Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vật Giá.

a. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vật Giá.

Tải bản đầy đủ - 0trang

sử mua sắm, tạo ra cơ sở dữ liệu giúp đánh giá tín dụng của người bán và người

mua, giúp cho việc quyết định mua bán online chính xác, an toàn và hiệu quả.

 Nhanh.vn

Nhanh.vn là giải pháp tối ưu thỏa mãn những nhu cầu từ việc quản lý bán

hàng, vận hành kho, quản trị tài khoản đến thiết lập báo cáo chuyên nghiệp, để tiết

kiệm thời gian, chi phí và nhân lực trong kinh doanh. Nhanh.vn hiện đang có trên

300 khách hàng là doanh nghiệp quy mô lớn, nhỏ, thuộc nhiều ngành hàng đa dạng.

 IKI.vn

Mục tiêu của IKI.vn là xây dựng một website trực tuyến uy tín, là cầu nối giữa

người mua và người bán và là nơi cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ chất lượng

với giá tốt nhất. Hiện tại, IKI.vn bao gồm 2 gian hàng chính là Cucre.vn và IKI

fashion – được biết đến với mặt hàng chủ yếu là thời trang xuất khẩu.

 Baokim.vn

Baokim.vn là một cổng thanh tốn trực tuyến với mơ hình Ví điện tử - cho

phép hệ thống lưu giữ thông tin của người dùng và tiền của người dùng. Dựa trên

liên kết bền vững với các ngân hàng, Baokim.vn hỗ trợ gần như tất cả các thanh

toán trực tuyến cho người sử dụng một cách đơn giản nhất, nhanh nhất và đảm bảo

an toàn nhất.



37



 Mytour.vn

Mytour Việt Nam là cơng ty chun cung cấp dịch vụ đặt phòng khách sạn

trực tuyến cũng như đặt tour du lịch với mức giá hợp lý, đem lại các thông tin du

lịch hấp dẫn và hữu ích để bạn chọn lựa và lên kế hoạch cho chuyến đi của mình

như địa điểm du lịch, khu vui chơi giải trí, mua sắm, nhà hàng, văn hóa và phong

tục...

 Webbnc.vn

Đưa ra giải pháp website hồn thiện giúp doanh nghiệp phát triển với dịch vụ

trọn vẹn, phát huy tồn bộ tính năng quảng bá của website với giao diện hiện đại và

bắt mắt cũng như tính năng quảng cáo hấp dẫn, giúp tối ưu cho SEO của website.

Đem lại hiệu quả quảng cáo cao hơn, hoàn thiện hơn.

 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

- Tọa lạc tại số 51 phố Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội, Công ty cổ phần

Vật giá Việt Nam (Viet Nam Price Joint Stock Company) - Tên viết tắt là VNP (VN

Price) ra đời vào ngày 21 tháng 8 năm 2006.

Qua 9 năm hình thành và phát triển VNP đã từng bước khẳng định vị trí của

mình trong lĩnh vực thương mại điện tử cũng như truyền thơng - Internet.

Hiện nay, VNP còn là đối tác chiến lược cho các tập đoàn đầu tư hàng đầu của

Nhật Bản như CyberAgent Venture, tập đoàn tài chính Mitsui, quỹ đầu tư IDG của

Mỹ và CAI của Nhật Bản.

Có thể nói VNP khơng chỉ đặt những viên gạch đầu tiên cho ngành TMĐT mà

còn để lại những dấu ấn cho lĩnh vực này. Song song với việc phát huy những thế

mạnh sẵn có, VNP vẫn ln tìm tòi, học hỏi và đúc rút kinh nghiệm để có thể cho ra

những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

- Mốc phát triển quang trọng (từ 2006 đến nay)

+ Năm 2006: Thành lập công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam- VNP. Bắt đầu phát

triển website www.vatgia.com

+ Năm 2007:07/06 Chính thức ra mắt website www.vatgia.com

Nhận giải thưởng giải pháp Thương mại điện tử xuất sắc của IT Weeks

+ Năm 2008: 04/06 Nhận đầu tư từ IDG

10/06 Nhận giải thưởng Sao Khuê

38



Đạt top 20 theo alexa

+ Năm 2009: Ra mắt vatgia.com trên mobile

04/09 Cyber Agent đầu tư

Xây dựng hệ thống email, đấu giá,...

