Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Tải bản đầy đủ - 0trang

thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu

của kỳ đó.

-Nhất qn

Các chính sách và phương pháp kế tốn doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng

thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và

phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó

trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

-Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế

tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Ngun tắc thận trọng đòi hỏi:

Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn;

Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí.

-Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thơng tin hoặc thiếu

chính xác của thơng tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh

hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ

thuộc vào độ lớn và tính chất của thơng tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hồn

cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thơng tin phải được xem xét trên cả phương diện định

lượng và định tính.

Các khoản thanh toán với người lao động sẽ được ghi nhận vào là khoản nợ phải

trả trên bảng cân đối kế tốn trong báo cáo tài chính. Các khoản thanh tốn với người

lao động được ghi nhận trong bảng cân đối kế tốn khi có đủ điều kiện chắc chắn là

doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện

tại mà doanh nghiệp phải thanh tốn, và khoản nợ phải trả đó phải xác định trước một

cách đáng tin cậy

Đối với các khoản thanh toán với người lao động , tiền lương được tính để trả

cho người lao động sẽ được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán và đến ngày thanh tốn



11



lương cho người lao động, kế tốn phải trích quĩ lương và các quĩ có liên quan để chi

trả cho người lao động.

1.2.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo qui định chế độ

kế toán doanh nghiệp hiện hành: thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của

Bộ tài chính.

a. Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm cơng: 01a-LSTL

- Bảng chấm cơng làm thêm giờ : 01b-LSTL

-Bảng thanh tốn tiền lương : 02-LSTL

-Bảng thanh toán tiền thưởng: 03-LSTL

-Giấy đi đường: 04-LSTL

-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành: 05-LSTL

-Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: 06-LSTL

-Bảng thanh toán tiền th ngồi: 07-LSTL

-Hợp đồng giao khốn: 08-LSTL

-Biên bản thanh lý hợp đồng giao khốn: 09-LSTL

-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: 10-LSTL

-Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội:11-LSTL

b.Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tốn

* Theo qui định thơng tư 133:

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến

đều phải tập trung tại bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những

chứng từ kế tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì

mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn.

- Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn bao gồm các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình người

ký duyệt theo thẩm quyền;

+Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tốn.

- Trình tự kiểm tra chứng từ kế tốn.



12



+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép

trên chứng từ kế tốn;

+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên

chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế tốn với các tài liệu khác có liên quan;

+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế tốn nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ,

các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện đồng

thời báo ngay cho người quản lý điều hành doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo

pháp luật hiện hành

*Ví dụ:

Q trình ln chuyển chứng từ kế tốn tiền lương được diễn ra như sau:

-Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Dựa vào doanh thu, hợp đồng tổng tháng của nhân viên, kế tốn tính ra số lương

mềm phải trả cho từng đối tượng theo quy chế tài chính của cơng ty

Bộ phận nhân sự chấm cơng và tính lương theo ngày làm việc và số ngày thực tế

đi cơng tác

Phòng nhân sự lập bảng lương căn bản và lương cơng tác phải trả

Kế tốn lập bảng lương doanh thu phải trả

Phòng nhân sự gửi bảng lương căn bản cho kế toán

Từ bảng lương căn bản và doanh thu, kế toán tổng hợp thành bảng lương tổng

hợp phải trả

Kế tốn tính ra số BHXH, BHYT, BHTT và thuế TNCN phải khấu trừ của người

lao động

Kế tốn hồn thiện bảng lương đầy đủ các chỉ tiêu phải trả, các khoản khấu trừ,

số tiền còn lại

-Kế tốn tiền lương ký vào bảng lương sau khi đã hoàn thiện và chuyển cho kế

tốn trưởng kiểm tra và duyệt hoặc trình lên giam đốc phê duyệt

-Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

Nếu chi lương bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu chi

Nếu trả lương qua ngân hàng, kế toán lập ủy nhiệm chi

Kế toán chuyển phiếu chi qua thủ quỹ hoặc chuyển ủy nhiệm chi qua ngân hàng



13



Thủ quỹ chi tiền

Thủ quỹ chuyển tiền phiếu chi đến phòng nhân sự

Phòng nhân sự nhận tiề và ký xác nhận

Phòng nhân lập bảng ký xác nhận lương

Nhân viên ký xác nhận lương

Nhân viên nhận lương

Thủ quỹ tập hợp phiếu chi để đối chiều và bàn giao lại cho kế toán

Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán với số tiền đã chi ra để chi trả lương.

-Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Sau khi đã tiến hành đối chiếu và ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh tốn lươngđã

phát sinh, kế tốn cơng ty phân loại và sắp xếp chứng từ theo đúng qui định của chế độ

lưu trữ chứng từ, tìa liệu kế tốn của nhà nước để đảm bảo cho công tác kiểm soát,

kiểm tra sau này được tiến hành hiệu quả

c. Tài khoản sử dụng

-Tài khoản 334 - Phải trả người lao động

+ Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương,

tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập

của người lao động.

+ Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334

Bên Nợ: Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo

hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền cơng của người lao động.

