Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

những kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế tốn bán hàng mà bài Khóa luận tốt

nghiệp sau đã đưa ra.

Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn bán mặt hàng thép tại Công ty cổ phần

thương mại thép Trần Long” của bạn Bùi Thị Dung lớp K47D3, khoa Kế toán –

Kiểm toán, trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2014-2015 do TS Nguyễn

Thị Thanh Phương hướng dẫn.

Bài Khóa luận cho thấy, Cơng ty cổ phẩn thương mại thép Trần Long là một

doanh nghiệp nhỏ nhưng hệ thống kế toán bán hàng khá tốt, cụ thể: Tổ chức bộ máy

kế toán phù hợp với đăc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty. Hiện nay,

công ty áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán

ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ

tài chính. Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài chính ban hành, trình tự

ln chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện cho việc quản lý. Hệ thống sổ

kế tốn tại cơng ty được tổ chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ, có hiệu quả kết quả

kinh doanh của công ty.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kế tốn bán hàng vẫn còn một số

hạn chế, cụ thể: Công ty mới chỉ thực hiện phương thức bán buôn qua kho và bán

lẻ. Các khoản giảm trừ doanh thu: Không thể hiện chiết khấu thương mại và giảm

giá trên hóa đơn, khơng hạch tốn các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá

hàng bán. Lập dự phòng: Cơng ty khơng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng nợ phải thu khó đòi. Vì vậy, cơng ty sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh

tranh với thị trường bên ngoài, đặc biệt là cạnh tranh về giá; hơn nữa, khi có trường

hợp khơng đòi được số nợ (khách hàng trốn nợ hoặc khơng có khả năng thanh tốn)

thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ không được đảm bảo tính

chính xác và hợp lý. Phần mềm kế tốn: Do tính tự động hóa của phần mềm, khi

hạch tốn các khoản doanh thu được thu trực tiếp bằng tiền, công ty ghi nhận thông

qua tài khoản phải thu khách hàng chi tiết cho từng đối tượng, sau đó kế tốn vào

mục phiếu thu để ghi giảm công nợ khách hàng. Việc này dẫn đến việc làm sai bản

chất của nghiệp vụ kinh tế, làm cho việc ghi chép của kế tốn khơng phản ánh đúng

bản chất của nghiệp vụ đó.

Trên cơ sở những khó khan mà Cơng ty cổ phần thương mại thép Trần Long

đang gặp phải, tác giả đã đưa ra một số giải pháp sau:



34



Hồn thiện kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu:Cơng ty cần có đầy đủ các

chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

thực sự phát sinh.

Giải pháp về áp dụng chiết khấu thanh toán: Hiện tại cơng ty vẫn chưa áp

dụng chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng để khuyến khích khách hàng

trả tiền sớm, từ đó cơng ty có thể ln chuyển vốn nhanh và quay vòng hàng hóa.

Việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán là hết sức cần thiết với công ty kinh

doanh sắt thép mà vấn đề về vốn luôn là một vấn để nhức nhối như Trần Long.

Hàng năm, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng

tồn kho là dự phòng phần giá trị tổn thất do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn

kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch. Mục đích của nó là để đề phòng hàng tồn kho

giảm giá so với giá gốc trên sổ, đặc biệt là khi chuyển nhượng, cho vay, xử lý, thanh lý

đồng thời để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kế tốn.

Mặt hàng kinh doanh của cơng ty là mặt hàng thép, do điều kiện thời tiết ở nước

ta có độ ẩm cao, kho hàng của cơng ty diện tích có hạn nên còn để hàng ngồi bãi mà

khơng che phủ, như thế thép sẽ rất nhanh han rỉ, hao mòn khi bán qua cân thực tế, vận

chuyển qua lại dễ gây móp méo, bẻ cong đối với thép hình, do đó giá bán dễ bị giảm,

đối với mặt hàng tồn kho lâu khơng bán được thì chỉ bán với giá của phế liệu để nấu

phơi.

