Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Bộ máy kế tốn của cơng ty tương đối hồn chỉnh, phản ánh đầy đủ các nội dung

hạch toán và đáp ứng được u cầu quản lý. Đội ngũ kế tốn có trình độ nghiệp vụ

cao, nắm vững chế độ, tác phong làm việc khoa học. Lao động kế toán được phân cơng

hợp lý giúp cho cơng tác kế tốn được chun mơn hóa, tạo điều kiện cho mỗi người

có khả năng đi sâu tìm hiểu, nâng cao nghiệp vụ và phát huy hết khả năng.

+ Vận dụng chế độ kế toán

Hiện nay cơng ty áp dụng theo chế độ kế tốn mới ban hành theo thơng tư

133/2016/TT-BTC do đó cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán mới. Việc luân

chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện. Các chứng từ phục vụ cho

việc bán hàng được lập phù hợp với mơ hình bán hàng. Cơng ty hạch toán hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, liên tục tạo điều kiện thuận lợi cho công

tác bán hàng

Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ cơng ty đã có những hướng

dẫn cụ thể tạo cho chất lượng cơng tác kế tốn được thực hiện tốt.

+ Áp dụng kế toán máy

Việc áp dụng phần mềm kế tốn trong cơng tác kế tốn giúp cho việc thực hiện

kế tốn của cơng ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả trong cơng tác

thực hiện và quản lý, tiết kiệm được chi phí.

Hầu như mọi cơng đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết quả

mang lại thường chính xác.

Những thơng tin, số liệu được cập nhật ngay, đầy đủ chính xác, với tình tự xử lý

số liệu trên máy một cách linh hoạt, hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ.

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế tốn là xương sống của tồn bộ chương trình kế toán, được

xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và được chi tiết theo

nhu cầu của doanh nghiệp. Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào đúng

các TK theo quy định kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Về chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành những thơng tin

kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ,



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



40



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



chính xác vào chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện

cho việc quảy lý, kiểm tra kiểm soát.

+ Về sổ sách kế tốn

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty phù hợp với việc ghi chép tổng hợp, hệ thống

hóa các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế từ những chứng từ gốc nhằm cung cấp các chi

tiêu cần thiết để lập bao cáo tài chính và yêu cầu quản lý của cơng ty.

Hệ thống sổ kế tốn được xây dựng trên cơ sở của bộ tài chính và có vận dụng

linh hoạt với tình hình thực tế kinh doanh của cơng ty. Sổ sách được tổ chức có hệ

thống, phản ánh đầy đủ, có hiệu quả kết quả kinh doanh của cơng ty.

Cơng ty sử dụng hình thức nhật ký chung. Hình thức ghi sổ này đơn giản và gọn

nhẹ so với các hình thức sổ khác, phù hợp với công ty.

Tất cả các sổ tổng hợp và sổ chi tiết của công ty đều làm theo đúng mẫu của hình

thức Nhật ký chung theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính, từ ngày

1/1/2017 cơng ty sử dụng sổ của công ty thực hiện theo thông tư 133/2016/TT-BTC.

3.1.2 Hạn chế của kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH dịch vụ thương mại

Đại Việt

Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt là một công ty chiếm được sự tín

nhiệm của khách hàng với số lượng hàng bán ra khá lớn và kinh doanh nhiều mặt hàng

khác nhau kéo theo lượng chứng từ, sổ sách liên quan cũng rất nhiều, làm cho cơng tác

kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng gặp một số khó khăn.

+ Thứ nhất về chứng từ kế tốn:

Chứng từ sử dụng được luân chuyển đúng quy định và có sự quy định trách

nhiệm rõ ràng. Nhưng tại phòng kế tốn văn phòng, mọi chứng từ tập hợp về lại chưa

có cơng tác phân loại (theo từng nội dung). Bộ chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng phát

sinh được kế toán bán hàng lưu chung thành một tập gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng,

phiếu thu, giấy báo có .... Như vậy, khi muốn đối chiếu số liệu sẽ gây khó khăn và tốn

thời gian đặc biệt khi sử dụng chứng từ gốc làm căn cứ để ghi các sổ liên quan, lập

chứng từ ghi sổ hoặc khi cơ quan chức năng (Thuế) đến kiểm tra. Gần đây bộ phận kế

tốn bị mất hóa đơn giá trị gia tăng, mà theo quy định mới hiện hành, khi doanh

nghiệp làm mất HĐGTGT thì phải khai báo với cơ quan thuế và phải nộp phạt theo



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



41



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



đúng quy định. Việc đó đã làm mất thời gian và chi phí của doanh nghiệp (lỗi khách

quan) và cá nhân phải đền (lỗi cá nhân).

