Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT VÀ XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT VÀ XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngành nghề kinh doanh: hoạt dộng kinh doanh chính là sản xuất viên nén mùm

cưa gỗ và viên nén gỗ, sau đó bán trong nước và xuất khẩu.

Vì thế, doanh thu chính của cơng ty là từ hoạt động bán hàng, thu nhập từ hoạt

động tài chính rất nhỏ, khơng đáng kể và khơng còn thu nhập khác.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Nhiệt và Xây Lắp Công

Nghiệp



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức

( nguồn: phòng kế tốn tài chính cơng ty)

Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban:

Chủ tịch hội đồng quản trị: là người quản lý, chỉ đạo các hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

Giám đốc: là người đưa ra kế hoạch tài chính, kinh doanh… và là người chịu

trách nhiệm trước cơ quan pháp luật Việt Nam.

Phòng marketing: thực hiện việc tìm kiếm khách hàng mới cùng với việc duy trì

các khách hàng hiện tại.

Phòng kế tốn – tài chính: Phòng tài chính kế tốn với chức năng chính đó là

quản lý thu - chi, hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các báo cáo tài

chính, báo cáo quyết tốn trình Ban giám đốc Cơng ty và cơ quan nhà nước để kiểm

tra và đảm bảo và thực hiện việc tính, chi trả các khoản thanh tốn cho người lao động.

Phòng hành chính nhân sự : phụ trách hành chính, tổ chức và nhân sự, như lập kế

hoạch tuyển dụng nhân sự trình Ban giám đốc.



24



2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế tốn áp dụng tại cơng

ty Cổ Phần Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp

a.Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những cơng việc quan trọng hàng đầu trong

cơng tác kế tốn, chất lượng cơng tác kế tốn phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,

khả năng thành thạo, sự phân cơng, phân nhiệm hợp lý. Cơng tác kế tốn mà cơng ty

lựa chọn là hình thức tổ chức kế tốn tập trung, tồn bộ cơng việc xử lý thơng tin trong

tồn cơng ty được thực hiện tập trung ở phòng kế tốn-tài chính, các bộ phận thực hiện

thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế tốn-tài chính xử lý.

Mơ hình kế tốn áp dụng tại Cơng ty là mơ hình kế tốn tập trung. Phòng kế

tốn- tài chính của cơng ty có 6 người gồm 2 người của bộ phận tài chính và 4 người

thuộc bộ phận kế tốn. Bộ phận kế tốn và tài chính đều phải tn theo sự hướng dẫn

và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc tài chính.

Có thể khái qt mơ hình kế tốn tại cơng ty qua sơ đồ sau:

Kế tốn

Trưởng



Kế tốn

Chi phí giá thành,

doanh thu



Kế toán

vốn bằng

tiền thanh

toán



Thủ quỹ



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty



( nguồn: Phòng kế tốn – tài chính cơng ty )

Kế tốn trưởng: Là là người đứng đầu phòng kế tốn tài chính của cơng ty người

giúp việc cho giám đốc tài chính, chịu trách nhiệm chung về cơng tác hạch tốn kế

tốn tại cơng ty.

Là người chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề liên quan đến cơng tác kế toán

với giám



25



đốc, chi cục thuế và cơ quan chức năng.

Kế tốn chi phí, giá thành: Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản chi phí phát

sinh thực tế cho hoạt động kinh doanh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm. Ghi chép

phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán: quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo

Có, tài khoản ngân hàng, nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với

thủ quỹ.

Thủ quỹ: Thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc, có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho

từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản thu chi phát sinh trong ngày, lập

báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo quản số sách tài liệu có liên

quan,....

b.Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

- Kỳ kế tốn năm của Cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31

tháng 12 năm dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ).

- Chế độ kế toán áp dụng: Thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ

tài chính: hướng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hiệu lực từ ngày

1/1/2017 và thay thế chế độ kế tốn theo quyết định 48

- Hình thức kế tốn áp dụng: Trình tự ghi sổ kế tốn theo Hình thức kế tốn trên

máy vi tính và Theo hình thức nhật ký chung

- Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia

tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

Chi phí trả trước ngắn hạn nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được

ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch tốn vào

chi phí trả trước dài hạn dể phân bổ dần vào kết quả kinh doanh trong kỳ. Chi phí trả

trước dài hạn trong kỳ là chi phí quản lý từ những năm trước.