Đề tài khố luận: “Kế tốn bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH

Thương mại quốc tế An Phát” của sinh viên Nguyễn Thị Hồng, lớp K17D_SB,

GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân. Công ty An Phát chuyên cung cấp các loại

thép có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của nhiều công ty xây dựng trong nước. Hệ

thống kế tốn của cơng ty khá chặt chẽ. Phương thức bán hàng áp dụng tại công ty

là bán bn và bán lẻ; phương thức thanh tốn ngay, thanh tốn trả chậm, thanh

tốn trả trước; Hình thức thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Cơng ty

đã xây dựng cho mình hệ thống chứng từ phù hợp với cơng tác kế tốn bán hàng tại

đơn vị, quy trình ln chuyển hố đơn chứng từ tại công ty diễn ra chặt chẽ, hợp lý

phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Bộ máy kế tốn cơng ty gọn nhẹ,

việc kiểm tra giữa các phần hành kế tốn được diễn ra thường xun. Cơng ty chưa

xây dựng hồn chỉnh khung chính sách bán hàng, đặc bietj là chính sách chiết khấu

thương mại hoặc chiết khấu thanh tốn cho khách.



35



Việc ghi nhận doanh thu còn chưa đúng dẫn tới sai lệch trong cơng tác kế tốn

bán hàng tại cơng ty. Do bộ máy kế tốn một nhân viên còn kiêm nhiệm nhiều phần

hành nên đề xuất của bạn đưa ra là công ty nên tuyển thêm nhân sự cho phòng kế

tốn, thiết kế lại danh sách mặt hàng và chính sách giá, chiết khấu kèm theo, xây

dựng hệ thống chiết khấu thống nhất đối với tất cả các loại mặt hàng.

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường tới kế tốn bán hàng tại

Cơng ty Cổ phần Vật Giá.

2.1.2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vật Giá.

a. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vật Giá.

 Tên công ty: Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam

 Tên giao dịch: VN PRICE, JSC

 Trụ sở chính: Tòa nhà Vân Hồ, 51 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

 Người đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Điệp

 Giám đốc: Nguyễn Ngọc Điệp

 Mã số thuế: 0102015284 - ngày cấp: 23/08/2006

 Ngày hoạt động: 21/08/2006

 Điện thoại: + 84-24-7308 6868

 Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng (mười một tỷ đồng), tổng số cổ phần là

1.100.000 cổ phần với mệnh giá cổ phần là: 10.000 đồng/cổ phần.



 Ngành nghề kinh doanh:

- Thương mại điện tử

- Xuất bản phần mềm

- Lập trình máy vi tính

- Quảng cáo

- Cổng thông tin

Dưới đây là 1 trong những website chiến lược đang hoạt động của công ty:

 Vatgia.com

Vatgia.com là nơi kết nối hàng triệu người mua – người bán trên khắp đất

nước. Cung cấp đúng thơng tin, đúng hàng hóa cho đúng người, đúng lúc, lưu lịch



36



sử mua sắm, tạo ra cơ sở dữ liệu giúp đánh giá tín dụng của người bán và người

mua, giúp cho việc quyết định mua bán online chính xác, an tồn và hiệu quả.

 Nhanh.vn

Nhanh.vn là giải pháp tối ưu thỏa mãn những nhu cầu từ việc quản lý bán

hàng, vận hành kho, quản trị tài khoản đến thiết lập báo cáo chuyên nghiệp, để tiết

kiệm thời gian, chi phí và nhân lực trong kinh doanh. Nhanh.vn hiện đang có trên

300 khách hàng là doanh nghiệp quy mô lớn, nhỏ, thuộc nhiều ngành hàng đa dạng.

 IKI.vn

Mục tiêu của IKI.vn là xây dựng một website trực tuyến uy tín, là cầu nối giữa

người mua và người bán và là nơi cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ chất lượng

với giá tốt nhất. Hiện tại, IKI.vn bao gồm 2 gian hàng chính là Cucre.vn và IKI

fashion – được biết đến với mặt hàng chủ yếu là thời trang xuất khẩu.

