Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình thức nhật ký chung

Hình thức nhật ký chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào

nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo

cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng

cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ

Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ

số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký chung ( Phụ lục 07)

(Nguồn: Thông tư 133/2016/TT-BTC)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY

TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT

2.1 Tổng quan về công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt và ảnh hưởng

của nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương

mại Đại Việt

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

-



Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT

Địa chỉ: Thôn Lĩnh Mai, Xã Quảng Phú, Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh

Mã số thuế: 2300423987

Điện thoại: 02413981327

Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Chiên

Giám đốc: Nguyễn Thị Chiên

Ngày cấp giấy phép: 24/04/2009

Ngày hoạt động: 24/04/2009

Số tài khoản: 102010000815389 tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam



– CN Bắc Ninh

Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động kinh doanh theo mơ hình

cơng ty TNHH theo giấy phép kinh doanh. Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực

thương mại, dịch vụ với ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp

đặt khác trong xây dựng, dưới đây là các loại hình kinh doanh cụ thể của Công ty

TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt:

- Bán buôn vật liệu xây dựng như: cát, sỏi;



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



27



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Bán bn ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T,

ống cao su,...;

- Bán bn dụng cụ cầm tay: búa, cưa, tua vít, dụng cụ cầm tay khác.

- Bán buôn vật liệu xây dựng khác như gạch, ngói, gỗ, thiết bị vệ sinh;

- Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói lợp mái;

- Bán lẻ đá, cát, sỏi;

- Bán lẻ vật liệu xây dựng khác.

- Bán buôn sắt, thép

- Bán bn xi măng

- Bán bn gạch xây, ngói lợp mái;

- Bán buôn đá, cát, sỏi;

- Bán buôn vật liệu xây dựng khác.

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế tốn bán hàng

2.1.2.1 Nhân tố vĩ mơ

a. Kinh tế:

Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào toàn cầu hóa, giao lưu bn bán giữa các quốc

gia đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn. Khi kinh tế trên đã phát triển thì nhu cầu tiêu

dùng của người dân gia tăng, đặc biệt về phương thức thông tin liên lạc, từ đó lượng

hàng bán ra phục vụ nhu cầu thị hiếu của người dân gia tăng, làm tăng nhanh doanh

thu và lợi nhuận của công ty. Do đó bộ phận kế tốn bán hàng càng trở nên quan trọng

trong q trình kinh doanh của cơng ty.

Mơi trường kinh tế càng mở rộng, nhiều cơng trình được xây dựng, tốc độ đơ thị

hóa ngày càng cao dẫn tới mặt hàng bê tơng tươi đang có chiều hướng kinh doanh tốt

hơn, địa bàn kinh doanh có rộng hơn, quy mô giao dịch từ đố tăng nhanh ra các nơi,

cac vùng miền.

b. Pháp luật

Khi kinh tế phát triển kéo theo đó là sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản lý

của nhà nước, không chỉ thay đổi về mặt chính sách, đường lối mà pháp luật cũng thay

đổi nhằm thích hợp hơn, trong đó có sự thay đổi về chính sách thuế. Việc sửa đổi liên

tục các thơng tư, nghị định ln ảnh hưởng tới cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp

trong đó cơng ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt cũng không nằm ngoại lệ, chẳng

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



28



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



hạn như khi bán hàng có khuyến mại thì theo thơng tư cũ TT32/2007/TT-BTC ban

hành 09/04/2007 hàng khuyến mãi này vẫn xuất hóa đơn như bán ra, ghi đầy đủ các

thơng tin trong hóa đơn GTTT hạch toán cả phần thuế đầu ra. Tuy nhiên theo thơng tư

mới đã sửa đổi, hóa đơn đối với hàng khuyến mại chỉ ghi tên hàng hóa, số lượng chứ

khơng ghi cột thuế như vậy việc hạch tốn đối với hàng hóa này khơng có thuế đầu ra.

Khi chuyển đổi từ QĐ 48 sang thông tư 133,công ty đã chuyển đổi hệ thống tài

khoản theo thơng tư 133 có một vài thay đổi như tài khoản giảm giá hàng bán đã bỏ đi

thay bằng bên nợ của tài khoản 511, tài khoản ngoại bảng của QĐ 48 cũng được bỏ đi.