+ Thứ hai về phương thức bán hàng

Hiện nay, công ty chỉ mới áp dụng phương thức bán bn hàng hóa qua kho, bán

lẻ thu tiền trực tiếp. Mặt khác, số lượng khách hàng cũng bị hạn chế do số lượng đối

thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực tại địa bàn ngày càng nhiều. Công ty chưa đẩy

mạnh khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng rãi.

+ Thứ ba về chính sách bán hàng

Cơng ty khơng thực hiện chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh

toán cho khách hàng. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực

kinh doanh.

+ Thứ tư về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Hiện nay công ty đang tồn tại một số khoản công nợ tồn đọng trên một năm từ

những năm trước vẫn chưa xử lý. Nhưng tình hình tài chính của cơng ty trong các năm

gần đây không tốt nên Công ty chỉ tiến hành trích lập dự phòng một phần cho những

khoản công nợ tồn đọng này. Khi xảy ra trường hợp cơng ty khơng đòi được nợ sẽ ảnh

hưởng khá lớn tới tình hình tài chính của cơng ty tại thời điểm đó.

+ Thứ năm, do dặc thù ngành xi măng dễ bị ẩm, dễ bị vón cục dẫn đến suy giảm

giá trị cơng ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho mặt hàng

xi măng, khi giá trị thị trường của mặt hàng xi măng giảm giá thì sẽ ảnh hưởng rất lớn

tới tình hình tài chính của cơng ty trong kỳ đó.

3.2 Giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH dịch vụ

thương mại Đại Việt

3.2.1 Các đề xuất nhằm hồn thiện kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH dịch

vụ thương mại Đại Việt

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt, em đã

có cơ hội vận dụng các kiến thức đã được học vào thực tiễn, nhất là trong cơng tác

hạch tốn kế tốn tiêu thụ hàng hóa. Thời gian qua đã giúp em học hỏi được rất nhiều

những kiến thức nhằm đóng góp một phẩn nhỏ vào việc hồn thiện hơn cơng tác kế

tốn bán hàng tại cơng ty để cơng tác này thực sự trở thành công cụ quản lý kinh tế đắc

lực cho cơng ty.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



42



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



3.2.3.1 Hồn thiện chứng từ bán hàng

Để giảm thiểu rủi ro khi có tranh chấp với khách hàng liên quan tới q trình bán

hàng hoặc mất hóa đơn thì Cơng ty cần lập Biên bản giao nhận hàng hóa, thành phẩm

khi chuyển giao hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng và có nơi lưu trữ hóa đơn riêng

trước khi lên hệ thống kẹp và lưu file cứng. Trên Biên bản giao nhận cần ghi rõ ngày

(giờ) giao nhận; số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa hàng hóa; chữ ký của người

giao và người nhận...

Về việc sắp xếp bộ chứng từ bán hàng thì Cơng ty nên lưu trữ các chứng từ cùng

loại với nhau như: Phiếu thu xếp cùng chung sổ Chứng từ thu, Giấy báo có xếp chung

cùng sổ Chứng từ ngân hàng, Hóa đơn lưu chung một sổ, phiếu xuất và biên bản giao

nhận hàng hóa, thành phẩm nên kẹp chung và lưu chung một sổ, tương tự cho hợp

đồng kinh tế và các chứng từ khác.

3.2.3.2 Hồn thiện phương thức bán hàng của cơng ty.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các phương thức bán hàng ngày

càng đa dạng hơn, có các phương thức bán hàng mới như bán hàng qua mạng đang

ngày một phát triển hơn tại Việt Nam. Mà hiện nay Công ty mới chỉ áp dụng phương

thức bán hàng thơng qua tìm kiếm khách hàng trực tiếp. Em xin đề xuất giải pháp

nhằm đa dạng hóa phương thức bán hàng tại Công ty như sau: Công ty đã có website

cung cấp các thơng tin về cơng ty cũng như sản phẩm mà Công ty đang kinh doanh,

nhưng Công ty nên nhờ vào website đó để quảng bá, giới thiệu về các sản phẩm, tính

năng nhằm giúp mở rộng hơn các đối tượng khách hàng ở các khu vực khác. Cơng ty

nên sử dụng các chương trình chạy quảng cáo ADS trên mạng xã hội : facebook… hay

đăng kí quảng cáo qua báo, đài, truyền hình…

Cơng ty cũng nên xem xét thêm phương thức gửi đại lý nhằm đa dạng hóa

phương thức bán hàng và tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng mới, tiềm năng.

