Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



xi măng và các cơng ty xi măng.

- Phương thức thanh tốn tại Cơng ty

+ Phương thức thanh tốn trực tiếp: Sau khi khách hàng kiểm tra và nhận hàng

đầy đủ thì khách hàng có thể thanh tốn trực tiếp bằng, chuyển khoản qua ngân hàng

hoặc bù trừ công nợ. Công ty khơng chấp nhận thanh tốn bằng séc, ngoại tệ và không

chấp nhận theo phương thức hàng đổi hàng.

+ Phương thức thanh toán trước: Tùy theo các điều khoản hợp đồng đặt hàng của

khách hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Cơng ty (hoặc thanh

tốn đầy đủ ln), sau khi nhận được tiền đặt cọc thì Công ty chuyển giao hàng cho

khách theo như thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên mua hàng nhận đầy đủ số lượng

hàng thì thanh tốn nốt số tiền hàng còn thiếu.

+ Phương thức thanh tốn trả chậm: Do quy mơ của công ty nhỏ, vốn kinh doanh

không nhiều nên Công ty chỉ áp dụng phương thức thanh toán chậm đối với khách

hàng lớn uy tín, khách hàng quen biết có kí hợp đồng lâu dài. Trên cơ sở hợp đồng đã

ký kết, khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng thanh tốn cho

Cơng ty. Khách hàng có thể trả nợ một lần hoặc nhiều kì, có thể có lãi trả chậm hoặc

khơng, tùy theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng. Đối với những khách hàng quen

và mua hàng với giá trị lớn thường được nợ trong khoảng thời gian dài hơn.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi

Cơng ty đã bàn giao hàng hóa cho khách hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ

hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

- Cách xác định giá bán: Giá bán hàng của công ty được xác định trên nguyên

tắc trang trải được chi phí và hình thành nên lợi nhuận. Theo nguyên tắc này, giá bán

mặt hàng xi măng được xác định như sau:

Giá bán = giá mua hàng + chi phí bán hàng và chi phí kinh doanh + thặng số thương mại

- Chính sách bán hàng: Hiện tại cơng ty khơng áp dụng chính sách chiết khấu

thương mại cũng như chiết khấu thanh toán cho khách hàng.

 Phương pháp xác định giá vốn:



Giá bình qn này được tính cho kỳ kế toán Tháng và do phần mềm cập nhật

Ví dụ: Tính đơn giá xuất kho bình qn tháng 2/2018 của xi măng Hoàng thạch

PCB40 theo sổ chi tiết TK 156 ta có:

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



32



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Số lượng tồn kho tại ngày 31/1/2018: 40 tấn

Trị giá tồn kho tại ngày 31/1/2018: 50.800.000 đồng

Số lượng hàng hóa nhập kho trong tháng 2/2018: 80 tấn

Trị giá hàng hóa nhập kho tháng 2/2018: 100.800.000 đồng

Khi đó đơn giá xuất kho bình qn tháng 2 là

(đồng/tấn)

2.2.2.Phương pháp kế tốn

a. Chứng từ sử dụng

- Chứng từ kế toán trong kế toán bán hàng công ty đang sử dụng:

+ Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết

+ Hóa đơn GTGT áp dụng với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

+ Hóa đơn bán hàng thơng thường áp dụng với các DN tính thuế theo phương

pháp trực tiếp

+ Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho

+ Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn kho

+ Bảng kê mua hàng

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

+ Hóa đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá

Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong cơng ty

Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các

chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ

phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các

phòng ban chức năng trong cơng ty đến phòng kế tốn tài chính, bộ phận kế tốn phải

kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp, hợp lệ

mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế tốn tiến hành hồn thiện và

ghi sổ kế tốn, q trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận

chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.

