Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghiệp Broad Bright Sakura Việt Nam.

1 đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghiệp Broad Bright Sakura Việt Nam.

Tải bản đầy đủ - 0trang

NAM.

3.1.1. Những thành quả đạt được trong lĩnh vực tài chính và kế tốn đối với

thuế TNDN

Thứ nhất: Trong xu thế hội nhập kinh tế công ty đã kịp thời ban hành các quy định

phù hợp với chính sách, chế độ của Nhà nước.

Khi VAS 17 được ban hành đã khắc phục được những tồn tại về vấn đề hạch tốn

trước đó như khoản lỗ hay ưu đãi chưa sử dụng trước đó đã khơng hạch tốn, nhưng khi có

VAS 17 thì những khoản này được hạch tốn rõ ràng. Đặc biệt là thời gian quyết tốn có

thể là sau hoặc trước khi lập báo cáo tài chính thì đều có thể điều chỉnh trực tiếp năm có sự

thay đổi mà không cần dồn sang năm sau như trước đây.

Thứ hai: Thành quả từ việc doanh nghiệp thực hiện chính sách, chế độ kế tốn thuế

TNDN:

Về cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn thuế TNDN nói riêng đối với doanh nghiệp

đã được tổ chức tương đối hợp lý, cụ thể có tính chất đồng bộ, thống nhất. Kế tốn thể hiện

đúng vai trò là phản ánh q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông

qua việc thu nhập, xử lý, cung cấp thông tin. Thông qua hệ thống kế tốn dễ dàng đánh giá

được tình trạng tài chính của doanh nghiệp nhờ hệ thống sổ kế toán theo dõi chi tiết, cụ thể

hoạt động xảy ra tại đơn vị.

Công ty đã áp dụng kịp thời những sự đổi mới trong lĩnh vực kế toán áp dụng kế toán

mới phù hợp với doanh nghiệp, chế độ áp dụng quyết định, chuẩn mực kế tốn Việt Nam,

Thơng tư 200/2014... mặc dù sự áp dụng đó chưa được hồn thiện theo quy định. Cơng ty

đã hiện đại hóa trong cơng tác kế tốn bằng cách sử dụng máy vi tính, cài đặt phần mềm kế

tốn.

Đối với hệ thống chứng từ, về cơ bản, công ty đã sử dụng các chứng từ theo hướng

dẫn của Bộ tài chính và thực hiện các bước từ khâu lập các chứng từ đến khâu ln chuyển

chứng từ về phòng kế tốn. Tuy chứng từ tại các khâu tương đối nhiều và phức tạp nhưng

ln đảm bảo tính trung thực và hợp pháp và luân chuyển kịp thời. Việc tổ chức bảo quản

lưu trữ chứng từ để kiểm soát, tạo điều kiện cung cấp thơng tin kịp thời chính xác.

Về hệ thống tài khoản và sổ kế tốn, cơng ty áp dụng linh hoạt hệ thống tài khoản

theo hướng dẫn của Bộ tài chính và xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết linh hoạt, phù hợp

với đắc điểm các đối tượng kế tốn của cơng ty. Do đó, hệ thống tài khoản tạo điều kiện

vừa theo dõi tổng hợp, vừa theo dõi chi tiết đối tượng hạch tốn một cách chính xác nhất.

Về sổ kế toán bên cạnh hệ thống sổ theo quy định cơng ty còn có các sổ và các bằng biểu

thiết lập theo yêu cầu quản trị giúp kế tốn đối chiếu thơng tin với các phòng ban liên quan



35



và cung cập thông tin hiệu quả nhất.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty luôn chấp hành tốt các quy định về

quản lý thuế. Công ty thực hiện tốt chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ sách xác định tương đối

chính sách thuế. Cơng tác kê khai thuế, nộp tờ khai thuế và nộp tiền thuế vào Ngân sách

Nhà nước cũng được thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn. Kế toán thuế cũng thường

xuyên tham gia cập nhật chính sách thuế hiện hành.

3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân

3.1.2.1.. Hạn chế

* Về quản lý thuế

- Vấn đề ưu đãi thuế TNDN: Theo các điều khoản trong Giấy Chứng nhận Đầu tư và

các quy định có liên quan, Cơng ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập bằng 15%

trên lợi nhuận tính thuế trong 12 năm đầu tính từ năm hoạt động đầu tiên (từ năm 2004 đến

năm 2015) và mức thuế suất thuế thu nhập thông thường cho những năm tiếp theo. Các

quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 3 năm kể từ

năm đầu tiên có lợi nhuận chịu thuế (từ năm 2005 đến năm 2007) và giảm 50% thuế thu

nhập trong 8 năm tiếp theo (từ năm 2008 đến năm 2015).

