Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các phòng ban chức năng:

Các phòng ban chức năng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các phòng ban chức năng của cơng ty

(Nguồn: Tài liệu Quản lý nội bộ Công ty cổ phần thiết bị và công nghệ Việt Hàn)

Hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Thiết Bị và Công Nghệ Việt

Hàn gồm:

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất

của cơng ty. Đại hội cổ đơng có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển,

quyết định các phương án, nhiệm vụ kinh doanh, quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều

lệ của công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát

và quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định

của điều lệ công ty.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra,

có tồn quyền nhân danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến

mục đích, quyền lợi của Cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng

cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Tổng Giám đốc điều hành

và những người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp



SVTH: Đỗ Thị Hường



23



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng

cổ đông quy định.

Ban giám đốc: Ban giám đốc của công ty bao gồm 04 người: 01 giám đốc và 03

phó giám đốc. Giám đốc, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh

của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và

nghĩa vụ được giao. Phó giám đốc giúp việc giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và

chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động

giải quyết những công việc được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật và

điều lệ cơng ty.

Phòng kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác

bán các sản phẩm & dịch vụ của công ty, công tác phát triển thị trường, công tác xây

dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các

hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

Phòng kế tốn tài chính: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực

tài chính kế tốn. Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài

chính hàng năm, tổ chức cơng tác hạch tốn kế tốn, lập báo cáo tài chính theo quy

định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty, thực hiện thu tiền bán hàng,

quản lý kho quỹ, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban

đầu cho cơng tác hạch tốn kế tốn, hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.

Phòng hành chính quản trị: Lên kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng nhân

sự, giải quyết các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của công ty và luật

lao động, tổ chức khen thưởng, phê bình, tổ chức các lớp đào tạo năng lực cho các

nhân viên và thực hiện các cơng việc hành chính theo quy định.

Phòng tư vấn thiết kế: Là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ; thực hiện

tiếp nhận và tư vấn cho lãnh đạo về công tác thiết kế của dự án, Phân cơng, tố chức

thực hiện, theo dõi q trình thiết kế từ thời điểm thiết kế ý tưởng cho đến khi hồn tất

việc trình lãnh đạo duyệt các hồ sơ thiết kế chuẩn bị cho triển khai thi công; Phối hợp

với các bộ phận (kiến trúc, kết cấu, M&E, dự toán…); kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ

thiết kế; tham mưu cho Ban Giám Đốc trong công tác quản lý tổ chức cơng tác thiết

kế.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương

hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản

SVTH: Đỗ Thị Hường



24



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



xuất kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư

thiết bị kỹ thuật.

- Bộ phận xưởng và các đội thi công: tiếp nhận, thực hiện, triển khai các

phương án sản xuất tại các cơng trình và nhà máy sản xuất.

2.2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn của cơng ty Việt Hàn.

 Tổ chức bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung,mọi nhân viên

kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế tốn trưởng.

- Kế tốn trưởng: Phụ trách chung tồn bộ cơng tác kế tốn kế tốn của cơng ty,

tổ chức xây dựng bộ máy kế tốn từ cơng ty xuống các đơn vị, điều hành và kiểm soát

hoạt động của bộ máy kế toán, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về

mặt quản lý công tác hạch tốn kế tốn, quản lý tài chính của cơng ty, có mối quan hệ

với các bộ phận tham mưu, phòng ban về những vấn đề chuyên trách khác.

- Kế tốn tổng hợp: Cùng với phó phòng kế tốn, có nhiệm vụ tổng hợp khối cơ

quan và tồn cơng ty hàng quý, năm để báo cáo với Tập đoàn và Nhà nước.

- Kế toán tiền mặt và thanh toán tiền lương: Kiểm tra chứng từ và thủ tục trước

khi thanh toán các khoản chi bằng tiền mặt. Lập chứng từ, bảng kê, vào sổ chi tiết tài

khoản 111, thường xuyên đối chiếu với thủ quỹ. Hàng tháng, cùng với thủ quỹ, kế toán

tổng hợp tổ chức kiểm kê quỹ, xác định số dư cuối tháng.