* Sau đây là ví dụ chi tiết:

Quy trình bán hàng



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



33



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Bước 1: Giới thiệu hàng hóa:

Doanh nghiệp có thể giới thiệu hàng hóa của mình bằng hình thức trực tiếp (giao

hàng tận nơi) hoặc gián tiếp (qua internet, web…)

Bước 2: Tiếp nhận đơn hàng:





Trực tiếp: Nhân viên kinh doanh nhận đơn hàng trực tiếp từ khách hàng







Gián tiếp: Phòng kinh doanh nhận đặt hàng từ điện thoại



Trong đơn hàng phải đầy đủ các thông tin: Tên/ địa chỉ đơn vị bán, tên sản phẩm,

quy cách sản phẩm, NSX – HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển, địa điểm

giao nhận và hình thức thanh tốn.

Bước 3: Lập hóa đơn : Có đơn đặt hàng tiến hành lập hóa đơn gồm 3 liên, liên 1

lưu lại và liên 2,3 cho thủ kho.

Bước 4: Cấp phát hàng hóa : Căn cứ vào hóa đơn thủ kho sẽ tiến hành lập phiếu

xuất kho thành 2 liên và cho xuất kho hàng hóa và sau đó lưu lại để dễ theo dõi.

Bước 5: Giao nhận,vận chuyển hàng hóa : Bộ phận giao hàng nhận phiếu xuất

kho và hóa đơn tiến hành chất hàng lên xe dưới dự kiểm tra của thủ kho. Sau khi giao

hàng cho khách hàng nhân viên giao hàng đưa 2 phiếu xuất kho và 2 hóa đơn cho

khách hàng kí. Khách hàng sẽ giữ lại một phiếu xuất kho và hóa đơn liên 2. Còn một

phiếu xuất kho và hóa đơn liên 3 đem về giao lại cho phòng kế tốn để ghi sổ, lưu trữ

và làm căn cứ pháp lý khi cần thiết.

Bước 6: Ký nhận giao chứng từ, tiền

Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn GTGT :

- Hóa đơn do bộ phận kế toán hoặc bộ phận kinh doanh lập thành 3 liên ( đặt giấy

than viết 1 lần)

+ Liên thứ nhất được lưu tại quyển

+ Liên thứ hai giao cho khách hàng mua bán hàng hóa dịch vụ

+ Liên thứ ba do thủ kho giữ lại ghi thẻ kho, cuối ngày hoặc cuối kỳ giao cho kế

tốn để ghi sổ

- Chuyển hóa đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Nếu hóa đơn

thanh tốn tiền ngay phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền ( tiền mặt hoặc séc)

- Người mua nhận hàng hóa, sản phẩm ký vào hóa đơn, còn nếu vận chuyển dịch

vụ thì khi cơng việc vận chuyển dịch vụ hồn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vào



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



34



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



hóa đơn.

- Bảo quản, lưu trữ và hủy hóa đơn

Thứ nhất, hóa đơn phải được đơn vị kế tốn bảo quản đầy đủ, an tồn trong q

trình sử dụng và lưu trữ

Thứ hai, hóa đơn lưu trữ là bản chính. Trường hợp tài liệu kế tốn bị tạm giữ, tịch

thu, bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận.

Thứ ba, hóa đơn phải được đưa vào lưu trữ trong thời hạn 10 tháng kể từ ngày

kết thúc kỳ kế tốn năm hoặc kết thúc cơng việc kế tốn.

Thứ tư, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ

chức bảo quản,lưu trữ tài liệu kế toán theo thời hạn quy định.

Thứ năm, chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu

hoặc niêm phong hóa đơn. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có

thẩm quyền phải sao chụp hóa đơn bị tạm giữ tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ

sao chụp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại hóa đơn bị tạm giữ

hoặc tịch thu và ký tên đóng dấu.

b. Tài khoản sử dụng

Hệ thống TK kế tốn cơng ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theo Thông tư

số 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017

Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do nhà nước quy định và căn

cứ vào đặc điểm SXKD cũng như yêu cầu quản lý của công ty.

- Công ty vận dụng một cách linh hoạt hệ thống tài khoản kế toán cả cấp 1 và cấp

2 cho các đối tượng kế toán liên quan.