 Baokim.vn

Baokim.vn là một cổng thanh tốn trực tuyến với mơ hình Ví điện tử - cho

phép hệ thống lưu giữ thông tin của người dùng và tiền của người dùng. Dựa trên

liên kết bền vững với các ngân hàng, Baokim.vn hỗ trợ gần như tất cả các thanh

toán trực tuyến cho người sử dụng một cách đơn giản nhất, nhanh nhất và đảm bảo

an tồn nhất.



37



 Mytour.vn

Mytour Việt Nam là cơng ty chun cung cấp dịch vụ đặt phòng khách sạn

trực tuyến cũng như đặt tour du lịch với mức giá hợp lý, đem lại các thơng tin du

lịch hấp dẫn và hữu ích để bạn chọn lựa và lên kế hoạch cho chuyến đi của mình

như địa điểm du lịch, khu vui chơi giải trí, mua sắm, nhà hàng, văn hóa và phong

tục...

 Webbnc.vn

Đưa ra giải pháp website hoàn thiện giúp doanh nghiệp phát triển với dịch vụ

trọn vẹn, phát huy toàn bộ tính năng quảng bá của website với giao diện hiện đại và

bắt mắt cũng như tính năng quảng cáo hấp dẫn, giúp tối ưu cho SEO của website.

Đem lại hiệu quả quảng cáo cao hơn, hồn thiện hơn.

 Q trình hình thành và phát triển của cơng ty:

- Tọa lạc tại số 51 phố Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội, Công ty cổ phần

Vật giá Việt Nam (Viet Nam Price Joint Stock Company) - Tên viết tắt là VNP (VN

Price) ra đời vào ngày 21 tháng 8 năm 2006.

Qua 9 năm hình thành và phát triển VNP đã từng bước khẳng định vị trí của

mình trong lĩnh vực thương mại điện tử cũng như truyền thông - Internet.

Hiện nay, VNP còn là đối tác chiến lược cho các tập đoàn đầu tư hàng đầu của

Nhật Bản như CyberAgent Venture, tập đồn tài chính Mitsui, quỹ đầu tư IDG của

Mỹ và CAI của Nhật Bản.

Có thể nói VNP không chỉ đặt những viên gạch đầu tiên cho ngành TMĐT mà

còn để lại những dấu ấn cho lĩnh vực này. Song song với việc phát huy những thế

mạnh sẵn có, VNP vẫn ln tìm tòi, học hỏi và đúc rút kinh nghiệm để có thể cho ra

những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

- Mốc phát triển quang trọng (từ 2006 đến nay)

+ Năm 2006: Thành lập công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam- VNP. Bắt đầu phát

triển website www.vatgia.com

+ Năm 2007:07/06 Chính thức ra mắt website www.vatgia.com

Nhận giải thưởng giải pháp Thương mại điện tử xuất sắc của IT Weeks

+ Năm 2008: 04/06 Nhận đầu tư từ IDG

10/06 Nhận giải thưởng Sao Khuê

38



Đạt top 20 theo alexa

+ Năm 2009: Ra mắt vatgia.com trên mobile

04/09 Cyber Agent đầu tư

Xây dựng hệ thống email, đấu giá,...