Thử nghiệm cổng thanh toán www.baokim.vn

Đạt 300.000 người sử dụng

Đứng tứ 15 theo xếp hạng của Alexa

+ Năm 2010: Ra mắt cổng thanh toán trực tuyến www.baokim.vn

Ra mắt website mua hàng giá tốt nhất www.cucre.vn

Tích hợp thanh tốn baokim.vn cho gian hàng tại vatgia.com

Thay đổi giao diện vatgia.com mới

+ Năm 2011: Thay đổi giao diện Rao vặt,hỏi đáp trên vatgia.com

Chạy hệ thống Pop up

Tháng 2,nhận đầu tư từ Mitsui

Tháng 8, ra mắt dịch vụ phân phối sản phẩm vận chuyển tận nhà

www.nhanh.vn

Tháng 9, hoàn thành hệ thống vatgia Ad

Ra mắt website du lịch www.mytour.vn

Đạt top 10 theo Alexa

+ Năm 2012: 11/12 nhận đầu tư từ Recruit JV

Phát triển hệ thống cửa hàng offline cucre.vn, mở 2 cửa hàng đầu tiên tại Hà

Nội

Đạt 1 triệu người sử dụng website www.vatgia.vn

+ Năm 2013: Mở thêm 9 của hàng giá tốt cucre.vn

Phát triển hệ thống vật giá ID

Baokim.vn phát hành thẻ khuyến mại cho khách hàng Vpoint

+ Năm 2014: Mở thêm 6 cửa hàng luôn luôn giá tốt cucre.vn

Phát triển hệ sinh thái VNP Group

Đẩy mạnh phát triển C2C kết hợp với B2B trên www.vatgia.com



39



b. Chính sách kế tốn áp dụng tại đơn vị

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế tốn theo Thơng tư 200/2014/TT– BTC

của Bộ tài chính.

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 – đến hết ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng :Đồng Việt Nam.

- Hình thức kế tốn áp dụng : Nhật ký chung.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Theo nguyên tắc giá gốc.

- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia

quyền.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên .

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : Theo nguyên giá và giá trị còn lại.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Đường thẳng.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường.

a. Môi trường bên trong công ty.

Một số nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến

cơng tác kế tốn bán hàng như: Bộ máy kế tốn, hình thức kế tốn, chính sách kinh

doanh, nguồn nhân lực. Cụ thể:

 Bộ máy kế tốn: Mơ hình tổ chức kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp

với loại hình cũng như quy mơ của cơng ty. Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp xếp

một cách hợp lý để cơng việc của các kế tốn không bị chồng chéo. Chức vụ được

phân chia nhỏ từ cao xuống thấp để sao cho việc thực hiện từng bước trong cơng

việc một cách chính xác, tránh thiết sót và chi tiết nhất. Đây là nhân tố ảnh hưởng

chính đến cơng tác kế tốn của Cơng ty.

 Hình thức kế tốn: Cơng ty có sự lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp giúp

làm giảm bớt các cơng việc kế tốn khơng cần thiết, tránh được sự trùng lặp dẫn

đến những sai sót, nhầm lẫn trong q trình hạch tốn kế tốn. Vì cơng ty sử dụng

hình thức tập trung nên từng bước công việc được kiểm duyệt rõ ràng từ các giai

đoạn đầu cho đến khi trình duyệt các quản lý cấp cao. Đảm bảo cho bộ máy công ty

được vận hành trơn chu từ bộ phận kế tốn cho tới các bộ phần khác trong Cơng ty.



40



Lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp sẽ tạo ra hướng đi đúng đắn từ cách quản lý

đến việc quảng cáo và cung ứng sản phẩm.