Việc quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế như trên là khe hở pháp luật mà rất nhiều

doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đã lợi dụng để trốn thuế nhà nước.

- Vấn đề kê khai thuế TNDN tạm nộp chưa rõ ràng, cơ chế kiểm soát của cơ quan

thuế chưa được tốt, dẫn đến tình trạng việc xác định chi phí thuế chưa phù hợp với doanh

thu đã dẫn đến việc kê khai thuế TNDN tạm tính của đơn vị khơng chính xác.

Từ tình trạng đó, việc kê khai sai thuế TNDN tạm tính đã gây thất thu thuế cho

NSNN. Qua cơng tác thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế cần phải chấn chỉnh kịp thời và có

biện pháp xử lý nhằm hạn chế tình trạng trên ở cơng ty nói riêng và các doanh nghiệp trên

địa bàn thành phố nói chung trong việc chấp hành chính sách pháp luật thuế. Bên cạnh đó,

cơ quan thuế cũng cần có kế hoạch tập huấn hướng dẫn định kỳ, thường xuyên hơn về chế

độ chính sách, kê khai thuế cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao nghiệp vụ và ý thức chấp

hành chính sách thuế.

- Vấn đề quyết tốn thuế TNDN nói riêng và quyết tốn tài chính nói chung, về mặt

nghiệp vụ thì cơng ty đã lập tờ khai quyết tốn thuế TNDN, báo cáo tài chính năm rất tốt

và đầy đủ. Tuy nhiên, trong trường hợp có phát sinh chênh lệch doanh thu, chi phí thuế

TNDN phải nộp khi thực hiện quyết tốn thuế nhưng lại khơng xử lý chênh lệch này theo

quy định, thậm chí kế tốn sai một số nội dung kinh tế dẫn đến việc cung cấp thông tin sai

lệch với nội dung nghiệp vụ kinh tế.



36



* Về kế toán thuế TNDN

- Về hệ thống chứng từ kế toán:

DN đã sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định của nhà nước. Tuy

nhiên, vẫn còn tồn tại một số sai sót trên hóa đơn bán hàng, các thơng tin vẫn còn chưa đầy

đủ như chữ ký của người mua, địa chỉ, mã số thuế người bán…

- Về hệ thống tài khoản kế toán:

Đã và đang vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán theo QĐ

15/2006 QĐ- BTC ngày 20/3/2006, tuy nhiên chiếu theo chế độ kế tốn vẫn còn một số

hạn chế vì doanh nghiệp khơng hạch tốn các khoản chênh lệch tạm thời nên không sử

dụng TK 243 – Tài sản thuế TNDN , TK 347- Thuế TNDN hoãn lại phải trả và TK 8212Chi phí thuế TNDN hỗn lại.

- Về sổ kế toán:

Cơ bản doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ sổ kế toán theo quy định hiện hành. Tuy nhiên,

do một số khoản phát sinh chênh lệch tạm thời mà DN đã khơng hạch tốn nên còn thiếu một số

sổ phản ánh các khoản thuế TNDN hoãn lại là sổ cái TK 243, TK 347, TK 8212

- Về báo cáo tài chính:

Do doanh nghiệp khơng hạch tốn trên TK 243, TK 347, TK 8212 nên các thông tin

về thuế TNDN trên báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính khơng được đầy đủ

hồn thiện theo chế độ kế toán.

3.1.2.2. Nguyên nhân.

Nguyên nhân của các tồn tại xuất phát từ một số lí do khách quan và chủ quan.

- Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất: Lãnh đạo doanh nghiệp và các nhân viên kế toán chưa hiểu rõ tầm quan

trọng của một hệ thống kế toán lành mạnh, vai trò của thơng tin kế tốn trong việc đưa ra

các quyết định đối với doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp chưa quan tâm và giám sát

cơng tác kế tốn tại đơn vị. Cơng việc kế tốn khơng được thực hiện một cách thường

xuyên và liên tục, việc cập nhật số liệu khơng đầy đủ, khơng chính xác sẽ ảnh hưởng đến

tính trung thực và khách quan của báo cáo tài chính, làm lệch lạc tình hình tài chính của

doanh nghiệp, dẫn đến khó khăn và sai lệch khi quyết tốn thuế TNDN.