Thử nghiệm cổng thanh toán www.baokim.vn

Đạt 300.000 người sử dụng

Đứng tứ 15 theo xếp hạng của Alexa

+ Năm 2010: Ra mắt cổng thanh toán trực tuyến www.baokim.vn

Ra mắt website mua hàng giá tốt nhất www.cucre.vn

Tích hợp thanh tốn baokim.vn cho gian hàng tại vatgia.com

Thay đổi giao diện vatgia.com mới

+ Năm 2011: Thay đổi giao diện Rao vặt,hỏi đáp trên vatgia.com

Chạy hệ thống Pop up

Tháng 2,nhận đầu tư từ Mitsui

Tháng 8, ra mắt dịch vụ phân phối sản phẩm vận chuyển tận nhà

www.nhanh.vn

Tháng 9, hoàn thành hệ thống vatgia Ad

Ra mắt website du lịch www.mytour.vn

Đạt top 10 theo Alexa

+ Năm 2012: 11/12 nhận đầu tư từ Recruit JV

Phát triển hệ thống cửa hàng offline cucre.vn, mở 2 cửa hàng đầu tiên tại Hà

Nội

Đạt 1 triệu người sử dụng website www.vatgia.vn

+ Năm 2013: Mở thêm 9 của hàng giá tốt cucre.vn

Phát triển hệ thống vật giá ID

Baokim.vn phát hành thẻ khuyến mại cho khách hàng Vpoint

+ Năm 2014: Mở thêm 6 cửa hàng luôn luôn giá tốt cucre.vn

Phát triển hệ sinh thái VNP Group

Đẩy mạnh phát triển C2C kết hợp với B2B trên www.vatgia.com



39



b. Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

- Chế độ kế tốn áp dụng: Chế độ kế tốn theo Thơng tư 200/2014/TT– BTC

của Bộ tài chính.

- Niên độ kế tốn : Bắt đầu từ ngày 01/01 – đến hết ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng :Đồng Việt Nam.

- Hình thức kế tốn áp dụng : Nhật ký chung.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Theo nguyên tắc giá gốc.

- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: Theo phương pháp bình qn gia

quyền.

- Phương pháp kế tốn hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên .

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : Theo nguyên giá và giá trị còn lại.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Đường thẳng.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường.

a. Môi trường bên trong công ty.

Một số nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến

công tác kế tốn bán hàng như: Bộ máy kế tốn, hình thức kế tốn, chính sách kinh

doanh, nguồn nhân lực. Cụ thể:

 Bộ máy kế tốn: Mơ hình tổ chức kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp

với loại hình cũng như quy mô của công ty. Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp xếp

một cách hợp lý để cơng việc của các kế tốn khơng bị chồng chéo. Chức vụ được

phân chia nhỏ từ cao xuống thấp để sao cho việc thực hiện từng bước trong công

việc một cách chính xác, tránh thiết sót và chi tiết nhất. Đây là nhân tố ảnh hưởng

chính đến cơng tác kế tốn của Cơng ty.

 Hình thức kế tốn: Cơng ty có sự lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp giúp

làm giảm bớt các cơng việc kế tốn khơng cần thiết, tránh được sự trùng lặp dẫn

đến những sai sót, nhầm lẫn trong q trình hạch tốn kế tốn. Vì cơng ty sử dụng

hình thức tập trung nên từng bước công việc được kiểm duyệt rõ ràng từ các giai

đoạn đầu cho đến khi trình duyệt các quản lý cấp cao. Đảm bảo cho bộ máy công ty

được vận hành trơn chu từ bộ phận kế toán cho tới các bộ phần khác trong Cơng ty.



40



Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo ra hướng đi đúng đắn từ cách quản lý

đến việc quảng cáo và cung ứng sản phẩm.

 Chính sách kinh doanh: Trong q trình bán hàng, cơng ty ít phát sinh các

trường hợp giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa cơng tác kế

tốn bán hàng. Ngồi ra, cơng ty cũng cần có những chính sách ưu đãi dành cho

khách hàng như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút

khách hàng. Khoản chiết khấu này kế tốn phải tính tốn sao cho vừa đảm bảo lợi

nhuận của mình lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng. Đây chính là một

trong những hạn chế đối với việc bán hàng mà Công ty cần lưu ý và tìm hiểu lại

cách thức bán hàng để nâng cao hiệu suất bán hàng cũng như cải thiện khả năng

tăng doanh thu một cách tối ưu nhất.

 Nguồn nhân lực: Nếu xét trên phạm vị kế toán bán hàng ta thấy, để phân loại

doanh thu, xác đinh thời điểm ghi nhận doanh thu, tính giá vốn, phương pháp kế tốn

bán hàng một cách chính xác, kịp thời, nhanh chóng,…u cầu con người làm kế tốn

phải có trình độ chun mơn nhất định, có năng lực tốt về nghiệp vụ kế tốn. Bởi vậy

mà đội ngũ kế tốn trong cơng ty đều còn trẻ, ln ln cập nhật những thay đổi trong

quy định, chế độ và chính sách và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong nghề nên

cơng tác quản lý kế toán đặc biệt là hạch toán kế tốn bán hàng tương đối chính xác.