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường đến kế tốn các khoản thanh

tốn với người lao động tại cơng ty Cổ Phần Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp

a.Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong:



26



+ Quy mô doanh nghiệp

Đầu tiên căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp sẽ lựa chọn chế độ kế tốn thực

hiện:

Ngày 11/3/2018, chính phủ ban hành nghị định 39/2018/ND-CP hướng dẫn luật

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế nghị định 56/2009/nd-cp ngày 30/6/2009

Doanh nghiệp nhỏ sẽ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh

vực cơng nghiệp xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ

10-100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn

không quá 20 tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia

BHXH bình qn năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100

tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 5 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu

nhỏ theo qui định tại khoản 1 diều này.

Vì vậy áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được hướng dẫn bới

thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016 của bộ tài chính.

Doanh nghiệp có qui mơ vừa phải cũng như số lượng lao động không quá nhiều

nên công tác kế toán các khoản phải thanh toán cho người lao động sẽ không quá phức

tạp. Các vấn đề về lương thưởng, bảo hiểm …sẽ không phát sinh nhiều so với các

công ty lớn nhiều lao động.

+ Lĩnh vực sản xuất: Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp

nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất. Trường hợp

khơng xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, thì được căn cứ vào lĩnh vực sử

dụng nhiều lao động nhất. các lĩnh vực thơng thường sẽ có chế độ ké tốn chung và có

các văn bản hướng dẫn cụ thể.

Còn những doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu

khí, bảo hiểm, chứng khốn…thì được bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng

chế độ kế tốn đặc thù.

Cơng ty nghiên cứu có lĩnh vực kinh doanh là sản xuất công nghiệp nên ké tốn

tiền lương sẽ tn thủ theo qui định chung, khơng có chế độ kế tốn đặc thù.

Mức độ phức tạp của công việc tại công ty: Với độ phức tạp của cơng việc càng

cao thì định mức tiền lương cho cơng việc đó càng cao. Độ phức tạp của cơng việc có



27



thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ

nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản

đơn.

+ Khả năng tài chính của cơng ty: khả năng tài chính quyết định đến khả năng chi

trả tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên. Một doanh nghiệp có nền tảng tài chính tốt

sẽ có nhiều ưu đãi hơn so với các doanh nghiệp nhỏ, mặt khác sẽ đầu tư cho bộ phận

kế tốn hồn hiện tốt cơng việc hơn.

+ Đặc thù về lao động của công ty: lao động là nhân tố ảnh hưởng lớn tới cơng

tác kế tốn các khoản thanh toán với người lao động. Số lượng lao động càng nhiều thì

tổng lương phải trả lớn, chất lượng lao động tốt thì năng suất lao động cao, lợi nhuận

nhiều thì việc trả lương thưởng cũng sẽ cao theo. Người lao động có kinh nghiệm sẽ có

mức lương sẽ khác so với người mới vào làm…các chế độ lương thưởng giành cho lao

động nữ cũng có điểm khác so với nam nên kế tốn hạch tốn sẽ khác ít.

- Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường bên ngồi:

+ Mơi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, việc đảm

bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ là một mục tiêu quan trọng.

Do vậy tiền lương không bị hạ thấp một cách quá đáng hoặc quá linh hoạt, trái lại, nó

dừng ở một mức vừa phải và có tính ổn định.

Tiền lương có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức tăng lợi nhuận và tăng trưởng

kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để tăng tiền lương, thu nhập, nâng cao mức sống

của người làm công ăn lương và do vậy lợi nhuận phải được thực hiện trên cơ sở tăng

năng suất lao động, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, khơng dựa trên việc khai

thác, bóc lột sức lao động.

Việc tăng tiền lương cần thiết phải đạt được trên cơ sở tăng cường mối liên kết

giữa lao động và quản lý, tiến tới sự kết hợp hài hồ của các lợi ích, trên cơ sở các bên

cùng có lợi, cùng chia sẻ lợi ích.