 Chính sách kinh doanh: Trong q trình bán hàng, cơng ty ít phát sinh các

trường hợp giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa cơng tác kế

tốn bán hàng. Ngồi ra, cơng ty cũng cần có những chính sách ưu đãi dành cho

khách hàng như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút

khách hàng. Khoản chiết khấu này kế tốn phải tính tốn sao cho vừa đảm bảo lợi

nhuận của mình lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng. Đây chính là một

trong những hạn chế đối với việc bán hàng mà Cơng ty cần lưu ý và tìm hiểu lại

cách thức bán hàng để nâng cao hiệu suất bán hàng cũng như cải thiện khả năng

tăng doanh thu một cách tối ưu nhất.

 Nguồn nhân lực: Nếu xét trên phạm vị kế toán bán hàng ta thấy, để phân loại

doanh thu, xác đinh thời điểm ghi nhận doanh thu, tính giá vốn, phương pháp kế tốn

bán hàng một cách chính xác, kịp thời, nhanh chóng,…u cầu con người làm kế tốn

phải có trình độ chun mơn nhất định, có năng lực tốt về nghiệp vụ kế toán. Bởi vậy

mà đội ngũ kế tốn trong cơng ty đều còn trẻ, ln ln cập nhật những thay đổi trong

quy định, chế độ và chính sách và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong nghề nên

cơng tác quản lý kế tốn đặc biệt là hạch tốn kế tốn bán hàng tương đối chính xác.

Đây được coi là nhân tố có sức ảnh hưởng lớn, là cơ sở cho những quyết định

của ban lãnh đạo. Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi một số sai sót do thói quen kế

tốn tại Cơng ty.

 Văn hóa cơng ty: Ngồi những yếu tố bên trong nêu trên, văn hóa tại cơng

ty cũng ảnh hưởng khơng nhỏ tới cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty. Bất kỳ một

doanh nghiệp nào cũng có văn hóa cơng sở nó tạo nên khơng khí và khuyến khích

lực lượng lao động nâng cao năng suất lao động. Nhưng đồng thời nó cũng là yếu tố

tạo nên sự trì trệ, giảm thiểu hoạt đông kinh doanh nếu không phù hợp. Nhận thức

được vấn đề đó, ban lãnh đạo cơng ty đã đề ra những kỷ luật, chính sách nghiêm

khắc, bên cạnh đó cũng khơng ngừng có những chính sách khuyến khích lực lượng

lao động hoạt động ngày một hiệu quả hơn.



41



b. Mơi trường bên ngồi cơng ty.

- Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng: Chính sách lãi suất có ảnh

hưởng nhiều đến hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp. Nguyên tắc trong

kinh doanh thương mại là chiếm dụng vốn kinh doanh vì vậy các doanh nghiệp ln

muốn thanh tốn chậm tiền hàng, và vay vốn với chính sách ưu đãi. Chính vì vậy

khi lãi suất cao và chính sách tín dụng ngân hàng khó khăn thì các doanh nghiệp sẽ

bị thu hẹp nguồn vốn kinh doanh của mình. Khi đó việc thanh tốn tiền hàng hóa

của các doanh nghiệp đó sẽ gặp nhiều khó khăn và chậm trễ. Dẫn đến việc thu hồi

vốn kinh doanh, và thu hồi cơng nợ bán hàng sẽ gặp nhiều khó khăn và không đáp

ứng được chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Các chính sách luật của Nhà nước, hệ thống thơng tư, nghị định do Bộ tài

chính ban hành: Bất kỳ một doanh nghiệp nào, cho dù có áp dụng các chế độ, chính

sách, hình thức kế tốn nào đi chăng nữa thì vẫn phải thực hiện nằm trong khn

khổ các quy định của nhà nước cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Kế toán

bán hàng tại doanh nghiệp cũng phải chịu sự chi phối của các chính sách luật của

nhà nước, hệ thống các quy định, nghị quyết, thông tư các chuẩn mực về kế toán

bán hàng. Với những chính sách pháp luật quy định rõ ràng, hướng dẫn cách hạch

toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế tốn

của công ty. Tuy nhiên, với những quy định đôi khi còn mang tính hình thức, rườm rà

về các thủ tục đã làm cho cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty đơi khi còn khó khăn.