Phòng kế tốn của Cơng ty khơng có nhiệm vụ tính và trích lương cán bộ cơng

nhân viên (cơng tác này do phòng Tổ chức cán bộ lao động và tiền lương thực hiện)

mà chỉ có nhiệm vụ thanh toán và hạch toán lương.

- Kế toán ngân hàng và phải trả: Làm công tác giao dịch với các ngân hàng, kho

bạc Nhà nước, lên bảng kê, vào sổ tài khoản 112. Cuối mỗi tháng đối chiếu, xác nhận

số dư với các ngân hàng. Đồng thời theo dõi và hạch toán tổng hợp và chi tiết tài

khoản 331.

- Kế tốn cơng nợ với khách hàng: Theo dõi hạch toán tổng hợp và chi tiết tài

khoản 131, cuối mỗi quý lập báo cáo chi tiết số dư tài khoản 131. Đồng thời phụ trách

việc hướng dẫn và sử dụng máy vi tính trong cơng tác kế tốn.



SVTH: Đỗ Thị Hường



25



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



- Kế tốn giá thành và cơng nợ nội bộ: Theo dõi đề cương dự toán được duyệt

của các cơng trình, theo dõi chi tiết về hợp đồng nghiệm thu A-B các cơng trình, tập

hợp và báo cáo chi phí, giá thành tồn cơng ty hàng q.

- Kế toán vật tư: Theo dõi vật tư, vào sổ chi tiết các tài khoản 152, 153. Báo cáo

tổng hợp, kiểm kê vật tư theo định kỳ hàng năm. Chịu trách nhiệm lên báo cáo giải

quyết những tồn đọng xử lý sau kiểm kê. Đồng thời theo dõi tổng hợp và chi tiết các

tài khoản như 138, 338.

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tài sản cố định và nguồn vốn tồn cơng ty, vào

sổ chi tiết các tài khoản 211, 214, 411. Lập báo cáo hàng quý theo yêu cầu của tập

đoàn, báo cáo tổng hợp kiểm kê tài sản cố định theo định kỳ hàng năm.

- Kế tốn thuế: Hàng ngày tập hợp chứng từ có liên quan để vào sổ chi tiết tài

khoản 133. Cuối tháng tiến hành cộng dồn và khấu trừ thuế. Cuối quý, chuyển số liệu

cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, kiểm tra các chứng từ hợp lệ, hợp

pháp thì tiến hành xuất nhập tiền cho các khoản thu chi, thường xuyên đối chiếu số dư

với kế toán tiền mặt, tham gia kiểm kê hàng tháng.



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty cổ phần

thiết bị và công nghệ Việt Hàn.

(Nguồn: Tài liệu Quản lý nội bộ Công ty cổ phần thiết bị và công nghệ Việt Hàn)



SVTH: Đỗ Thị Hường



26



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



 Chính sách kế toán áp dụng

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch

hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.

- Chế độ kế tốn áp dụng: cơng ty đã áp dụng Chế độ kế tốn Việt Nam theo

Thơng tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thay thế cho Quyết định số

48/2006/ QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2016.

- Hình thức kế tốn áp dụng: kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm được thiết kế

theo hình thức Nhật ký chung.

- Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá trị

thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực

hiện được.

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình qn gia quyền.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: tính khấu hao TSCĐ theo phương

pháp đường thẳng.

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.

2.2.4. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ

phần thiết bị và công nghệ Việt Hàn.

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy kết quả HĐKD của công ty chủ yếu là từ hoạt động

sản xuất, thi cơng xây lắp các cơng trình xây dựng, HĐTC và TN khác phát sinh là ít

hơn. Do vậy, kết quả hoạt động sản xuất xây lắp các cơng trình ảnh hưởng lớn đến

KQHĐKD của công ty.

Hiện nay, CT đang thực hiện theo đúng quy định của CĐKT hiện hành về

phương pháp xác định KQKD theo thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị và công

nghệ Việt Hàn.