Nhà nước tham gia một cách tích cực và chủ động vào q trình phân phối lương

(bao gồm phân phối lần đầu và phân phối lại) thơng qua hệ thống pháp luật và chính

sách kinh tế, xã hội gửi cho các doanh nghiệp. Và các doanh nghiệp sẽ phải kê tốn

theo các chính sách phap luật đó để trả lương cho người lao động.



28



+Mơi trường pháp luật: Theo quyết định 595/QĐ-BHXH và nghị định

44/2017/ND-CP qui định về bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp năm 2018 có

nhứng thay đổi cơ bản so với năm trước như sau:

-Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc được qui định theo điều 4,

điều 13, điều 17 quyết định 595/QD-BHXH.

Chú ý: người làm việc theo hợp đồng lao động có thời gian từ đủ 1 tháng đến

dưới 3 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTNLD-BNN, không thuộc

đối tượng tham gia BHYT, BTHN, theo công văn 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017

của BHXH tp Hà Nội.

-Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN , KPCD

Trước ngày 1/6/2017: Mức đóng BHXH là 18%, tổng cộng doanh nghiệp phải

đóng 32,5%

Từ 1/6/2017, mức đóng BHXH đã giảm 0.5% so với trước đây, tổng cộng doanh

nghiệp phải đóng chỉ còn 32%

-Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN , KPCD

Từ 1/1/2016 tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo

qui định của pháp luật

Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp

lương và các khoản bổ sung khác theo qui định của pháp luật lao động.

-Mức lương đóng BHXH tối đa:

Từ ngày 1/7/2017 mức lương cơ sở sẽ là: 1.300.000 đ/ thang x 20 =26.000.000

Từ ngày 1/7/2018 mức lương cơ sở sẽ là 1.390.000 đ/ tháng

Nếu công ty không cập nhập những thay đổi này thì sẽ xác định đối tượng được

hưởng các khoản trich theo lương sai, người được hưởng có thể sẽ không được hưởng,

không đảm bảo công bằng quyền lợi của người lao động.

Nếu vẫn đóng tỷ lệ BHXH là 18% thì việc hạch tốn sẽ sai, sẽ làm tăng khoản

phải nộp cho ngân sách nhà nước, tăng khoản chi phí của doanh nghiệp, đồng thời làm

giảm lợi nhuận, phản ảnh kêt quả kinh doanh sai

Từ 1/1/2018 mức tiền lương đóng BHXH đã tăng, nếu đóng thiếu cũng như đóng

chậm, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, thì bị

phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt bc, BHTN, tại thời



29



điểm lập biên bản vi phạm hành chính ( điều 26, nghị định số 95/2013/nd-cp ngày

22/08/2013 của chính phủ )

2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty

CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

2.2.1 Quy định về các khoản thanh toán với người người lao động tại công ty

CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

2.2.1.1 Qui định về tiền lương – lợi nhuận

- Hình thức trả lương chủ yếu của công ty là lương thời gian và được thanh toán

làm một lần vào ngày mùng 10 của tháng sau, qua tài khoản.

Đơn giá trả lương được căn cứ vào mức lương được ghi trên hợp đồng lao động

cá nhân.

Người lao động khi lãnh lương phải biết được mọi khoản lương được lãnh của

mình.

Nếu trong trường hợp phải tạm ngưng việc do tình hình khách quan thì người lao

động được hưởng 70% trên mức lương căn bản được ghi trên hợp đồng lao động cá

nhân.

Tất cả người lao động làm việc tại công ty đều phải qua thời gian thử việc và chỉ

được hưởng 80% lương căn bản theo cấp bậc công việc. Sau thời gian thử việc nếu

người lao động được chính thức ký hợp đồng tuyển dụng thì sẽ được hưởng 100%

lương căn bản theo cấp bậc cơng việc.

- Nếu có nhu cầu làm thêm giờ thì người lao động được trả lương làm thêm giờ

theo điều 61 Chương VI của Bộ Luật lao động đã được sửa đổi và bổ sung.

12.1/ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

12.2/ Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%

12.3/ Vào ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.