- Trình độ phát triển của khoa học công nghệ: cũng ảnh hưởng đáng kể đến

cơng tác kế tốn bán hàng của doanh nghiệp. Điển hình là việc sử dụng các phần

mềm kế tốn giúp cơng việc kế tốn của doanh nghiệp được thực hiện một cách

nhanh chóng, khoa học và chính xác hơn giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết

định phù hợp và kịp thời. Cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng

sẽ khơng còn gánh nặng, rút ngắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả cho

không phải thực hiện thủ công.

- Tác động của giá cả thị trường: Giá cả thị trường có tác động khơng nhỏ

đến mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp, hiện nay lạm phát ngày càng tăng cao,

chỉ số giá tiêu dùng, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái… đều ảnh hưởng tới



42



việc tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần tìm ra

cho mình một phương án để giúp bình ổn giá cả trên thị trường.

- Tác động của đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh là quy luật phổ biến trong

kinh doanh. Nhờ có canh tranh mà Cơng ty có các chính sách tốt hơn từ đó thúc đẩy

bán hàng và tăng doanh thu cho Công ty. Tuy nhiên canh tranh đôi khi cũng gây ảnh

hưởng không nhỏ đến đến thị phần bán hàng của Công ty. Làm cho Công ty gặp

nhiều khó khăn trong kinh doanh.

2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại

2.2.1. Đặc điểm kế toán bán hàng tại.



 Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty Cổ phần

Vật Giá

- Mặt hàng kinh doanh: Thương mại điện tử; Xuất bản phần mềm; Lập trình

máy vi tính; Quảng cáo; Cổng thơng tin

- Phương thức bán hàng: Các phương thức bán hàng được đang được sử

dụng tại là: phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ.

 Bán buôn: căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng được chuyển bằng

fax, bằng điện thoại hoặc giao dịch trực tiếp với nhân viên Công ty. Cơng ty có

trách nhiệm giao hàng đến đúng u cầu của khách hàng.

- Bán lẻ: Các khách hàng mua lẻ thường là các hộ gia đình có nhu cầu về

buôn bán, phần mềm điện tử quản lý dữ liệu,… có thể liên hệ trực tiếp đến cơng ty

để đăng ký tài khoản và ký hợp đồng.

- Hình thức bán hàng áp dụng: Công ty chủ yếu vẫn sử dụng hình thức bán

hàng truyền thống, bàn bạc trực tiếp với khách hàng hoặc qua điện thoại hay email,

sau đó làm các hợp đồng bán hàng và tiến hành thực hiện hợp đồng.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là

khi Công ty đã bàn giao phần mềm, hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng và

khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc

chuyển khoản qua ngân hàng.

- Các phương thức thanh toán: áp dụng ba phương thức thanh toán là phương

thức thanh toán trực tiếp, phương thức thanh toán trả chậm và phương thức thanh

toán trả trước.

43



 Phương thức thanh toán trực tiếp: ngay sau khi chuyển giao xong quyền sở

hữu hàng hóa từ cơng ty cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho

cơng ty thơng qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.



 Phương thức thanh toán trả chậm: sau một khoảng thời gian sau khi hàng

hóa được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng mới thanh tốn cho cơng ty

(thường là 30 đến 60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn). Do đó hình thành khoản nợ

phải thu của khách hàng. Khoản nợ phải thu này được hạch toán, quản lý chi tiết

theo từng vùng quản lý, từng đối tượng quản lý, từng đối tượng phải thu và ghi

chép, theo dõi từng lần thanh toán của khách hàng. Theo phương thức này nguồn

vốn và tiền hàng thu về sẽ chậm hơn, dễ xảy ra trường hợp hàng hóa đã bàn giao

xong mà đến thời hạn phải thanh toán nhưng khách hàng lại chưa thanh tốn hay

khơng đủ khả năng thanh toán.