- Các tài khoản tổng hợp mà cơng ty có sử dụng trong q trình hạch tốn : TK

111, TK 112, TK 133, TK 511, TK 632, TK 131, TK 331, TK 156, TK 152, TK 153,

TK 154, TK 157, TK 211, TK 214, TK 211, TK 311...

Các tài khoản sử dụng chủ yếu:

-



Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, chi tiết



+ TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5118: “Doanh thu khác”

-



Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Theo dõi các khoản phải thu của



khách, tình hình các khoản nợ và thanh tốn của từng khách hàng được mở chi tiết trên



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



35



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



TK 131 và theo dõi theo từng đối tượng riêng biệt. Ví dụ:

+ TK 131_CTNBN: Cơng ty TNHH MTV cấp thốt nước Bắc Ninh

+ TK 131_ĐT: Cơng ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Trường

+ TK 131_SĐ: Công ty TNHH thương mại Sơn Đông

....

-



Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Được theo dõi chi tiết theo từng loại mặt hàng



bán và mỗi mặt hàng có mã hàng xác định. Ví dụ:

+ Xi măng - TK156XM

+ Cát vàng - TK156CV

+ Cát đen - TK156CĐ

+ Thép cây - TK156TC

....

-



Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng



hóa đã tiêu thụ trong kỳ, chi tiết TK 6321: “Giá vốn hàng hóa”

Ngồi ra, kế tốn còn sử dụng một số tài khoản như TK 111 “Tiền mặt”, TK 112

“Tiền gửi ngân hàng”, TK3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”, TK 138 “Phải thu

khác”, TK 338 “Phải trả khác”…

c. Trình tự hạch tốn các nghiệp vụ kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH dịch vụ

thương mại Đại Việt

* Kế tốn bán lẻ: Cơng ty bán hàng cho các cửa hàng khác, công ty khác, các cá

nhân… hàng hóa được giao trực tiếp cho khách hàng tại xưởng hoặc giao hàng theo

địa chỉ. Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để ghi nhận nghiệp vụ và không lập bảng

kê bán lẻ. Nhân viên bán hàng sẽ chuyển chứng từ về phòng kế tốn để ghi nhận: Ghi

nợ TK 111/112 và ghi có cho Tk 511 và 3331. Ghi nhận giá vốn: Ghi nhận nợ 632 và

có 156.

Ví dụ: Ngày 10/10/2017, Cơng ty xuất bán 5 tấn xi măng hồng thạch PCB40

cho cơng ty TNHH MTV cấp thốt nước Bắc Ninh (57 Ngơ Gia Tự, TP Bắc Ninh),

đơn giá là 1.400.000 đồng/tấn, thuế GTGT là 10%. Khách hàng thanh tốn ngay bằng

tiền mặt.

- Trình tự hạch toán: với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch tốn như sau:

Giá vốn hàng hóa, kế tốn ghi: Vào thời điểm cuối tháng

Tính đơn giá xuất kho bình qn Tháng 10/2017 của mặt hàng xi măng Hoàng thạch

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



36



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Theo sổ chi tiết TK 156 ta có:

Số lượng tồn kho tại ngày 31/09/2017: 30 tấn

Trị giá tồn kho tại ngày 31/09/2017: 37.800.000 đồng

Số lượng thành phầm nhập kho trong tháng 10/2017: 50 tấn

Trị giá thành phẩm nhập kho trong tháng 10/2017: 62.500.000 đồng

Đơn giá xuất kho bình quân Tháng 10 = (37.800.000đ+62.500.000đ)/(30+50)

= 1.253.750(VNĐ/tấn)

Tại thời điểm bán, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nhập số lượng hàng xuất

bán vào phần mềm kế toán. Vào cuối tháng, phần mềm tự động cập nhật trị giá hàng

đã xuất bán căn cứ vào giá bình quân của tháng, nghiệp vụ được ghi như sau:

Nợ TK 632 : 6.268.750đ

Có TK 156- xi măng hồng thạch PCB40: 6.268.750đ

- Ghi nhận doanh thu, kế toán căn cứ vào chứng từ là hóa đơn GTGT ( phụ lục

số 14) ghi nhận doanh thu như sau:

Nợ TK 111: 7.700.000đ

Có TK 511: 7.000.000đ

Có TK 3331: 700.000đ

Khi nghiệp vụ phát sinh: căn cứ vào phiếu xuất kho kèm theo hóa đơn GTGT

liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng kế toán tiến hành viết phiếu thu thu tiền từ khách.