Kết quả kế toán trước

thuế



SVTH: Đỗ Thị Hường



=



Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh



27



+



Lợi nhuận khác



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

Kết quả kế



=



toán sau thuế



Thu nhập chịu thuế



=



TNDN trong kỳ



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước thuế



Thuế suất thuế TNDN



X



phải nộp



Chi phí thuế



-



-



Chi phí thuế



TNDN hiện hành (+)



TNDN



Trong đó:

Lợi nhuận



Doanh thu



Trị giá



Doanh



Chi phí



thuần từ



thuần về



vốn



thu hoạt



hoạt



hoạt động

kinh doanh



=



bán hàng

và CCDV



Lợi nhuận khác =



-



+



hàng

bán



Thu nhập khác



động tài

chính



-



-



động tài



Chi phí

-



chính



quản lý

kinh doanh



Chi phí khác



Trị giá vốn hàng bán là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các hàng hóa, cơng cụ

dụng cụ, nguyên vật liệu mua về đề sản xuất và lắp đặt trong kỳ.

Doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty bao

gồm:

+ Lãi tiền gửi ngân hàng.

Chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoạt động tài chính của cơng ty gồm:

+ Phí chuyển tiền thanh tốn cho nhà cung cấp.

Chi phí quản lý kinh doanh: chỉ bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng

văn phòng ( mực máy in, mực máy fax, giấy A4, hóa đơn GTGT,… ) chi phí dịch vụ

mua ngồi (điện, nước, điện thoại, chuyển phát nhanh, xăng xe,… ), chi phí tiếp

khách, thuế, phí và lệ phí,…

Kết quả hoạt động khác gồm thi nhập khác và chi phí khác.

Thi nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, các khoản lãi vay không kỳ hạn thu được từ các tài khoản từ quỹ và các khoản

thu nhập khác.

Chi phí khác: chi phí khác của cơng ty là chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

các khoản chi phí khác.

 Xác định thuế TNDN:



SVTH: Đỗ Thị Hường



28



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp

Thu nhập



=



Lợi nhuận kế tốn



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



+



Chi phí khơng



-



Điều chỉnh làm giảm



chịu thuế

trước thuế

được trừ

tổng LNKTTT

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Theo điều 17 thơng tu 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính thì kể từ ngày

15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quỹ nữa

mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế

TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp

thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết

phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ

của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.

Hiện nay doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.

2.2.5.Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty cổ phần thiết bị và

cơng nghệ Việt Hàn.

2.2.5.1 Chứng từ kế tốn

Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty cổ phần thiết bị và công nghệ Việt Hàn sử

dụng chủ yếu các chứng từ như:

 Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu nhập,

chi phí...), phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng tính phân bổ CCDC..., bảng tính

kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 2.1)

 Chứng từ về thuế TNDN như tờ quyết toán thuế TNDN (phụ lục 2.2).

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

 Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế tốn tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

 Quy trình lập, ln chuyển và lưu giữ, bảo quản chứng từ được thực hiện đầy

đủ theo từng phần hành cụ thể và đúng chế độ kế tốn hiện hành, đảm bảo tính hợp

pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ làm căn cứ ghi sổ kế tốn và thơng tin cho quản

lý. Bên cạnh những chứng từ bắt buộc, Cơng ty còn sử dụng nhiều chứng từ hướng

dẫn nhằm phục vụ cho công tác quản trị nội bộ và nâng cao công tác hạch toán kế

toán.

2.2.5.2. Tài khoản kế toán



SVTH: Đỗ Thị Hường



29



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của cơng ty phù hợp với chế độ kế tốn

hiện hành. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế tốn thuận tiện cho việc ghi sổ

kế toán, kiểm tra đối chiếu.

 Các tài khoản xác định kết quả kinh doanh Công ty hay sử dụng chủ yếu các

tài khoản như: TK 911, TK 511, TK 632, TK 421. Bên cạnh đó Cơng ty còn sử dụng

các tài khoản phản doanh thu thu nhập khác: TK 711, TK 811, tài khoản phản ánh

doanh thu hoạt động tài chính: TK 635, TK 515.

- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả kinh

doanh sau một kỳ hạch tốn.

- Tài khồn 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: dùng để xác định

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ. tài khoản 511 khơng có số dư cuối

kỳ.

TK 511 được mở chi tiết thành hai TK cấp 2 như sau:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu của khối lượng hàng

hóa được xác định là đã bán trong một kì kế tốn của doan nghiệp.

TK 5112 –Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu của khối lượng

các cơng trình đã hồn thành, bàn giao cho khách hàng và được xác định là đã bán

trong 1 kì kế toán.

- Tài khoản 632 – giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán

trong kỳ.

TK 6321 – Giá vốn bán hàng hóa: theo mức độ phản ánh cụ thể, chi tiết hơn trị

giá vốn của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ kế toán doanh

nghiệp.

- Tài khoản 642 – chi phí quản lý kinh doanh: tài khoản này dùng để phản ánh

chi phú quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 642 được mở chi tiết một TK cấp 2: TK 6422 – Chi phí quản lý doanh

nghiệp.

Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại công ty

đều đươc phản ánh chung trên tài khoản 6422.

- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Tài khoản này dùng để

phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân

chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp hai: TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối năm trước; TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay.

SVTH: Đỗ Thị Hường



30



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



- Tài khoản 711 – Thu nhập khác. Tài khoản này phản ánh những khoản thu

nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như thu nhập từ

thưởng, được bồi thường; các khoản thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố

định. Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

- TK 821 – chi phí thuế TNDN: tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế

TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau

thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính. TK 821 khơng có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. Tài khoản này phản ánh

doanh thu tiền lãi, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của

doanh nghiệp. Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí lãi vay. Tài

khoản 635 khơng có số dư cuối kỳ.

2.2.5.3 Trình tự hạch toán và tổ chức sổ kế toán

Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của cơng ty cổ phần thiết bị và công nghệ Việt

Hàn bao gồm:

 Doanh thu BH và cung cấp DV của công ty bao gồm doanh thu từ việc thi

cơng xây lắp các cơng trình cấp thốt nước, khoan thăm dò, khai thác nước ngầm, xử

lý nước cấp, nước thải, xây dựng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng,

công nghiệp, giao thông, đê kè, trạm bơm thuỷ lợi.

Doanh thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và nộp thuế

theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ kế toán, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ được xác định là: 82.302.387.673 (VNĐ). Trong đó doanh thu từ hoạt động thi

cơng, xây lắp các cơng trình xây dựng dân dụng là 25.925.252.117 đồng chiếm 31,5%,

doanh thu từ hoạt động thi cơng, xây lắp các cơng trình xử lý nước cấp, nước thải là

55.718.716.455 đồng chiếm 67,7%, doanh thu từ hoạt động lập báo cáo, đánh giá tác

động của môi trường là 411.511.938 đồng chiếm 0,5%, doanh thừ từ hoạt động tư vấn,

thiết kế các cơng trình cấp thốt nước là 246.907.163 đồng chiếm 0,3%.

Việc hạch toán doanh thu hàng bán của công ty được thực hiện hàng quý. Căn cứ

vào các chứng từ kế tốn có liên quan và số liệu trên báo cáo quyết tốn của các cơng

trình về doanh thu hàng bán, kế tốn viên tại phòng kế tốn tài chính của cơng ty hạch

tốn:

Doanh thu từ hoạt động thi cơng, xây lắp các cơng trình xây dựng dân dụng:



SVTH: Đỗ Thị Hường



31



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



Nợ TK 131: 25.925.252.117

Có TK 51131: 25.925.252.117

Doanh thu doanh thu từ hoạt động thi cơng, xây lắp các cơng trình xử lý nước

cấp, nước thải:

Nợ TK 131: 55.718.716.455

Có TK 51132: 55.718.716.455

Doanh thu từ hoạt động lập báo cáo, đánh giá tác động của môi trường:

Nợ TK 131: 411.511.938

Có TK 51133: 411.511.938

Doanh thu từ hoạt động tư vấn, thiết kế các cơng trình cấp thốt nước:

Nợ TK 131: 246.907.163

Có TK 5114: 246.907.163

Sau đó kế tốn thực hiện kết chuyển tự động trên phần mềm máy tính, máy tính

sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ chi tiết tài khoản 511,131, sổ nhật ký chung và số

cái các tài khoản 511,131. Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán

sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm các chi phí kinh

doanh liên quan đến q trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí

BH, các chi phí phục vụ cho thi cơng các cơng trình như chi phí nhân cơng, ngun vật

liệu, chi phí máy, chi phí sản xuất chung. Trong kỳ kế toán, giá vốn hàng bán được xác

định là: 78.466.730.727 (VNĐ)

Việc hạch tốn giá vốn hàng bán của cơng ty được thực hiện hàng quý. Căn cứ

vào các chứng từ kế tốn có liên quan và số liệu trên báo cáo quyết tốn của các cơng

trình về giá vốn hàng bán, kế tốn viên tại phòng kế tốn tài chính của cơng ty hạch

tốn:

Đối với sản phẩm thi cơng, xây lắp các cơng trình xây dựng dân dụng:

Nợ TK 63231: Giá vốn sản phẩm xây lắp

Có TK 15431:

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đối với sản phẩm thi công, xây lắp các cơng trình xử lý nước cấp, nước thải:

Nợ TK 63232: Giá vốn sản phẩm khảo sát, thiết kế

Có TK 15432:

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đối với sản phẩm lập báo cáo, đánh giá tác động của môi trường:

Nợ TK 63233: Giá vốn sản phẩm cơ khí

Có TK 15433:

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

SVTH: Đỗ Thị Hường



32



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Phương



Đối với sản phẩm tư vấn, thiết kế các cơng trình cấp thốt nước:

Nợ TK 6324: Giá vốn sản phẩm dịch vụ

Có TK 1544: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Sau đó kế tốn thực hiện kết chuyển tự động trên phần mềm máy tính, máy tính

sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ chi tiết tài khoản 632, sổ nhật ký chung và số cái

các tài khoản 632, 154. Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán sang tài

khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi. Trong kỳ kế tốn, doanh

thu hoạt động tài chính được xác định là: 2.756.514 (VNĐ). Việc hạch tốn doanh thu

hoạt động tài chính cũng được hạch toán hàng quý. Trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ

có liên quan kế tốn phản ánh nghiệp vụ lên sổ kế tốn:

Nợ TK 112: 2.756.514

Có TK 515: 2.756.514

Sau đó kế tốn thực hiện kết chuyển tự động trên phần mềm máy tính, máy tính

sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ chi tiết tài khoản 515, sổ nhật ký chung và số cái

các tài khoản 515. Cuối kỳ kế tốn kết chuyển tồn bộ doanh thu tài chính sang tài

khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Chi phí tài chính bao gồm: chi phí chuyển tiền cho đối tác. Trong kỳ kế tốn,

chi phí tài chính được xác định là: 40.740.332 (VNĐ). Căn cứ vào các chứng từ kế

toán viên hạch toán:

Nợ TK 635: 40.740.332

Có TK 112: 40.740.332

 Chi phí quản lí kinh doanh bao gồm: chi phí lương nhân viên, tiền điện thoại,

tiền nước, tiền xăng xe, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí

và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác, chi phí

hợp lý khơng hợp lệ. Trong kỳ kế tốn, chi phí quản lí kinh doanh được xác định là:

1.525.972.447 (VNĐ), kế toán viên căn cứ vào các chứng từ để hạch toán. Cuối kỳ kế

toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán sang TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh.

Nợ TK 642: 1.525.972.447

Có TK 334: 762.986.224

Có TK 338: 305.194.489

Có TK 331: 305.194.489

Có TK 214: 152.597.245

 Thu nhập khác bao gồm: Khơng phát sinh.

 Chi phí khác bao gồm: các khoản chi phí khác như chi phí liên quan đến hoạt

động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,

SVTH: Đỗ Thị Hường



33



Lớp: K18D - SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các phòng ban chức năng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x