Bên cạnh đó mẫu báo cáo tài chính có một vài thay đổi không đáng kể.

c. Khoa học – kĩ thuật

Khoa học kĩ thuật ngày một phát triển mạnh, các phương pháp bán hàng không

chỉ đơn giản như trước đây mà phát sinh thêm nhiều phương thức mới như bán hàng

qua điện thoại, đặt hàng qua internet... Với hình thức thanh toán nhanh như thanh toán

qua thẻ. Hay cũng chính sự thau đổi của ngành cơng nghệ thơng tin, việc thiết kế

những phần mềm kế toán ra đời ngày càng nhiều giúp cho các đơn vị kinh doanh có

nhiều cơ hội để lựa chọn những phần mềm ưu việt đáp ứng được u cầu quản lý.

Cũng chính vì thế mà cơng tác kế tốn nói chung hay kế tốn bán hàng nói riêng sẽ

khơng còn gánh nặng, rút ngắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo tính hiệu quả do

khơng phải thực hiện thủ cơng.

d. Chính trị

Nước ta đi theo chủ nghĩa xã nội nên hệ thống chính trị tương đối ổn định, điều

này sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển

mạng lưới kinh doanh. Và công tác kế tốn tại đơn vị cũng vì thế mà trở nên ổn định,

khơng bị ảnh hưởng bởi tác động chính trị.

2.1.2.2 Nhân tố vi mơ

- Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty: Bộ máy kế tốn của đơn vị được tổ chức

theo mơ hình tập trung. Mọi cơng việc kế tốn từ thu thập, xử lý và hồn chỉnh, luân

chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại bộ

phận kế tốn của cơng ty. Phòng kế tốn của cơng ty gồm có:



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



29



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



+ Kế toán trưởng: điều hành chung cơng việc của cả phòng kế toán, chịu trách

nhiệm trước các cơ quan quản lý tài chính và tổng giám đốc cơng ty về các vấn đề liên

quan đến tình hình tài chính và cơng tác của cơng ty.

+ Phó phòng kế tốn kiêm kế tốn tổng hợp: vào sổ tổng hợp cân đối theo dõi các

khoản, lập bảng cân đối kế tốn sau đó vào sổ cái các tài khoản, lập báo cáo tài chính

theo quy định của Nhà nước. Đồng thời, cùng kế toán trưởng giải quyết cơng việc khi

thực hiện quyết tốn, thanh tra, kiểm tra cơng tác tài chính.

+ Kế tốn hàng hóa: Có trách nhiệm cung cấp thơng tin về hoạt động mua hàng

hóa vật tư, xuất nhập hàng: Theo dõi hoạt động mua hàng hóa, hạch tốn q trình

mua vào hàng hóa, theo dõi hóa đơn GTGT đầu vào, các phiếu nhập chi phí phục vụ

cho q trình mua hàng, theo dõi phiếu nhập xuất kho,..

+ Kế toán bán hàng: Có trách nhiệm cung cấp thơng tin chi tiết về tình hình bán

hàng: Cập nhật ghi chép phản ánh thơng tin về hoạt động giao nhận hàng: Kiểm tra

đơn giá, số lượng hàng hóa làm căn cứ viết hóa đơn bán hàng xuất cho khách hàng.

Đồng thời tính tốn và hạch toán đầy đủ tổng giá thanh toán của hàng hóa bao gồm

doanh thu, thuế GTGT đầu ra(nếu có); ghi chép đầy đủ chi phí bán hàng,..các chi phí

phát sinh để phục vụ cho việc kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cấp phát tiền và cân đối quỹ tiền mặt của công ty, theo dõi

tình hình sử dụng quỹ tiền mặt thơng qua phiếu thu, phiếu chi.

- Chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 (được thay thế bằng Thông tư số 133/2016/TT-BTC kể từ ngày

01/01/2017) - Thực hiện chế độ kế toán thống kê trên cơ sở các chuẩn mực kế toán

Việt Nam và những quy định pháp luật hiện hành khác tại Việt nam. Công ty lập sổ

sách kế toán bằng tiếng Việt Nam và lưu giữ hồ sơ kế tốn theo loại hình hoạt động

kinh doanh mà công ty tham gia. Những hồ sơ này phải chính xác, cập nhật, có hệ

thống và phải đủ để chứng minh và giải trình các giao dịch của cơng ty.