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo

hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương và

các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Tài khoản 334 có thể có số dư bên

Nợ.

Số dư bên Nợ tài khoản 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả

về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

-Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác



14



+Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn về các

khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm

TK 33 (từ TK 331 đến TK 336).

+Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338

Bên Nợ: Kinh phí cơng đồn chi tại đơn vị;

Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí cơng đồn. Bên Có:

Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc

khấu trừ vào lương của công nhân viên;

Các khoản thanh tốn với cơng nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;



Số



BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

Số dư bên Có: - BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho

cơ quan quản lý hoặc kinh phí cơng đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp

nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa

được thanh tốn và kinh phí cơng đồn vượt chi chưa được cấp bù.

+Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

Tài khoản 3382 - Kinh phí cơng đồn: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn

kinh phí cơng đồn ở đơn vị.

Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn bảo

hiểm xã hội ở đơn vị.

Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn bảo hiểm

y tế ở đơn vị.

Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn

bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.

Tài khoản 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược.

Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

c. Trình tự hạch tốn

- Khi tính tiền lương theo qui định trả cho người lao động



15



Căn cứ vào đối tượng trả lương làm ở bộ phận nào trong công ty sẽ ghi tăng vào

TK chi phí ở đó, nếu trả cho công nhân người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, thì ghi

Nợ vào TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, nếu trả cho người lao động làm ở

bộ phận bán hàng hay quản lý doanh nghiệp thì ghi Nợ vào TK 642- chi phí quản lý

kinh doanh, và đồng thời ghi Có TK 334 , ghi tăng khoản phải trả cho người lao động

số tiền tương ứng

-Tiền thưởng trả cho cơng nhân viên

Ngồi lương và các khoản trích theo lương, cơng ty sẽ có khen thưởng cho cá

nhân, tập thể khi hồn thành tốt cơng việc…. Khi đó, kế tốn xác định số tiền thưởng

phải trả cho người lao động, tiền thưởng này sẽ được trích từ quỹ khen thưởng, kế toán

sẽ ghi giảm quĩ khen thưởng phúc lợi ( Nợ TK 353 ), đồng thời ghi tăng 1 khoản tiền

tương ứng phải trả cho người lao động ở bên Có TK 334.

Khi chi trả tiền thưởng, thì khoản phải trả cho người lao động cũng giảm, khi đó

ta ghi Nợ TK 334. Nếu tiền thưởng lấy từ quĩ tiền mặt thì tiền mặt sẽ giảm nên ta ghi

Có cho TK tiền mặt ( TK 111), nếu tiền thưởng được trích từ tài khoản thanh tốn của

cơng ty tại ngân hàng , thì ta ghi Có cho TK tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 111) số

tiền tương ứng

-Tính Kinh phí cơng đồn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp

phải trả cho công nhân viên

Căn cứ vào bảng lương tổng hợp phải trả và quy định % tỷ lệ trích theo lương

của nhà nước doanh nghiệp phải đóng, mà kế tốn tính tốn xong sẽ phải ghi tăng số

tiền cần đóng vào các tài khoản tương ứng, cụ thể là tài khoản cấp 2 của TK 338 Phải

trả, phải nộp khác.

Tính phí Bảo hiểm xã hội thì ghi Nợ vào TK 3382, tính Bảo hiểm y tế thì ghi Nợ

vào TK 3383 , tính Bảo hiểm thất nghiệp thì ghi Nợ vào TK 3384 Bảo hiểm thất

nghiệp, tính Kinh phí cơng đồn thì ghi Nợ vào TK 3385. Đồng thời ghi tăng vào bên

Có của TK 334 phải trả cho người lao động.

-Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho cơng nhân viên

Giống Khi tính tiền lương theo qui định trả cho người lao động, căn cứ vào đối

tượng làm ở bộ phận sản xuất hay bán hàng quản lý mà ghi nợ cho TK 154 hay 642.



16



Nếu có trích trước tiền lương nghỉ phép thì số tiền trích trước đó sẽ ghi bên Nợ

của TK 335 Chi phí phải trả, số tiền trích trước này cộng với số tiền tính tốn ghi nợ ở

TK 154/642 phải bằng số tiền ghi Có ở Tk 334.

-Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao

động khác:

Khi doanh nghiệp giao cho người người lao động làm việc tại doanh nghiệp nhận

tạm ứng, một khoản tiền hoặc vật tư để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc

giải quyết một cơng việc nào đó được phê duyệt. Kế toán sẽ hạch toán vào TK 141

Tạm ứng, đồng thời ghi nợ vào TK 334 để giảm khoản phải trả cho người lao động.

Khi Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán,

ghi nợ vào TK 334 để giảm khoản phải trả cho người lao động, đồng thời ghi Có vào

TK 338

-Tính tiền thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào thơng tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung sửa đổi tại thông tư

92/2015/ TT-BCT, thuế TNCN được tính dựa trên tiền lương- tiền cơng của người lao

động, kế tốn sẽ trích trực tiếp từ TK tiền lương người lao động và nộp vào ngân sách

nhà nước. Nên TK phải trả người lao động sẽ bị giảm 1 khoản tiền, nghĩa là ghi Nợ

cho TK 334, đồng thời ghi tăng khoản thuế nộp nhà nước, Có TK 133.