Thứ hai: Do trình độ của đội ngũ cán bộ làm cơng tác kế tốn còn hạn chế, không

thường xuyên cập nhật những thay đổi về chế độ kế tốn, chính sách về kế tốn và chính

sách về thuế của Nhà nước. Từ đó, dẫn đến việc khơng thực hiện đúng các quy định của

chế độ kế toán và Luật thuế TNDN.



37



- Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất: Việc áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 quy định về Thuế thu

nhập doanh nghiệp tuy không mới nhưng đối với các doanh nghiệp nói chung và cơng ty

TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam nói riêng vẫn nhiều khó khăn vướng mắc.

Nguyên nhân do các thuật ngữ được sử dụng trong chuẩn mực còn trừu tượng, và thơng tư

hướng dẫn đơi khi còn chưa nhất qn với chuẩn mực. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17

tiếp cận về thuế TNDN từ Bảng cân đối kế toán với một số ví dụ về Cơ sở tính thuế thu

nhập của một tài sản, Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả. Nhưng thông tư

hướng dẫn lại tiếp cận về thuế TNDN từ Báo cáo kết quả kinh doanh với các ví dụ xác định

chênh lệch tạm thời. Do vậy, với trình độ còn hạn chế của đội ngũ cán bộ kế tốn thì việc

vận dụng gặp nhiều khó khăn.

Thứ hai: Chưa có sự đánh giá kết quả thực hiện việc áp dụng các chuẩn mực kế tốn nói

chung và chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 17 nói riêng. Chuẩn mực kế tốn và các thông tư

hướng dẫn đã được ban hành, nhưng các đơn vị vận dụng trong cơng tác kế tốn còn chưa

đúng và gặp khó khăn. Bộ tài chính chưa tổng kết, đánh giá việc vận dụng các chuẩn mực

nhằm rút ra những bất cập về phía các quy định, nhằm tạo điều kiện để các doanh nghiệp vận

dụng đúng đắn chuẩn mực và thực hiện tốt các quy định về Luật thuế TNDN.

Thứ ba: Chưa có sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng, cơ quan thuế là

đơn vị duy nhất giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của các doanh nghiệp. Ngoài

ra, các văn bản về thuế quá nhiều, lại thường xuyên có sự thay đổi gây ra khó khăn rất lớn

cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận và làm theo cái mới. Hơn nữa doanh nghiệp cũng

còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc gặp các vướng mắc với cơ quan thuế.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN THUẾ TNDN TẠI CƠNG

TY TNHH CN BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

3.2.1. Hồn thiện về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cơng ty TNHH CN

Broad Bright Sakura Việt Nam

Hồn thiện quản lý thuế TNDN phải tuân thủ pháp luật. Không thể tách rời hệ thống

chuẩn mức kế toán và phải lấy chế độ kế toán theo QĐ 15 ( nay là Thơng tư 200) và chính

sách kế tốn làm nền tảng. Đặc biệt hồn thiện kế tốn TNDN phải gắn liền với nội dung

chuẩn mực số 17. Chuẩn mực này ra đời từ tháng 2 năm 2005, hướng đẫn thay đỏi nội

dung hạch toán thế TNDN so với chế độ kế tốn thuế TNDN trước đây.

3.2.1.1. Hồn thiện kê khai nghĩa vụ thuế TNDN

- Bộ tài chính cần tiếp tục thay đổi các thủ tục hành chính một cách đồng bộ áp dụng

các thủ tục kê khai nộp thuế một cách đơn giản, thuận tiện hơn. Đồng thời mở rộng các lớp



38



tập huấn hay phát triển các dịch vụ tư vấn thuế, hướng dẫn thay đổi về các thủ tục kê khai

thuế, quyết toán thuế TNDN nhằm tạo thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh hiểu rõ quyền

hạn và trách nhiệm, tự giác tuẩn thủ nghĩa vụ thuế theo quy định. Nhà nước cần có sự phối

hợp giữa các Bộ, ngành có liên quan đến thuế và kế tốn thuế cùng một thời điểm hoặc có

điều chỉnh bổ sung thì đảm bảo tính kịp thời để các DN khơng bị vướng mắc, lúng túng

trong khâu xử lý kế toán và cũng hạn chế những tiêu cực về thuế và kế tốn thuế.