- Hình thức kế tốn đang áp dụng tại cơng ty : kế tốn trên máy vi tính, ứng

dụng phần mềm kế toán Misa, bộ sổ tổ chức theo hình thức Nhật ký chung.

- Niên độ kế tốn: Được bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng, các đồng ngoại tệ khác để quy đổi về đồng

Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch.



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



30



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty sử dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho,

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình qn gia quyền cả kì dự trữ

- Phương pháp tính thuế: Cơng ty là đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương

pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng quy định của Bộ tài chính.

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Cơng ty áp dụng phương pháp

khấu hao theo đường thẳng. Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời

gian sử dụng kinh tế của TSCĐ.

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng của công ty TNHH dịch vụ thương mại

Đại Việt

- Mặt hàng kinh doanh: Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt là doanh

nghiệp chuyên buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng. Trong đó mặt hàng

xi măng là một trong những nhóm hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh

thu của công ty.

Mặt hàng xi măng của công ty rất đa dạng được nhập từ nhiều công ty xi măng

lớn như Tổng công ty xi măng VICEM Hồng Thạch, Cơng ty cổ phần xi măng Bút

Sơn,… đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên xi

măng là một mặt hàng dễ bị ẩm mốc, vón cục hư hỏng nếu khơng bảo quản tốt sẽ dẫn

đến suy giảm giá trị ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của cơng ty.

- Phương thức bán hàng tại doanh nghiệp: bên công ty sử dụng 2 phương thức

bán hàng chính:

+ Phương thức bán lẻ hàng hóa: Các khách hàng mua lẻ thường là các cơng ty, tổ

chức, hộ gia đình có nhu cầu xây dựng, sửa sang nhà cửa,.. Cơng ty có những chính

sách giá cả khá mềm dẻo cho phân khúc khách hàng này. Khách hàng mua lẻ đến trực

tiếp Công ty liên hệ với bộ phận bán hàng để nhận sự tư vấn và làm thủ tục mua hàng,

sau khi hoàn tất thủ tục Công ty tiến hành bàn giao hàng hóa cho khách hàng.

+ Phương thức bán bn: Phương thức bán buôn chủ yếu tại Công ty vẫn là

phương thức bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Khách hàng chủ

yếu mà Công ty áp dụng phương thức bán hàng này là các cửa hàng kinh doanh vật tư



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



31



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



xi măng và các cơng ty xi măng.

- Phương thức thanh tốn tại Cơng ty

+ Phương thức thanh tốn trực tiếp: Sau khi khách hàng kiểm tra và nhận hàng

đầy đủ thì khách hàng có thể thanh tốn trực tiếp bằng, chuyển khoản qua ngân hàng

hoặc bù trừ công nợ. Công ty không chấp nhận thanh tốn bằng séc, ngoại tệ và khơng

chấp nhận theo phương thức hàng đổi hàng.

+ Phương thức thanh toán trước: Tùy theo các điều khoản hợp đồng đặt hàng của

khách hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Cơng ty (hoặc thanh

tốn đầy đủ ln), sau khi nhận được tiền đặt cọc thì Cơng ty chuyển giao hàng cho

khách theo như thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên mua hàng nhận đầy đủ số lượng

hàng thì thanh tốn nốt số tiền hàng còn thiếu.

+ Phương thức thanh tốn trả chậm: Do quy mơ của công ty nhỏ, vốn kinh doanh

không nhiều nên Công ty chỉ áp dụng phương thức thanh toán chậm đối với khách

hàng lớn uy tín, khách hàng quen biết có kí hợp đồng lâu dài. Trên cơ sở hợp đồng đã

ký kết, khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng thanh tốn cho

Cơng ty. Khách hàng có thể trả nợ một lần hoặc nhiều kì, có thể có lãi trả chậm hoặc

khơng, tùy theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng. Đối với những khách hàng quen

và mua hàng với giá trị lớn thường được nợ trong khoảng thời gian dài hơn.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi

Cơng ty đã bàn giao hàng hóa cho khách hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ

hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

- Cách xác định giá bán: Giá bán hàng của công ty được xác định trên nguyên

tắc trang trải được chi phí và hình thành nên lợi nhuận. Theo nguyên tắc này, giá bán

mặt hàng xi măng được xác định như sau:

Giá bán = giá mua hàng + chi phí bán hàng và chi phí kinh doanh + thặng số thương mại

- Chính sách bán hàng: Hiện tại cơng ty khơng áp dụng chính sách chiết khấu

thương mại cũng như chiết khấu thanh toán cho khách hàng.

 Phương pháp xác định giá vốn:



Giá bình qn này được tính cho kỳ kế tốn Tháng và do phần mềm cập nhật

Ví dụ: Tính đơn giá xuất kho bình qn tháng 2/2018 của xi măng Hoàng thạch

PCB40 theo sổ chi tiết TK 156 ta có:

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



32



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Số lượng tồn kho tại ngày 31/1/2018: 40 tấn

Trị giá tồn kho tại ngày 31/1/2018: 50.800.000 đồng

Số lượng hàng hóa nhập kho trong tháng 2/2018: 80 tấn

Trị giá hàng hóa nhập kho tháng 2/2018: 100.800.000 đồng

Khi đó đơn giá xuất kho bình quân tháng 2 là

(đồng/tấn)

2.2.2.Phương pháp kế toán

a. Chứng từ sử dụng

- Chứng từ kế toán trong kế toán bán hàng công ty đang sử dụng:

+ Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết

+ Hóa đơn GTGT áp dụng với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

+ Hóa đơn bán hàng thơng thường áp dụng với các DN tính thuế theo phương

pháp trực tiếp

+ Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho

+ Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn kho

+ Bảng kê mua hàng

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

+ Hóa đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá

Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong cơng ty

Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các

chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ

phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các

phòng ban chức năng trong cơng ty đến phòng kế tốn tài chính, bộ phận kế tốn phải

kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp, hợp lệ

mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế tốn tiến hành hồn thiện và

ghi sổ kế tốn, q trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận

chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.

* Sau đây là ví dụ chi tiết:

Quy trình bán hàng



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



33



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Bước 1: Giới thiệu hàng hóa:

Doanh nghiệp có thể giới thiệu hàng hóa của mình bằng hình thức trực tiếp (giao

hàng tận nơi) hoặc gián tiếp (qua internet, web…)

Bước 2: Tiếp nhận đơn hàng:





Trực tiếp: Nhân viên kinh doanh nhận đơn hàng trực tiếp từ khách hàng







Gián tiếp: Phòng kinh doanh nhận đặt hàng từ điện thoại



Trong đơn hàng phải đầy đủ các thông tin: Tên/ địa chỉ đơn vị bán, tên sản phẩm,

quy cách sản phẩm, NSX – HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển, địa điểm

giao nhận và hình thức thanh tốn.

Bước 3: Lập hóa đơn : Có đơn đặt hàng tiến hành lập hóa đơn gồm 3 liên, liên 1

lưu lại và liên 2,3 cho thủ kho.

Bước 4: Cấp phát hàng hóa : Căn cứ vào hóa đơn thủ kho sẽ tiến hành lập phiếu

xuất kho thành 2 liên và cho xuất kho hàng hóa và sau đó lưu lại để dễ theo dõi.

Bước 5: Giao nhận,vận chuyển hàng hóa : Bộ phận giao hàng nhận phiếu xuất

kho và hóa đơn tiến hành chất hàng lên xe dưới dự kiểm tra của thủ kho. Sau khi giao

hàng cho khách hàng nhân viên giao hàng đưa 2 phiếu xuất kho và 2 hóa đơn cho

khách hàng kí. Khách hàng sẽ giữ lại một phiếu xuất kho và hóa đơn liên 2. Còn một

phiếu xuất kho và hóa đơn liên 3 đem về giao lại cho phòng kế tốn để ghi sổ, lưu trữ

và làm căn cứ pháp lý khi cần thiết.