- Khi Công ty giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: đơn vị xuất kho hàng hóa để giao

đại lý kế tốn căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc phiếu điều chuyển hàng hóa (thành

phẩm) ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK thành phẩm (156) theo giá trị thực tế

xuất kho.

- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý

lập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho

bên nhận bán hàng đại lý:



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



43



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TK tiền

mặt (1111), tiền gửi ngân hàng (1121) theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán, Nợ

TK chi phí bán hàng (6421) số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT, Nợ TK thuế GTGT

được khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng (133), ghi Có TK doanh thu bán thành phẩm

(5112) theo giá chưa thuế GTGT, Có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (333111).

+ Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừ

ngay tiền hoa hồng), kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (1111), tiền gừi ngân hàng (1121)

hoặc khoản phải thu của khách hàng (131) theo giá bán đã có thuế của hàng hóa đã

bán, ghi Có TK doanh thu bán thành phẩm (5112) theo giá bán chưa có thuế GTGT,

ghi có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (33311). Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ

sở đại lý, kế toán ghi Nợ TK chi phí bán hàng (6421), Nợ TK thuế GTGT được khấu

trừ tính trên tiền hoa hồng (133), ghi Có TK tiền mặt (1111), tiền gửi ngân hàng (112).

- Cuối kỳ kế toán xác định giá vốn của số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ, kế

toán ghi Nợ TK giá vốn (632), ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá trị thực tế hàng

gửi bán.

3.2.3.3



Hồn thiện chính sách bán hàng



Hiện tại Cơng ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu

thanh toán trong bán hàng cho các khách hàng. Nhằm thu hút thêm khách hàng và

nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, em xin đề xuất ý kiến là Công ty nên áp

dụng hai chính sách này trong bán hàng trực tiếp cho khách hàng mua lẻ vì những lợi

ích mà hai chính sách đem lại là rất lớn.

Với chính sách chiết khấu thương mại thì người mua sẽ được chiết khấu một

khoản khi mua hàng với một số lượng lớn. Điều này sẽ kích thích người mua đặt hàng

với số lượng lớn với chi phí rẻ hơn và giúp cho Cơng ty kinh doanh hiệu quả hơn.

Còn với chính sách chiết khấu thanh tốn thì người mua sẽ được hưởng một

khoản chiết khấu khi thanh toán đơn hàng sớm trong một thời gian nhất định. Chính

sách này sẽ giúp cho Cơng ty sớm thu được tiền hàng nhằm quay vòng vốn để tiếp tục

q trình sản xuất kinh doanh.

Ghi nhận kế tốn đối với chính sách chiết khấu thương mại

Khi bán hàng, khách hàng mua hàng hóa với số lượng đủ lớn theo chính sách của

cơng ty, khi đó khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu thương mại. Khi phát



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



44



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



sinh khoản chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng kế toán trừ trực tiếp số tiền

được hưởng chiết khấu vào hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá

đã trừ chiết khấu thương mại. Trên hóa đơn ghi rõ chiết khấu cho những hóa đơn nào.

Ghi nhận kế tốn đối với chính sách chiết khấu thanh tốn

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, theo

chính sách của Cơng ty thì khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu thanh

toán. Khoản chiết khấu thanh tốn này được phản ánh vào chi phí tài chính, kế tốn

ghi Nợ TK chi phí tài chính (635) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK tiền

mặt (1111), tiền gửi ngân hàng (1121), ghi có TK phải thu khách hàng (131) theo tổng

số phải thu của khách hàng.

3.2.3.4 Hồn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Do những hạn chế đã nêu trong phần 3.1.2 Vì vậy em xin đề xuất Cơng ty nên

tính tốn khoản nợ có khả năng khó đòi và tính tốn lập dự phòng để đảm bảo sự phù

hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.