Hồn thiện các văn bản hướng dẫn Luật kế toán để tạo hành lang pháp lý vững chắc

cho sự phát triển của hệ thống kế tốn Việt Nam, hồn thiện hệthống chuẩn mực kế toán

Việt Nam, đồng thời ban hành nhưng quy định bổ sung phù hợp với nội dung đã ban hành

trong các bộ luật khác như: Luật kế tốn, luật chứng khốn, luật thuế…. Các thơng tư văn

bản hướng đẫn chỉ nên dùng lại ở mức giải thích nhằm cụ thể hố các u câu của các

chuẩn mực, không nên đưa ra nội dung mới mâu thuẫn với các chuẩn mực đã ban hành.

Cần ban hành một văn bản chỉ dẫn rõ cho các DN sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán

và thu nhập chịu thuế một cách đồng bộ giữa các văn bản các văn bản hướng dẫn về thuế

và kế toán.

Việc xác lập và làm rõ mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán theo mục tiêu tài chính và

lợi nhuận chịu thuế theo mục tiêu tính thuế nhằm xây dựng một thay đổi nhận thức sai lệch

cho người lập, trình bày, cũng như sử dụng các thơng tin trên báo cáo tài chính, nhằm hồn

thiện hệ thống thơng tin kế tốn theo phương pháp minh bạch và cơng khai. Có nhiều DN

đã hiểu sai về khái niệm lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế, từ đó dẫn đến sự chêch

lệch giữa thuế TNDN được tính trên số liệu kế tốn với thuế TNDN được xác định dựa trên

nguyên tác quy định của thuế.

3.2.1.2. Về hoá đơn, chứng từ

Hoá đơn mua HHDV là chứng từ ban đầu quan trọng của việc xác định chi phí hợp

lý, hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN. Hoá đơn GTGT là cơ sở để kê khai thuế, khấu trừ

thuế, hoàn thuế GTGT của DN, đảm bảo tính chính xác và chống gian lận thuế nhà nước,

tạo điều kiện thúc đẩy DN nghiệp phát triển SXKD. Do đó DN cần phải nghiên cứu nắm rõ

và cập nhập kịp thời những quy định của Nhà nước về hố đơn chứng từ để tránh sai sót

trong quản lý sử dụng. đồng thời DN hạn chế các hình thức mua hàng có thể gặp rủi ro như

mua qua mạng, qua điện thoại….

- DN phải thường xuyên liên hệ với các cơ quan thuế, cập nhập thông tin từ website

của ngành thuế để nắm được DN bỏ trốn, DN không còn hoạt động, hố đơn hết hiệu

lực…. Để tránh các rủi ro khơng đáng có khi mua HHDV.

- Đối với việc sử dụng hoá đơn khi bán hàng và cung cấp dịch vụ. DN cần nghiêm



39



túc thực hiện việc ghi hoá đơn đối với các trường hợp xây dựng, lắp đặt hồn thiện bàn

giao. Trường hợp chủ đầu tư khơng có nhu cầu sử dụng hố đơn thì DN cũng phải lập hoá

đơn để kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định.

3.2.2. Hồn thiện kế tốn thuế TNDN

Chuẩn mực kế tốn số 17 và thơng tư hướng dẫn thực hiện được ban hành là cơ sở để

các doanh nghiệp hiểu và xử lý các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính

sách kế tốn do doanh nghiệp lựa chọn với số liệu theo quy định của các chính sách thuế

hiện hành. Tuy nhiên qua khảo sát thực tế, việc thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế

tốn số 17 còn gặp nhiều khó khăn trong q trình nhận diện, ghi nhận và hạch tốn các

khoản chênh lệch.

Việc doanh nghiệp nhận diện các trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời rất khó

khăn, đồng thời việc ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên cơ sở các khoản chênh

lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm, theo dõi số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi

nhận từ các năm trước vào TK 347; hoặc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại dựa trên các

khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

và việc theo dõi tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế thu nhập

doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước vào TK 243 sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó

khăn trong việc ghi nhận và theo dõi trên báo cáo tài chính.

Hiện nay, Cơng ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam chưa thực hiện ghi nhận

các khoản chênh lệch tạm thời và thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại. Do đó, để hồn thiện

hơn kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc vận dụng các quy định của chuẩn mực kế toán

Việt Nam số 17 và chế độ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại bao gồm các nội dung

liên quan đến tài khoản kế tốn, phương pháp kế tốn và trình bày các chỉ tiêu này lên báo cáo

tài chính.

