm việc khoa học.

Phòng tài chính kế tốn tài chính là cầu nối giữa bộ phận quản lý và bộ phận sản

xuất, tham mưu cung cấp kịp thời, chính xác giúp ban lãnh đạo cơng ty nắm bắt được

tình hình tài chính của cơng ty một cách kịp thời. Bên cạnh đó phòng tài chính kế tốn

còn có sự phối hợp chạt chẽ giữa các phòng trong tồn cơng ty để đảm bảo cơng tác

hạch tốn nói chung và hạch tốn chi phí sản xt kinh doanh nói riêng, đánh giá thành

sản phẩm được chính xác cao.

- Về cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn các khoản thanh tốn cho

người lao động nói riêng: trong q trình tổ chức chững từ , kế toán đmả bảo đúng

nguyên tắc về biểu mẫu , luân chuyển , ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ

kiểm tra , ghi sổ , bảo quản lưu trữ hay hủy chứng từ. Khi tập hợp đủ chứng từ thì kế

tốn mới tiến hành ghi sổ. Vì vậy đảm bảo tính đầy đủ, an tồn cho chứng từ. Việc sắp

xếp phân loại chứng từ cũng được thực hiện một cách hợp lý , chứng từ của kế tốn

viên nào chịu trách nhiệm thì phải lưu trữ bảo quản. Các chứng từ về thu chi, nhập

xuất đều được sắp xếp gọn gàng, đóng file cho vao tủ để tiện theo dõi

Hệ thống sổ sách chững từ ban đầu được tổ chức khoa học, hơp lệ, tuân thủ đúng

kế tốn hiện hành của bộ trưởng bộ tài chính. Việc áp dụng nhật lý chung hoàn toàn

phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh cảu công ty, phù hợp với chun mơn kế tốn.



39



Cơng ty tổ chức hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp đầy đủ dễ dàng cho công tác

kiểm tra đối chiều, đặc biết chú trọng với viêc lập hệ thống chi tiết nhằm cung cấp

thông tin chi tiết , đầy đủ, kịp thời cho người quản lý, tọa điều kiện tổng hợp cho cuối

kỳ lên báo cáo.

Việc lập báo cóa cũng được kế toán thực hiện một cách khoa học. Định kỳ kế

toán tổng hợp tập hợp các báo cáo của các phòng ban , rồi lập báo cáo tổng hợp .

Ngoài báo cáo được lập theo đúng mẫu qui định do bộ tài chính qui định kế tốn còn

lập ra các báo cáo cho quản trị nội bộ .

Hình thức trả lương cho nhân viên được chú ý khi lý thuyết được cơng ty phân

tích đánh giá và ứng dụng vào thực tiễn. Công ty áp dụng trả lương theo thời gian và

theo sản phẩm để tính lương cho nhân viên đã phản ánh chính xác hiệu quả cơng việc ,

tính đúng giá trị lao động cán bộ cơng nhân viên.

Hạch tốn BHXH, BHYT, BHTT luôn được công ty quan tâm. Công ty ln

hồn thành nộp các quĩ này đầy đủ, đúng thời hạn. Điều này cho thấy tinh thần trách

nhiệm cao của công ty đối với quyền lợi của người lao động.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

a. Những mặt hạn chế, tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm kể trên, thì cơng tác kế tốn của cơng ty vẫn còn có

những điểm hạn chế.

Thơng tin mà kế tốn cung cấp vẫn còn chậm chưa đáp ứng được yêu cầu của kế

tốn quản trị. Vẫn xảy ra tình trạng ghi chép sai nghiệp vụ, một số chứng từ còn chưa

đảm bảo được tính đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của chứng từ. Một số nghiệp vụ phát sinh

vẫn chưa đảm bảo được đầy đủ các chứng từ chứng minh (thiếu chữ ký hoặc viết thiếu

nội dung chứng từ): Việc ghi tài khoản nguồn tiền chi, ghi nhầm giữa tài khoản 111 quĩ

tiền mặt và tài khoản 112 ngân hàng. Có trường hợp sếp đột xuất ra ngồi, trong khi có

chững từ cần sếp ký mà chưa kịp soạn hết thơng tin, thì sếp sẽ ký trước và điền nội

dung sau. Khi mang ủy nhiệm chi lương hoặc nộp hộ ngân sách nhà nước cho ngân

hàng, do là khách quen và đông khách, không muốn chờ đợi, đã để ủy nhiệm chi lại

cho giao dịch viên và về, hôm sau mới lấy liên 2, vậy kế toán hạch toán khi chưa có

giấy báo nợ của ngân hàng.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x