Đây được coi là nhân tố có sức ảnh hưởng lớn, là cơ sở cho những quyết định

của ban lãnh đạo. Tuy nhiên vẫn khơng tránh khỏi một số sai sót do thói quen kế

tốn tại Cơng ty.

 Văn hóa cơng ty: Ngồi những yếu tố bên trong nêu trên, văn hóa tại cơng

ty cũng ảnh hưởng khơng nhỏ tới cơng tác kế tốn bán hàng tại Công ty. Bất kỳ một

doanh nghiệp nào cũng có văn hóa cơng sở nó tạo nên khơng khí và khuyến khích

lực lượng lao động nâng cao năng suất lao động. Nhưng đồng thời nó cũng là yếu tố

tạo nên sự trì trệ, giảm thiểu hoạt đơng kinh doanh nếu khơng phù hợp. Nhận thức

được vấn đề đó, ban lãnh đạo công ty đã đề ra những kỷ luật, chính sách nghiêm

khắc, bên cạnh đó cũng khơng ngừng có những chính sách khuyến khích lực lượng

lao động hoạt động ngày một hiệu quả hơn.



41



b. Mơi trường bên ngồi cơng ty.

- Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng: Chính sách lãi suất có ảnh

hưởng nhiều đến hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp. Nguyên tắc trong

kinh doanh thương mại là chiếm dụng vốn kinh doanh vì vậy các doanh nghiệp ln

muốn thanh tốn chậm tiền hàng, và vay vốn với chính sách ưu đãi. Chính vì vậy

khi lãi suất cao và chính sách tín dụng ngân hàng khó khăn thì các doanh nghiệp sẽ

bị thu hẹp nguồn vốn kinh doanh của mình. Khi đó việc thanh tốn tiền hàng hóa

của các doanh nghiệp đó sẽ gặp nhiều khó khăn và chậm trễ. Dẫn đến việc thu hồi

vốn kinh doanh, và thu hồi công nợ bán hàng sẽ gặp nhiều khó khăn và khơng đáp

ứng được chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Các chính sách luật của Nhà nước, hệ thống thông tư, nghị định do Bộ tài

chính ban hành: Bất kỳ một doanh nghiệp nào, cho dù có áp dụng các chế độ, chính

sách, hình thức kế tốn nào đi chăng nữa thì vẫn phải thực hiện nằm trong khuôn

khổ các quy định của nhà nước cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Kế toán

bán hàng tại doanh nghiệp cũng phải chịu sự chi phối của các chính sách luật của

nhà nước, hệ thống các quy định, nghị quyết, thông tư các chuẩn mực về kế tốn

bán hàng. Với những chính sách pháp luật quy định rõ ràng, hướng dẫn cách hạch

toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế tốn

của cơng ty. Tuy nhiên, với những quy định đơi khi còn mang tính hình thức, rườm rà

về các thủ tục đã làm cho công tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty đơi khi còn khó khăn.

- Trình độ phát triển của khoa học công nghệ: cũng ảnh hưởng đáng kể đến

công tác kế tốn bán hàng của doanh nghiệp. Điển hình là việc sử dụng các phần

mềm kế tốn giúp cơng việc kế tốn của doanh nghiệp được thực hiện một cách

nhanh chóng, khoa học và chính xác hơn giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết

định phù hợp và kịp thời. Cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng

sẽ khơng còn gánh nặng, rút ngắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả cho

khơng phải thực hiện thủ công.

- Tác động của giá cả thị trường: Giá cả thị trường có tác động khơng nhỏ

đến mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp, hiện nay lạm phát ngày càng tăng cao,

chỉ số giá tiêu dùng, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái… đều ảnh hưởng tới



42



việc tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần tìm ra

cho mình một phương án để giúp bình ổn giá cả trên thị trường.

- Tác động của đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh là quy luật phổ biến trong

kinh doanh. Nhờ có canh tranh mà Cơng ty có các chính sách tốt hơn từ đó thúc đẩy

bán hàng và tăng doanh thu cho Công ty. Tuy nhiên canh tranh đôi khi cũng gây ảnh

hưởng không nhỏ đến đến thị phần bán hàng của Cơng ty. Làm cho Cơng ty gặp

nhiều khó khăn trong kinh doanh.