Hồn thiện trình bày chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính

Để xử lý khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế tốn, cơng ty cần theo dõi các

chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại. Điều này sẽ giúp phản ánh kết quả kinh doanh trung thực và hợp lý hơn.

Cùng ví dụ ở phần 3.2.3.2. Kế toán sau khi cập nhật vào phần mềm tự phần mềm sẽ

chuyển sang sổ kế toán tài khoản 243 và tài khoản 8212 năm 2016, từ đó kế tốn sẽ có cơ

sở trình bày trên các báo cáo tài chính liên quan như sau:

- Trên bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại mã

số 262 thuộc phần tài sản dài hạn khác số cuối năm được phản ánh:

Đơn vị: Đồng



40



TÀI SẢN

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại



MS



TM



262



V.21



Số



cuối Số



năm



đầu



năm



39.120.00

0



- Trên báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02 –DN chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại mã số 52 cột “Năm nay” được phản ánh:

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu



Mã số



Năm nay



Năm

trước



15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành



51

(39.120.000)

- Trên thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09- DN trình bày thêm các nội dung sau:



Về tài sản thuế thu nhập hoãn lại



Năm



nay

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 39.120.0

liên quan đến khoản



năm trước



00



chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu

nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ

năm trước



0

39.120.0



Tài sản thuế thu nhập hỗn lại

00

Về chi phí thuế thu nhập doanh Năm



năm



nghiệp hỗn lại

nay

- Chi phhí thuế TNDN hỗn lại 0



trước



phát sinh từ việc hồn nhập tài sản

thuế thu nhập hỗn

- Chi phhí thuế TNDN hỗn lại (39.120

phát sinh liên từ các khoản chênh .000)

lệch tạm thời được khấu trừ

Tổng chi phí thuế thu nhập (39.120

doanh nghiệp hỗn lại



.000)



3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TỐN THUẾ

TNDN TẠI CƠNG TY TNHH CN BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM



41



3.3.1. Về phía Nhà nước

Nhà nước cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý, cải tiến hồn thiện cơ chế

tài chính; xây dựng hệ thống chính sách, chế độ thể lệ và quản lý kinh tế đồng bộ. Trên cơ

sở đó nghiên cứu bổ sung hồn thiện chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán áp dụng cho các

doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, phù hợp với

đặc điểm của doanh nghiệp và cơ chế tài chính.

Bên cạnh việc hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp, thống nhất, cơng bằng thì Nhà

nước cần phải tổ chức thực hiện, triển khai khuôn khổ pháp lý, hiệu lực, hiệu quả. Nhà

nước khi ban hành chính sách cần phải có kết quả khảo sát phía doanh nghiệp, phải nắm

được chính sách Nhà nước khi ban hành có phù hợp với thực tế hay khơng, vướng mắc gì

doanh nghiệp còn gặp phải, đồng thời phải phân tích đúng đắn nguyên nhân khách quan,

khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải để từ đó có kế hoạch, lộ trình nhất định để cải tiến

chính sách cho phù hợp.

Thực tế ln tồn tại sự khác biệt giữa chính sách với các quy định trong các chuẩn

mực và chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới, các doanh nghiệp hoạt

động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đối với sự khác biệt này. Nhà

nước cũng cần phải có biện pháp để kiểm sốt sự khác biệt này một cách hiệu quả. Nhà

nước phải có quy định đồng bộ, có quy chế phối hợp với chế độ tài chính, chế độ hạch tốn

kế tốn và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp với việc ban hành các chuẩn mực kế

toán sửa đổi bổ sung nhiều chính sách về chế độ tài chính trong doanh nghiệp, chính sách

thuế TNDN theo hướng thu hẹp dần sự khác nhau giữa chế độ tài chính doanh nghiệp và

chính sách thuế, việc khẩn trương xây dựng đầy đủ các chuẩn mực kế toán theo xu hướng

hội nhập, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng doanh nghiệp tham gia trực tiếp ngày

càng nhiều vào việc sửa đổi, bổ sung sửa đổi luật thuế... là những tín hiệu khả quan. Nhà

nước phải có kế hoạch đào tạo và hướng dẫn cán bộ tự đào tạo để nâng cao trình độ cán bộ.