- Chế độ khen thưởng (do doanh nghiệp định mức thực hiện theo hướng dẫn tại

điều 11 Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lương).

- Các phúc lợi khác:

Thưởng các ngày lễ lớn:

- Ngày chiến thắng 30/4 + 01/5



300.000đ



- Ngày Quốc khánh



300.000đ



2/9



30



- Tặng quà cho các cháu ( từ 15 tuổi trở xuống là con NLĐ ngày Quốc tế thiếu

nhi. Trung thu , tối thiểu là 100.000 đồng / cháu.

- Tặng quà cho chị em phụ nữ nhân dịp lễ 8/3 và 20/10 trị giá 200.000 đồng /

lần /người

- Trợ cấp tiền cơm trưa : 780.000 đồng /người /tháng ,căn cứ vào ngày công

làm việc thực tế trong tháng của từng người lao động

- Hàng năm người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động tham quan,

nghỉ mát, tuỳ theo tình hình kinh doanh của công ty.

- Thưởng lương tháng thứ 13 cho người lao động (mức lương bình qn trong

năm)

Ngồi chế độ theo phúc lợi khác, công ty sẽ khen thưởng đột xuất cho cá nhân

hoặc tập thể trong các trường hợp sau:

 Hồn thành cơng việc một cách xuất sắc.

 Tham mưu tốt các biện pháp quản lý hay hoạt động trong các mặt tổ chức, kinh

doanh, kế toán… được ban lãnh đạo cơng ty đánh giá là có lợi cho công ty.

 Tiết kiệm hay phát hiện các vụ việc gây thất thốt, lãng phí tài sản của cơng ty.

Và Những trường hợp vi phạm kỷ luật. Tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ có

mức độ và hình thức kỷ luật như sau:

 Khiểm trách;

 Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc

khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức;

 Sa thải.

2.2.1.2 Qui định các đảm bảo xã hội và bảo hộ lao động

- Chế độ bảo hiểm.

Người sử dụng lao động: Hàng tháng cơng ty có trách nhiệm trích quỹ bảo hiểm

là 21.5% (Bảo hiểm xã hội 17.5%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%)

trên tổng quỹ lương căn bản của cơng ty.

* Ngồi ra nếu có điều kiện và tùy theo nhu cầu công tác của người lao động,

cơng ty có thể mua bảo hiểm tai nạn con người cho người lao động.

Người lao động: Hàng tháng trích 10,5% tiền lương để cùng mua bảo hiểm (Bảo

hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%).

31



- Bảo hộ lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm lo, cải thiện điều kiện lao động,

thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh

lao động, bảo vệ môi trường làm việc theo đúng pháp lệnh bảo hộ lao động và hướng

dẫn người lao động thực hiện các quy định đó.

Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an tồn lao động, bảo hộ

lao động, vệ sinh mơi trường, phòng cháy chữa cháy theo đúng nội quy của cơng ty.

2.2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người người lao động tại

công ty CP Nhiệt và Xây Lắp Công Nghiệp.

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

Hiện tại công ty vẫn đang dùng bảng chấm công (Mẫu số: 01A- LĐTL Ban hành

theo QĐ số: 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

Để tiện theo dõi từng đối tượng lao động, công ty sử dụng bảng chấm công cá

nhân cho từ công nhân, sử dụng từng bàng chấm công cho từng bộ phận của công ty.

Đây là chứng từ phản ánh thời hian làm việc thực tế và thời gian ngừng nghỉ của từng

công nhân.

- Hợp đồng giao khoán : bên cạnh việc sử dụng các bảng chấm cơng cơng ty còn

sử dụng thêm hợp đồng khóa cho từng đội sản xuất . Hợp đồng giao khoán này được

lập hàng thnags giữa phòng kế hoạch và các đội trưởng. Đây chính là căn cứ để hạch

tốn kết quả lao động hàng tháng.

-Bảng thanh toán tiền lương :

Là chứng từ căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động làm việc

trong đơn vị đồng thời làm căn cứ để thống kê bảng lương . Bảng thanh toán lương

được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công. Căn cứ vào

các chứng từ liên quan , bộ phận kế toán tiền lương lập thành bảng thanh toán tiền

lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương.