Bước 6: Ký nhận giao chứng từ, tiền

Quy trình lập và ln chuyển hóa đơn GTGT :

- Hóa đơn do bộ phận kế tốn hoặc bộ phận kinh doanh lập thành 3 liên ( đặt giấy

than viết 1 lần)

+ Liên thứ nhất được lưu tại quyển

+ Liên thứ hai giao cho khách hàng mua bán hàng hóa dịch vụ

+ Liên thứ ba do thủ kho giữ lại ghi thẻ kho, cuối ngày hoặc cuối kỳ giao cho kế

tốn để ghi sổ

- Chuyển hóa đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Nếu hóa đơn

thanh tốn tiền ngay phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền ( tiền mặt hoặc séc)

- Người mua nhận hàng hóa, sản phẩm ký vào hóa đơn, còn nếu vận chuyển dịch

vụ thì khi cơng việc vận chuyển dịch vụ hồn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vào



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



34



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



hóa đơn.

- Bảo quản, lưu trữ và hủy hóa đơn

Thứ nhất, hóa đơn phải được đơn vị kế tốn bảo quản đầy đủ, an tồn trong q

trình sử dụng và lưu trữ

Thứ hai, hóa đơn lưu trữ là bản chính. Trường hợp tài liệu kế tốn bị tạm giữ, tịch

thu, bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận.

Thứ ba, hóa đơn phải được đưa vào lưu trữ trong thời hạn 10 tháng kể từ ngày

kết thúc kỳ kế tốn năm hoặc kết thúc cơng việc kế tốn.

Thứ tư, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ

chức bảo quản,lưu trữ tài liệu kế toán theo thời hạn quy định.

Thứ năm, chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu

hoặc niêm phong hóa đơn. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có

thẩm quyền phải sao chụp hóa đơn bị tạm giữ tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ

sao chụp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại hóa đơn bị tạm giữ

hoặc tịch thu và ký tên đóng dấu.

b. Tài khoản sử dụng

Hệ thống TK kế tốn cơng ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theo Thông tư

số 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017

Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do nhà nước quy định và căn

cứ vào đặc điểm SXKD cũng như yêu cầu quản lý của công ty.

- Công ty vận dụng một cách linh hoạt hệ thống tài khoản kế toán cả cấp 1 và cấp

2 cho các đối tượng kế toán liên quan.

- Các tài khoản tổng hợp mà cơng ty có sử dụng trong q trình hạch tốn : TK

111, TK 112, TK 133, TK 511, TK 632, TK 131, TK 331, TK 156, TK 152, TK 153,

TK 154, TK 157, TK 211, TK 214, TK 211, TK 311...

Các tài khoản sử dụng chủ yếu:

-



Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, chi tiết



+ TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5118: “Doanh thu khác”

-



Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Theo dõi các khoản phải thu của



khách, tình hình các khoản nợ và thanh tốn của từng khách hàng được mở chi tiết trên



GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



35



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



TK 131 và theo dõi theo từng đối tượng riêng biệt. Ví dụ:

+ TK 131_CTNBN: Cơng ty TNHH MTV cấp thốt nước Bắc Ninh

+ TK 131_ĐT: Cơng ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Trường

+ TK 131_SĐ: Công ty TNHH thương mại Sơn Đơng

....

-



Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Được theo dõi chi tiết theo từng loại mặt hàng



bán và mỗi mặt hàng có mã hàng xác định. Ví dụ:

+ Xi măng - TK156XM

+ Cát vàng - TK156CV

+ Cát đen - TK156CĐ

+ Thép cây - TK156TC

....

-



Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng



hóa đã tiêu thụ trong kỳ, chi tiết TK 6321: “Giá vốn hàng hóa”

Ngồi ra, kế tốn còn sử dụng một số tài khoản như TK 111 “Tiền mặt”, TK 112

“Tiền gửi ngân hàng”, TK3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”, TK 138 “Phải thu

khác”, TK 338 “Phải trả khác”…

c. Trình tự hạch tốn các nghiệp vụ kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH dịch vụ

thương mại Đại Việt

* Kế tốn bán lẻ: Cơng ty bán hàng cho các cửa hàng khác, công ty khác, các cá

nhân… hàng hóa được giao trực tiếp cho khách hàng tại xưởng hoặc giao hàng theo

địa chỉ. Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để ghi nhận nghiệp vụ và không lập bảng

kê bán lẻ. Nhân viên bán hàng sẽ chuyển chứng từ về phòng kế tốn để ghi nhận: Ghi

nợ TK 111/112 và ghi có cho Tk 511 và 3331. Ghi nhận giá vốn: Ghi nhận nợ 632 và

có 156.