 Phương thức thanh toán trước: Tùy theo hợp đồng đặt hàng của khách

hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Công ty, sau khi nhận

được tiền đặt cọc của khách hàng, Công ty sẽ tiến hành mua các loại phần mềm theo

kế hoạch đã lập từ các nhà cung cấp theo hợp đồng sau đó chuyển giao cho khách

hàng. Sau khi nhận đầy đủ hàng hóa đúng theo các thỏa thuận trong hơp đồng,

khách hàng sẽ có trách nhiệm thanh tốn nốt số tiền còn lại.

Chính sách bán hàng: Cơng ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho

những khách hàng mua với giá trị lớn, đăng ký gian bán hàng trong khoảng thời

gian dài trên trang web của công ty. Đối với những đơn hàng có quy mơ lớn, số

lượng phần mềm điện tử đặt có giá trị cao, số lượng lớn thì Cơng ty sẽ áp dụng một

số chính sách giá ưu đãi, chiết khấu phần trăm theo từng loại phần mềm.

- Hình thức thanh tốn: Cơng ty áp dụng 2 hình thức là thanh tốn bằng tiền

mặt và thanh tốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng.

2.2.2. Phương pháp kế toán bán hàng các loại phần mềm tại.

2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán.

a. Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho

b. Tài khoản sử dụng:

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- TK 156 “hàng hóa”:

44



c. Nghiệp vụ phát sinh

Ví dụ 1: Phụ lục số 01 Căn cứ theo hoá đơn số 0008715 ngày 30/11/2017 ký

hiệu VG/16T mẫu số 01GTKT2/002 xuất bán phần mềm Premium ĐVT: 12 tháng

đơn giá 500.000 đồng/ tháng. Tổng tiền thanh tốn là 6.000.000 đồng cho cơng ty

TNHH thương mại FLANERIE Quốc tế; địa chỉ tại: Tầng 2 số nhà 21, phố Tràng

Tiền , P. Tràng Tiền, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội MST: 0108046810 Theo HĐS:

32651/HĐCC/VGVN_FLABERIE, ngày 24/11/2017. Kế toán tổng hợp thuế căn cứ

theo hoá đơn và hợp đồng xuất bán xuất kho phần mềm Premium. Theo sổ chi tiết

tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (Phụ lục số 02) kế toán ghi nhận:

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: 6.000.000

Có TK 5111: 6.000.000

Kế tốn ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 2.187.273

Có TK 156: 2.187.273

Ví dụ 2: Căn cứ theo HĐ số 0008060 ngày 31/10/2017 (Phụ lục số 01)xuất

bán phần mềm cơ bản cho công ty TNHH Kinh doanh TMDV Kỹ thuật Trường Phát

Địa chỉ 631/11 Quốc lộ 13, Khu phố 3, P. Hiệp Bình Phước, Q. Thủ Đức, TP. Hồ

Chí Minh; ĐVT: 3 tháng, số tiền 711.000 kế toán xuất kho phần mềm căn cứ theo

phiếu xuất kho số XK10043 ngày 31/10/2017 Sổ chi tiết TK 632 ( Phụ lục số 02)

kế toán ghi nhận:

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: 711.000

Có TK 511: 711.000

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 589.091

Có TK 1561: 589.091

d. Sổ kế toán: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632 (Phụ lục số 02)



45



2.2.2.2. Kế toán doanh thu.

a. Chứng từ kế tốn.

Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có của Ngân hàng

b. Tài khoản sử sụng:

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

c. Vận dụng tài khoản kế toán:

+ Sau khi một hợp đồng mua bán được ký kết với khách hàng, đến thời điểm

giao hàng, kế toán viết Phiếu đề nghị xuất kho giao cho thủ kho, đồng thời lập hóa

đơn GTGT với đầy đủ các nội dung, hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên, trong đó

liên 2 được giao cho cơng ty khách hàng.Tại kho thủ kho cùng người ký nhận hàng

ký vào chứng từ sau đó xuất hàng cho khách.