-Phiếu nghỉ hưởng BHXH:

Khi công nhân viên trong thời gian nghỉ việc ốm đau, thai sản, tai nạn… thì công

ty sử dụng phiếu nghỉ hưởng BHXH tùy thuộc vào thời gian nghỉ mà cơng ty có thể

cho hưởng lương hoặc các quyền lợi bảo hiểm



32



 Trình tự luân chuyển chứng từ

- Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn được áp dụng theo thông tư 133 bao gồm

các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình người

ký duyệt theo thẩm quyền;

+Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tốn.

*Ví dụ:

Q trình ln chuyển chứng từ kế tốn tiền lương tại cơng ty :

-Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Dựa vào doanh thu, hợp đồng tổng tháng của nhân viên, kế tốn tính ra số lương

mềm phải trả cho từng đối tượng theo quy chế tài chính của cơng ty

Bộ phận nhân sự chấm cơng và tính lương theo ngày làm việc và số ngày thực tế

đi cơng tác

Phòng nhân sự lập bảng lương căn bản và lương cơng tác phải trả

Kế tốn lập bảng lương doanh thu phải trả

Phòng nhân sự gửi bảng lương căn bản cho kế toán

Từ bảng lương căn bản và doanh thu, kế toán tổng hợp thành bảng lương tổng

hợp phải trả

Kế tốn tính ra số BHXH, BHYT, BHTT và thuế TNCN phải khấu trừ của người

lao động

Kế tốn hồn thiện bảng lương đầy đủ các chỉ tiêu phải trả, các khoản khấu trừ,

số tiền còn lại

-Kế tốn tiền lương ký vào bảng lương sau khi đã hoàn thiện và chuyển cho kế

tốn trưởng kiểm tra và duyệt hoặc trình lên giam đốc phê duyệt

-Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

Nếu chi lương bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu chi

Nếu trả lương qua ngân hàng, kế toán lập ủy nhiệm chi

Kế toán chuyển phiếu chi qua thủ quỹ hoặc chuyển ủy nhiệm chi qua ngân hàng

Thủ quỹ chi tiền



33



Thủ quỹ chuyển tiền phiếu chi đến phòng nhân sự

Phòng nhân sự nhận tiề và ký xác nhận

Phòng nhân lập bảng ký xác nhận lương

Nhân viên ký xác nhận lương

Nhân viên nhận lương

Thủ quỹ tập hợp phiếu chi để đối chiều và bàn giao lại cho kế toán

Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán với số tiền đã chi ra để chi trả lương.

-Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Sau khi đã tiến hành đối chiếu và ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh tốn lươngđã

phát sinh, kế tốn cơng ty phân loại và sắp xếp chứng từ theo đúng qui định của chế độ

lưu trữ chứng từ, tìa liệu kế tốn của nhà nước để đảm bảo cho cơng tác kiểm soát,

kiểm tra sau này được tiến hành hiệu quả

2.2.2.2 Tài khoản kế toán và vận dụng tài khoản kế tốn.

a, Lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận quản lý

*Kế tốn tiền lương:

-Cơng ty trả lương vào mùng 10 hàng tháng, biết được lịch trả lương nên hầu hết

nhân viên đều dự tính ngân sách của mình và trong thời gian 1 tháng thực tập, khơng

có trường hợp nào tạm ứng lương trong tháng đó.

Nếu nhân viên tạm ứng, kế toán lập phiếu chi trả tạm ứng cho nhân viên và căn

cứ vào phiếu chi kế toán vào sổ chi tiết TK 3341 và nhật ký chung.

Nợ TK 334: số tiền tạm ứng

Có TK 111: số tiền tạm ứng

-Sau khi tiến hành tính tốn tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ

cho đối tượng. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán vào sổ chi tiết TK 341 và

sổ nhật ký chung.

Tính tiền lương , các khoản phụ cấp theo qui định trả cho người lao động, ghi

Nợ TK 6422: 45.92.962

Có TK 334: 45.92.962

Tiền thưởng trả cho công nhân viên : chưa có ai trong bộ phận quản lý doanh

nghiệp đạt tiêu chí được thưởng



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT VÀ XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x