Ví dụ: Ngày 10/10/2017, Cơng ty xuất bán 5 tấn xi măng hồng thạch PCB40

cho cơng ty TNHH MTV cấp thốt nước Bắc Ninh (57 Ngơ Gia Tự, TP Bắc Ninh),

đơn giá là 1.400.000 đồng/tấn, thuế GTGT là 10%. Khách hàng thanh tốn ngay bằng

tiền mặt.

- Trình tự hạch tốn: với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch toán như sau:

Giá vốn hàng hóa, kế tốn ghi: Vào thời điểm cuối tháng

Tính đơn giá xuất kho bình qn Tháng 10/2017 của mặt hàng xi măng Hoàng thạch

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



36



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Theo sổ chi tiết TK 156 ta có:

Số lượng tồn kho tại ngày 31/09/2017: 30 tấn

Trị giá tồn kho tại ngày 31/09/2017: 37.800.000 đồng

Số lượng thành phầm nhập kho trong tháng 10/2017: 50 tấn

Trị giá thành phẩm nhập kho trong tháng 10/2017: 62.500.000 đồng

Đơn giá xuất kho bình quân Tháng 10 = (37.800.000đ+62.500.000đ)/(30+50)

= 1.253.750(VNĐ/tấn)

Tại thời điểm bán, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nhập số lượng hàng xuất

bán vào phần mềm kế toán. Vào cuối tháng, phần mềm tự động cập nhật trị giá hàng

đã xuất bán căn cứ vào giá bình quân của tháng, nghiệp vụ được ghi như sau:

Nợ TK 632 : 6.268.750đ

Có TK 156- xi măng hoàng thạch PCB40: 6.268.750đ

- Ghi nhận doanh thu, kế toán căn cứ vào chứng từ là hóa đơn GTGT ( phụ lục

số 14) ghi nhận doanh thu như sau:

Nợ TK 111: 7.700.000đ

Có TK 511: 7.000.000đ

Có TK 3331: 700.000đ

Khi nghiệp vụ phát sinh: căn cứ vào phiếu xuất kho kèm theo hóa đơn GTGT

liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng kế toán tiến hành viết phiếu thu thu tiền từ khách.

Dựa vào 2 chứng từ là phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT kế tốn vào sổ Nhật ký chung

sau đó phản ánh vào sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 511; căn cứ vào hóa đơn GTGT và

phiếu thu ghi vào sổ cái TK 111, sổ cái TK 156, sổ cái TK 632

* Kế tốn bán bn: Phòng kinh doanh sẽ thảo hợp đồng và viết hóa đơn GTGT.

Hóa đơn GTGT tại cơng ty được lập làm 3 liên đặt lên giấy than viết một lần: Liên 1

(màu xanh) lưu tại quyển gốc (làm căn cứ ghi sổ kế toán), liên 2 (màu đỏ) giao cho

khách hàng, liên 3 (màu tím) làm căn cứ thanh toán. Hoá đơn được chuyển cho kế

toán, kế toán căn cứ vào hóa đơn lập phiếu xuất kho. Kế tốn lập xong hóa đơn sẽ

trình cho kế tốn trưởng và giám đốc. Người mua khi nhận đủ hàng, kiểm tra hàng ký

nhận vào hóa đơn. Kế tốn ghi nhận Nợ TK 131 hoặc nếu trả tiền ngay sẽ là Nợ TK

112. Ghi có cho TK 511 và 3331. Ghi nhận giá vốn nợ TK 632 và có TK 156.

Ví dụ: Ngày 21/10/2017, Công ty xuất bán 20 tấn xi măng hồng thạch PCB30

cho cơng ty TNHH MTV xây dựng và thương mại Đức Trường (huyện Lương Tài,

GVHD: Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền



37



SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình thức nhật ký chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x