Trong kinh doanh thì DN luôn phải chấp nhận rủi ro và để giảm thiểu tối đa xảy

ra rủi ro tình trạng khủng hoảng về vốn khi phải bù đắp cho những khách hàng khó đòi

thì DN phải tính tốn mức dự phòng khó đòi, Cơng ty đánh giá khả năng thanh tốn

của mỗi khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có khă năng

khó đòi tính ra dự phòng nợ thất thu. Đối với các khoản nợ khó đòi q hạn, sau nhiều

lần cơng ty gửi cơng văn tới đòi nợ mà khơng đòi được, nếu cơng ty đó đang còn hoạt

động thì DN sẽ thu hồi khoản nợ đó bằng những tài sản có giá trị của công ty tương

đương với số tiền mà cơng ty đó nợ (dựa trên hợp đồng kinh tế 2 bên đã thỏa thuận).

Còn nếu cơng ty đó đã phá sản thì DN sẽ hủy các khoản nợ khó đòi đó và hạch tốn

vào tài khoản chi phí khác của cơng ty đối trừ với khoản trích lập dự phòng.

Khi lập dự phòng phải thu khó đòi Cơng ty phải tuân thủ theo Thông tư số

228/2009/TT-BTC “Thông tư hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi

và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp”

Điều kiện, mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của

các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo

các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



45



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…

thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất khơng thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng

hợp tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch

tốn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập

dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng

số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi,

thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh

nghiệp.

Để hạch tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi kế tốn sử dụng Tk 2293“Dự phòng

phải thu khó đòi”

Cách lập được tiến hành như sau: Căn cứ vào bảng kê chi tiết nợ phải thu khó

đòi, kế tốn lập dự phòng:

Nợ TK 642( 6422)

Có TK 2293: Mức dự phòng phải thu khó đòi

Để có thể hạn chế tình trạng trên, với khách hàng đã đến hạn phải trả nợ, cơng ty

có thể gửi thơng báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Định kỳ phải gửi

bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những khách hàng nợ quá

hạn quá nhiều và khơng còn khả năng thanh tốn, phải có biện pháp cứng rắn (như tỷ



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



46



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



lệ lãi trả cho nợ q hạn). Ngược lại, có chế độ khuyến khích đối với khách hàng thanh

tốn đúng hạn.

3.2.3.5 Hồn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cơng ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu cuối kỳ nếu kế toán

nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên cụ thể xảy ra trong

kỳ. Khi đó kế tốn sử dụng TK 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” phản ánh việc

lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3.2.2 Điều kiện thực hiện giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại Công ty

TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

Để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn, công ty phải thực hiện tốt tất cả các

khâu khảo sát thị trường, mua hàng, tồn trữ và đặc biệt là khâu bán hàng. Bán hàng là

khâu cuối cùng và quan trọng nhất trong một vòng luân chuyển vốn kinh doanh của

các cơng ty. Do vậy mà kế tốn bán hàng đã trở thành một cơng cụ hữu hiệu để phản

ánh tình hình kinh doanh tại cơng ty. Việc hồn thiện cơng tác hạch tốn kế tốn bán

hàng khơng những giúp chủ cơng ty có được thơng tin kịp thời, đầy đủ, chính xác mà

còn đem lại sự quản lý tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Để làm tốt được cơng tác hồn thiện kế tốn bán hàng phải đảm bảo các nguyên

tắc sau:

-Việc hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng phải tuân thủ các chế độ quản lý tài

chính, kế tốn nhà nước nói chung cũng như với các quy định của ngành cơng nghệ

thơng tin nói riêng. Nghĩa là việc hoàn thiện ở đây hoàn toàn tơn trọng đúng quy định

về kế tốn, đặc biệt tn thủ theo chuẩn mực kế tốn đã ban hành.

-Việc hồn thiện phải phù hợp: không chỉ tuân thủ theo thông tư, chuẩn mực đã

ban hành mà giải pháp đưa ra phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh lĩnh vực mà

doanh nghiệp kinh doanh, phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, các điều kiện về tơt

chức kế tốn trong cơng ty. Hồn thiện kế tốn bán hàng phải phù hợp với u cầu

trình độ nghiệp vụ chun mơn của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kế tốn trong

cơng ty.