Sau khi xuất hàng xong, lô hàng đã được giao cho cán bộ mua hàng của công

ty khách hàng hoặc giao cho cán bộ giao hàng của, kế toán làm Biên bản xác nhận

nợ, cho khách hàng ký nhận, biên bản này được lập làm hai liên, một liên giao cho

khách hàng, một liên lưu tại quyển Biên bản gốc tại công ty

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán ghi nhận doanh

thu bán hàng trên phần mềm tại cơng ty.

+ Căn cứ vào Hóa đơn GTGT chúng ta hạch toán doanh thu vào sổ nhật ký

chung và các sổ chi tiết tài khoản 131, 511

Ví dụ 3: Căn cứ theo HĐ số 0008063 ngày 31/10/2017 (Phụ lục số 01) xuất

bán phần mềm cơ bản theo HĐS: 31730/HĐCC/VGVN_KHAIHOAN, ngày

30/10/2017 cho công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Tân Khải

Hoàn thời hạn 3 tháng số tiền 711.000 kế tốn ghi nhận:

Nợ TK 131: 711.000

Có TK 511: 711.000

Ví dụ 4: Căn cứ theo hố đơn số 0009771 ngày 30/12/2017 (Phụ lục số 01) kế

toán ghi nhận doanh thu dịch vụ gian hàng đảm bảo theo HĐS: 34147/Đ DVVBPHN_MINHTRANG, ngày 30/12/2017 cho công ty cổ phần thiết bị tổng hợp

Minh Trang ghi nhận:



46



Nợ TK 131: 3.960.000

Có TK 511: 3.600.000

Có TK 3331: 360.000

Ví dụ 5: Căn cứ theo hoá đơn số 0009770 ngày 30/12/2017 (Phụ lục số 01) kế

toán ghi nhận doanh thu dịch vụ gian hàng đảm bảo cho công ty Cổ phần công nghệ

Quang Thành số tiền 3.600.000 chưa thuế GTGT, thuế GTGT: 360.000 kế toán ghi:

Nợ TK 131: 3.960.000

Có TK 511: 3.600.000

Có TK 3331: 360.000

d. Sổ kế toán: Sổ chi tiết tài khoản 511

2.2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

a. Kế toán chiết khấu thương mại

Mặc dù các hình thức chiết khấu thương mại sẽ có tác động tốt, thúc đẩy việc tiêu

thụ hàng hóa nhưng lại giảm doanh thu của Cơng ty. Do mơ hình và vốn kinh doanh

của Cơng ty còn nhỏ nên Cơng ty khơng áp dụng hình thức chiết khấu thương mại.

b. Kế toán bán hàng bị trả lại

Khách hàng được trả lại sản phẩm trong thời hạn cho phép nếu khơng hài lòng

với chất lượng phần mềm; dịch vụ quảng cáo; bị trục trặc hoặc nội dung quảng cáo

chưa đúng theo điều kiện của hợp đồng. Kế toán ghi giảm doanh thu hàng bán bị trả

lại Nợ TK 5213 theo trị giá bán chưa thuế, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp Nợ

TK 33311, giảm số tiền đã thu hay khoản phải thu Có TK 111, 1121, 131. Đồng thời

ghi giảm giá vốn lô hàng đã xuất và ghi tăng giá trị hàng tồn kho: Nợ TK 1561 Có

TK 632 theo giá trị thực nhập kho. Hàng bán bị trả lại này rất ít xảy ra tại Cơng ty.

Trong thời gian nghiên cứu đề tài khóa luận Quý 4/2017, Công ty không phát sinh

nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.

Nếu phát sinh hàng bán bị trả lại, Cơng ty xử lý theo quy định kế tốn

Trường hợp Cơng ty đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó

người mua phát hiện hàng hố khơng đúng quy cách, chất lượng thì phải thơng báo

kịp thời tới bên bán và trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá bị lỗi. Khi phát sinh

nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, bên mua hàng lập “Biên bản trả lại hàng” theo mẫu

Công ty gửi ghi rõ lý do trả lại hàng, kèm thêm biên bản copy “Hoá đơn GTGT” của



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vật Giá.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x