2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại

2.2.1. Đặc điểm kế toán bán hàng tại.



 Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Cơng ty Cổ phần

Vật Giá

- Mặt hàng kinh doanh: Thương mại điện tử; Xuất bản phần mềm; Lập trình

máy vi tính; Quảng cáo; Cổng thông tin

- Phương thức bán hàng: Các phương thức bán hàng được đang được sử

dụng tại là: phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ.

 Bán buôn: căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng được chuyển bằng

fax, bằng điện thoại hoặc giao dịch trực tiếp với nhân viên Cơng ty. Cơng ty có

trách nhiệm giao hàng đến đúng yêu cầu của khách hàng.

- Bán lẻ: Các khách hàng mua lẻ thường là các hộ gia đình có nhu cầu về

bn bán, phần mềm điện tử quản lý dữ liệu,… có thể liên hệ trực tiếp đến công ty

để đăng ký tài khoản và ký hợp đồng.

- Hình thức bán hàng áp dụng: Cơng ty chủ yếu vẫn sử dụng hình thức bán

hàng truyền thống, bàn bạc trực tiếp với khách hàng hoặc qua điện thoại hay email,

sau đó làm các hợp đồng bán hàng và tiến hành thực hiện hợp đồng.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là

khi Công ty đã bàn giao phần mềm, hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng và

khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc

chuyển khoản qua ngân hàng.

- Các phương thức thanh toán: áp dụng ba phương thức thanh toán là phương

thức thanh toán trực tiếp, phương thức thanh toán trả chậm và phương thức thanh

toán trả trước.

43



 Phương thức thanh toán trực tiếp: ngay sau khi chuyển giao xong quyền sở

hữu hàng hóa từ cơng ty cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho

cơng ty thông qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.



 Phương thức thanh toán trả chậm: sau một khoảng thời gian sau khi hàng

hóa được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng mới thanh tốn cho cơng ty

(thường là 30 đến 60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn). Do đó hình thành khoản nợ

phải thu của khách hàng. Khoản nợ phải thu này được hạch toán, quản lý chi tiết

theo từng vùng quản lý, từng đối tượng quản lý, từng đối tượng phải thu và ghi

chép, theo dõi từng lần thanh toán của khách hàng. Theo phương thức này nguồn

vốn và tiền hàng thu về sẽ chậm hơn, dễ xảy ra trường hợp hàng hóa đã bàn giao

xong mà đến thời hạn phải thanh toán nhưng khách hàng lại chưa thanh tốn hay

khơng đủ khả năng thanh tốn.

 Phương thức thanh toán trước: Tùy theo hợp đồng đặt hàng của khách

hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Công ty, sau khi nhận

được tiền đặt cọc của khách hàng, Công ty sẽ tiến hành mua các loại phần mềm theo

kế hoạch đã lập từ các nhà cung cấp theo hợp đồng sau đó chuyển giao cho khách

hàng. Sau khi nhận đầy đủ hàng hóa đúng theo các thỏa thuận trong hơp đồng,

khách hàng sẽ có trách nhiệm thanh tốn nốt số tiền còn lại.

Chính sách bán hàng: Cơng ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho

những khách hàng mua với giá trị lớn, đăng ký gian bán hàng trong khoảng thời

gian dài trên trang web của cơng ty. Đối với những đơn hàng có quy mơ lớn, số

lượng phần mềm điện tử đặt có giá trị cao, số lượng lớn thì Cơng ty sẽ áp dụng một

số chính sách giá ưu đãi, chiết khấu phần trăm theo từng loại phần mềm.

- Hình thức thanh tốn: Cơng ty áp dụng 2 hình thức là thanh toán bằng tiền

mặt và thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng.

2.2.2. Phương pháp kế toán bán hàng các loại phần mềm tại.

2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán.

a. Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho

b. Tài khoản sử dụng:

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- TK 156 “hàng hóa”:

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×