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau, do đó yêu

cầu quản lý cũng khác nhau. Do vậy việc hoàn thiện phải xuất phát từ thực trạng, yêu

cầu quản lý tại cơng ty.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



47



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



-Việc hồn thiện phải đảm bải cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác. Kế tốn

cung cấp những thơng tin trung thực chính xác khách quan với bản chất của hoạt động

kinh tế, giúp cho các cơ quan quản lý của nhà nước, nhà quản lý doanh nghiệp nhận

thức đúng thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của cơng ty. Từ đó

đánh giá đúng đắn kết quả, hạn chế hay chuyển hướng kinh doanh với hoạt động kém

hiệu quả, không phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.

-Việc hồn thiện kế tốn phải đảm bảo tính thống nhất: các giải pháp đưa ra trên

cơ sở tìm hiểu tại doanh nghiệp về thực trạng hoạt động phải được thống nhất trong

cơng ty. Cơng tác kế tốn được tổ chức theo một hệ thống nhất từ trung ương đến đơn

vị kinh tế. Do đó các giải pháp hồn thiện kế toán bán hàng phải đảm bảo thống nhất

theo quy định của nhà nước và thống nhất giữa bộ phận kế tốn cơng ty với kế tốn đội

xây dựng từ phương pháp hạch tốn HTK, trích khấu hao TSCĐ, đến việc sử dụng hệ

thống tài khoản kế toán về nội dung, tên gọi, mẫu số... trên cơ sở ấy kế toán nghiệp vụ

bán hàng trở nên động bộ hươn, dễ kiểm tra số liệu.

-Việc hồn thiện phải đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả. Các giải pháp

hoàn thiện kế toán bán hàng phải quán triể nguyên tắc tiết kiệm. Một trong các giải

pháp tăng lợi nhuận kinh doanh là phải tiết kiệm chi phí. Tổ chức kế tốn trong từng

DN cũng như xây dựng các chính sách, chế độ kế tốn đều phải tiết kiệm chi phí. Tổ

chức kế toán trong từng doanh nghiệp cũng như xây dựng các chính sách, chế độ kế

tốn đều phải tiết kiệm chi phí. Một bộ máy gọn nhẹ, giảm bớt về thời gian, chi tiết

hoạt động có hiểu quả hơn một bộ máy tổ chức cồng kềnh phức tạp. Và mục đích kinh

doanh của cơng ty là tối đa hóa lợi nhuận cho nên cần phải thực hiện phương án khả

thi và hiệu quả để mang lại lợi nhuận cao nhất cho cơng ty.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



48



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

KẾT LUẬN



Trong mơi trường cạnh tranh và hội nhập như hiện nay để có thể tồn tại và phát

triển khơng ngừng là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế tốn

với vai trò là cơng cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở các doanh, trong đó

cơng tác kế tốn bán hàng có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp

Thương Mại.

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu đề tài tại công ty TNHH dịch vụ thương mại

Đại Việt, em nhận thấy mặc dù cơng ty còn có một số điểm hạn chế trong cơng tác kế

tốn song bên cạnh đó có rất nhiều điểm tích cực cần được phát huy hơn nữa.

Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên bài viết trên khơng

tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý của thầy cơ và bạn bè

để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH dịch vụ

thương mại Đại Việt và đặc biệt là phòng Kế tốn của cơng ty đã giúp đỡ em hồn

thành bài khóa luận này, cảm ơn Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền đã có những đóng góp ý

kiến để em hồn thành bài khóa luận này.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



49



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Lao Động, 2011.

2. Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày

14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,2006, NXB Lao động, 2011

3. Giáo trình kế tốn tài chính, TS.Nguyễn Tuấn Duy, TS.Đặng Thị Hòa,

ĐHTM, NXB Thống Kê 2010.

4. Giáo trình kế tốn tài chính, Đại học kinh tế TP.HCM, NXB GTVT 2008

5. Giáo trình Kế tốn quản trị, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê 2006.

6. Kế toán doanh nghiệp, Học viện Tài chính, NXB Thống kê 2004.

7. Kế tốn quản trị, TS. Huỳnh Lợi, Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB GTVT 2009

8. Kế tốn tài chính, PGS.TS Võ Văn Nhị, NXB Tài chính năm 2005

9. Kế tốn tài chính, TS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính 2008

10. Một số khóa luận về đề tài kế tốn kết quả kinh doanh của Trường Đại học

Thương Mại

11. Tài liệu kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thành Nam

12. Website:

http://www.webketoan.com

http://danketoan.com

http://www.kiemtoan.com.vn



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x