-Thanh tốn các khoản phải trả

Sau khi bảng lương hoàn thiện, được các cấp thẩm quyền ký phê duyệt thì kế

tốn lương sẽ thanh tốn lương cho người lao động, khi đó khoản phải trả cho người

lao động giảm sẽ được ghi Nợ cho TK 334, đồng thời ghi giảm cho nguồn hình thành

tiền thanh tốn.

Nếu trả bằng tiền mặt sẽ ghi giảm quĩ tiền mặt ( Có TK 111), nếu kế tốn ủy

nhiệm chi thanh tốn qua ngan hàng sẽ ghi giảm TK thanh toán của công ty tại ngân

hàng ( Nợ TK 112)

Khi người lao động phải đóng thuế TNCN thì ghi 1 khoản tiền bên Có TK 335,

và số tiền người lao ộng thực lĩnh sẽ là số tiền tính ở TK 334 trừ số tiền thuế TNCN

-Trường hợp trả lương thưởng bằng sản phẩm hàng hóa, kế tốn phản ánh doanh

thu bán hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng.



17



Khi trả lương bằng sản phẩm hàng hóa giống như bán được hàng, sẽ ghi nhận

tăng doanh thu nên ghi Có vào TK 511 doanh thu bán hàng số tiền bằng giá sản phẩm

hàng hóa trả và cung cấp dịch vụ, và ghi có vào TK 3331 thuế giá trị gia tăng phải nôp.

Khoản phải trả chho người lao động giảm, sẽ ghi nợ TK 334 phải trả cho người lao

động, số tiền trả cho người lao động sẽ bằng giá của sản phẩm hàng hóa trả cộng với

thuế giá trị gia tăng phải nộp

-Xác định và thanh toán các khoản khác: tiền ăn ca, tiền nhà, …

Khi xác định số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp

sẽ ghi tăng cho tài khoản nợ phải trả cho người lao động, Có TK 334, đồng thời ghi

tăng vào TK chi phí tương ứng với nguồn lao động ở đâu tạo nên, trả cho nhân công

sản xuất trực tiếp thì ghi Nợ TK 154, trả cho người lao động bán hàng và quản lý

doanh nghiệp thì ghi Nợ TK 642

Khi chi trả tiền lương và các khoản thanh toán khác cho người lao động thì khoản

phải trả cho người lao động phai giảm, ta sẽ ghi Nợ cho TK 334- phải trả cho người

lao động, đồng thời ghi giảm nguồn tiền đã lấy thanh toán cho người lao động. Thường

thì cơng ty sẽ trả bằng tiền mặt thì ghi Có cho TK 111- tiền mặt, và ủy nhiệm chi thanh

tốn cho người lao động trích từ tài khoản thanh tốn của cơng ty qua ngân hàng thì

ghi Có cho TK 112.

d. Số kế tốn

Theo phụ lục 4 của thơng tư số 133/216/TT-BTC thì hình thức sổ kế tốn bao

gồm 3 hình thức sau:Hình thức kế tốn: Nhật ký chung, hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ

Cái, hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ.

Trong mỗi hình thức sổ kế tốn có những qui định cụ thể về số lượng, kết cấu,

mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế tốn.

*Hình thức kế toán Nhật ký chung

-Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm

là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định

khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái

theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ

yếu sau:



18



Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

Sổ Cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 01 dưới

đây)

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước nết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các

nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn

cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng

nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài

khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi

đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài

khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng

hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài

chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân

đối tài khoản phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký

chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng

lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Sơ đồ: trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký chung ở phụ lục 1

*. Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung

kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là

sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán

hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại. Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái

gồm có các loại sổ kế toán sau:



19



Nhật ký - Sổ Cái;

Các Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết.

- Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số 02)

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng

từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2

phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những

chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,...) phát sinh nhiều lần

trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ

kế tốn chi tiết có liên quan.

+ Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tồn bộ chứng từ kế tốn phát sinh trong tháng

vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu

của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng

trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng

này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế tốn tính ra

số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

+Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái

phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột “Phát



=



Tổng số phát sinh Nợ



=



Tổng số phát sinh Có



sinh” ở phần Nhật ký

của tất cả các TK

của tất cả các TK

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

+ Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số

phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khóa

sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên

“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư

cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái

và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp,

đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.



20



Sơ đổ: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký - sổ cái ở phụ lục 2

*Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để

ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng

hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh

số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng

từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi

ghi sổ kế tốn. Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Chứng từ ghi sổ;

Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

Sổ Cái;

Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

- Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03)

+Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập

Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,

sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập

Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

+Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,

Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập

Bảng cân đối tài khoản.

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ

đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất

cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát

sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài

khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x