3.3.2. Về phía cơng ty

Trong giai đoạn hiện nay việc hội nhập kinh tế được mở rộng, tình hình hoạt động

kinh doanh của các doanh nghiệp được đa dạng hóa, nền khoa học phát triển mạnh, do đó

các chế độ chính sách thường xuyên được sửa đổi bổ sung để phù hợp với các hoạt động

kinh tế trong nước cũng như ngồi nước và trên thế giới, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường

xuyên cập nhật các quy định chế độ kế tốn, chuẩn mực kế tốn, chính sách thuế, cơ chế

tài chính, luật thuế mới và các văn bản hướng dẫn có liên quan để nắm bắt và điều chỉnh

kịp thời, đúng chế độ chính sách trong việc hạch tốn kế tốn của đơn vị.

Chính sách thuế hiện nay là một trong những chính sách thường xuyên được sửa đổi

bổ sung và cũng là một trong những chính sách ảnh hưởng sâu sắc rõ nét đến chiến lược,



42



sách lược của đơn vị. Vì vậy bộ phận kế tốn thuế phải thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt

áp dụng kịp thời.

Hiện nay, các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế. Cơ chế này đòi hỏi

các tổ chức, cá nhân nộp thuế phải nâng cao trách nhiệm. Vì các tổ chức, cá nhân nộp thuế

phải tự chịu trách nhiệm trong việc kê khai thuế của mình trước pháp luật.

Cơng tác kế tốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, là công cụ

quản lý giám sát chặt chẽ, có hiệu quả trong mọi hoạt động kinh tế tài chính, cung thơng

tin đầy đủ, trung thực kịp thời, công khai minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức quản lý điều

hành của doanh nghiệp. Ngoài ra kế tốn còn theo dõi, phản ánh các mối quan hệ kinh tế

pháp lý ngoài tài sản của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo,

tuyển dụng, lựa chọn những người làm cơng tác kế tốn có năng lực, trình độ thực sự, có

phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. Đặc

biệt kế toán trưởng phải là người vừa có năng lực chun mơn, kinh nghiệm trong cơng tác

kế tốn vừa có năng lực tổ chức lãnh đạo nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu tổ chức thực hiện

cơng tác kế tốn doanh nghiệp, đồng thời là người chịu trách nghiệm cao nhất đến cơng tác

kế tốn của đơn vị.

Tổ chức thu thập, học tập vận dụng các chính sách thuế mới kịp thời, có hiệu quả. Kế

tốn thuế sẽ thực sự hồn thiện khi hệ thống chính sách thuế, luật thuế TNDN, cơ chế tài

chính hồn thiện và đồng bộ, sát với yêu cầu thực tiễn đặt ra.



KẾT LUẬN

Qua thời gian nghiên cứu, trên cơ sở kiến thức, phương pháp luận đã thu nhận được



43



ở nhà trường kết hợp với tình hình thực tế ở Cơng ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt

Nam, khóa luận đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế tốn thuế thu nhập doanh

nghiệp. Sau quá trình nghiên cứu và hồn thiện bài khóa luận với đề tài “Hồn thiện kế

tốn thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cơng ty TNHH Cơng nghiệp Broad Bright

Sakura Việt Nam”, có thể đưa ra những đóng góp cơ bản của bai fkháo luận như sau:

- Bài kháo luận đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế

'TNDN tại Công ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam

- Tiến hành tìm hiểu thực tế, rồi đi đến phân tích và đánh giá thực trạng kế tốn thuế

TNDN tại Công ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam

- Bài khóa luận đã đề xuất những giải pháp và những vấn đề cần xử lý tại Công ty

TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam

Những kết quả nghiên cứu trong đề tài khó tránh khỏi những hạn chế nhất định do sự

nhìn nhận đánh giá chủ quan của tác giả.

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học và những người quan

tâm để luận văn được hoàn thiện hơn..



44



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Đặng Thái Hùng (2006 ), “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp”, NXB

tài chính, Hà Nội.

2. Bộ tài chính (2005), “Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 về việc

ban hành và cơng bố sáu (06 ) chuẩn mực kế tốn Việt Nam (đợt 4 )”.

3. Bộ tài chính (2006 ), “Thơng tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hướng dẫn

kế toán thực hiện sáu (06 ) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐBTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính”.

4. Bộ tài chính (2006 ), “Chế độ kế tốn doanh nghiệp”, NXB tài chính Hà Nội.

5. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về

việc ban hành Chế độ kế tốn doanh nghiệp

6. Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc

ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

7. Tài liệu sổ sách, số liệu của công ty liên quan.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghiệp Broad Bright Sakura Việt Nam.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x