Dựa vào 2 chứng từ là phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT kế tốn vào sổ Nhật ký chung

sau đó phản ánh vào sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 511; căn cứ vào hóa đơn GTGT và

phiếu thu ghi vào sổ cái TK 111, sổ cái TK 156, sổ cái TK 632

* Kế tốn bán bn: Phòng kinh doanh sẽ thảo hợp đồng và viết hóa đơn GTGT.

Hóa đơn GTGT tại cơng ty được lập làm 3 liên đặt lên giấy than viết một lần: Liên 1

(màu xanh) lưu tại quyển gốc (làm căn cứ ghi sổ kế toán), liên 2 (màu đỏ) giao cho

khách hàng, liên 3 (màu tím) làm căn cứ thanh toán. Hoá đơn được chuyển cho kế

toán, kế tốn căn cứ vào hóa đơn lập phiếu xuất kho. Kế tốn lập xong hóa đơn sẽ

trình cho kế tốn trưởng và giám đốc. Người mua khi nhận đủ hàng, kiểm tra hàng ký

nhận vào hóa đơn. Kế tốn ghi nhận Nợ TK 131 hoặc nếu trả tiền ngay sẽ là Nợ TK

112. Ghi có cho TK 511 và 3331. Ghi nhận giá vốn nợ TK 632 và có TK 156.

Ví dụ: Ngày 21/10/2017, Cơng ty xuất bán 20 tấn xi măng hồng thạch PCB30

cho cơng ty TNHH MTV xây dựng và thương mại Đức Trường (huyện Lương Tài,

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



37



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



tỉnh Bắc Ninh), giá bán chưa thuế là 1.370.000 đồng/tấn, thuế suất thuế GTGT là 10%.

Khách hàng chưa thanh tốn, chi phí vận chuyển bên mua chịu.

- Trình tự hạch tốn: Với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch toán như sau:

- Ghi nhận giá vốn hàng bán, kế toán ghi vào thời điểm 31/10/2017

Nợ TK 632: 25.075.000đ

Có TK 156- xi măng hồng thạch PCB30: 25.075.000đ

- Ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:

Nợ TK 131: 30.140.000đ

Có TK 511: 27.400.000đ

Có TK 3331: 2.740.000đ

Căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa và phiếu xuất kho kế tốn tiến hành ghi hóa

đơn GTGT rồi dựa vào các chứng từ này kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung.

Sau đó phản ánh vào sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 632, sổ cái TK 156

đồng thời phản ánh công nợ vào sổ chi tiết TK 131 – công ty TNHH MTV xây dựng

và thương mại Đức Trường.

d. Sổ kế toán

- Sổ nhật ký chung: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng

làm ăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung.

- Sổ nhật ký bán hàng là sổ tổng hợp dùng để ghi chép, theo dõi, tập hợp các

nghiệp vụ bán hàng dựa trên phiếu xuất kho.

- Sổ nhật ký thu tiền dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở công ty bao gồm

tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Sổ nhật ký thu tiền được mở riêng cho từng TK tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi từng loại tiền.

- Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK: TK 511, TK 632, TK 111, TK 112,…

- Sổ chi tiết thanh toán người mua: dùng để theo dõi chi tiết công nợ và thanh

tốn cơng nợ của khách hàng. Sổ này được mở cho từng khách hàng và theo dõi từng

khoản nợ phải thu từ khi phát sinh đến khi thanh toán hết.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



38



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI

CƠNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT

3.1 Đánh giá khái qt kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH dịch vụ thương

mại Đại Việt

3.1.1 Ưu điểm của kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại

Đại Việt

- Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH dịch vụ thương mại

Đại Việt về tình hình cơng tác kế tốn bán hàng:

Cơng ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt là doanh nghiệp còn khá trẻ nhưng

công ty đã không ngừng vươn lên mở rộng lĩnh vực tiêu thụ. Cơng tác kế tốn nói

chung và cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng được tổ chức và thực hiện tương đối phù

hợp với đặc điểm hoạt động, đã đáp ứng được yêu cầu hoạt động của cơng ty. Tổ chức

bộ máy kế tốn về cơ bản tương đối phù hợp với việc quản lý công tác kế toán theo hệ

thống phần mềm chuyên dụng giúp cho q trình bán hàng của cơng ty được hoạt

động một cách hiệu quả và khoa học. Từ việc in hóa đơn cho khách hàng đến việc ghi

chép vào sổ sách hay chuyển tiền về công ty đều được phần mềm tự xử lý. Nhờ vậy

mà giúp cho kế toán xử lý một khối lượng lớn thông tin bán hàng một cách dễ dàng và

nhanh chóng, kịp thời cung cấp cho các nhà quản lý đứa ra các chiến lược kinh doanh

hiệu quả cho cơng ty.

Bên cạnh đó với sự phát triển của cơng ty, cơng tác quản lý nói chung và cơng tác

kế tốn cũng khơng ngừng được hồn thiện và cải tiến, để vừa đáp ứng với yêu cầu mở

rộng sản xuất kinh doanh, vừa tương ứng với vai trò kế tốn là một cơng cụ quản lý

đắc lực, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động quản lý của công ty. Hiện nay, với quy mô

hoạt động của công ty thì việc hạch tốn kế tốn tn thủ theo thông tư 133 là một

quyết định đúng đắn.

+ Về bộ máy kế tốn của cơng ty

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung, có

nghĩa là theo hình thức này tồn bộ cơng việc kế tốn được tập trung tại bộ phận kế

tốn trong cơng ty.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



39



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Bộ máy kế tốn của cơng ty tương đối hồn chỉnh, phản ánh đầy đủ các nội dung

hạch toán và đáp ứng được yêu cầu quản lý. Đội ngũ kế toán có trình độ nghiệp vụ

cao, nắm vững chế độ, tác phong làm việc khoa học. Lao động kế toán được phân cơng

hợp lý giúp cho cơng tác kế tốn được chun mơn hóa, tạo điều kiện cho mỗi người

có khả năng đi sâu tìm hiểu, nâng cao nghiệp vụ và phát huy hết khả năng.

+ Vận dụng chế độ kế tốn

Hiện nay cơng ty áp dụng theo chế độ kế tốn mới ban hành theo thơng tư

133/2016/TT-BTC do đó cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán mới. Việc luân

chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện. Các chứng từ phục vụ cho

việc bán hàng được lập phù hợp với mơ hình bán hàng. Cơng ty hạch toán hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, liên tục tạo điều kiện thuận lợi cho công

tác bán hàng

Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ cơng ty đã có những hướng

dẫn cụ thể tạo cho chất lượng cơng tác kế tốn được thực hiện tốt.

+ Áp dụng kế toán máy

Việc áp dụng phần mềm kế tốn trong cơng tác kế tốn giúp cho việc thực hiện

kế tốn của cơng ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả trong cơng tác

thực hiện và quản lý, tiết kiệm được chi phí.

Hầu như mọi cơng đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết quả

mang lại thường chính xác.

Những thông tin, số liệu được cập nhật ngay, đầy đủ chính xác, với tình tự xử lý

số liệu trên máy một cách linh hoạt, hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ.

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế tốn là xương sống của tồn bộ chương trình kế toán, được

xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và được chi tiết theo

nhu cầu của doanh nghiệp. Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào đúng

các TK theo quy định kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Về chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành những thơng tin

kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ,



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



40



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x