Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

góp vốn liên doanh, liên kết.. .là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy,

thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân.

- Tuy là thuế trực thu song thuế thu nhập DN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng

thuế thu nhập cá nhân.

1.1.2. Các vấn đề có tính chất pháp lý có liên quan đến thuế thu nhập doanh

nghiệp.

1.1.2.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi có chuẩn mực kế tốn

số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Trước khi có chuẩn mực kế tốn số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” kế toán thuế

TNDN được thực hiện theo Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài

chính hướng dẫn kế tốn thuế GTGT và kế tốn thuế TNDN

Các chứng từ được sử dụng là các chứng từ kế toán liên quan đến việc xác định

TNCT.

Để hạch toán kế toán thuế TNDN, kế toán sử dụng các tài khoản sau: tài khoản

doanh thu, tài khoản thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoản thuế, tài khoản xác định kết quả

kinh doanh.

Hệ thống sổ kế toán thuế TNDN bao gồm các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các tài

khoản liên quan.

Báo cáo kế toán thuế TNDN bao gồm tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm, biên

bản Quyết toán thuế với cơ quan thuế, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối

kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.1.2.2. Kế tốn thuế TNDN sau khi có chuẩn mực kế toán số 17 “ Thuế thu

nhập doanh nghiệp”

Sau khi có chuẩn mực kế tốn số 17 “kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp” thì kế tốn

thuế TNDN được ban hành thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

về hướng dẫn kế tốn thuế TNDN.

Tại thơng tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006, Bộ Tài Chính đã ban hành tài khoản 243

và tài khoản 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hỗn lại phải trả tương ứng.Trong thơng tư

bổ sung thêm TK 821- chi phí thuế TNDN, với 02 tài khoản cấp hai:

Tài khoản 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành.

Tài khoản 8212 – chi phí thuế TNDN hỗn lại.

Theo thơng tư này, các chứng từ kế tốn được sử dụng là các chứng từ có liên quan

đến việc xác định thu nhập chịu thuế, các chứng từ kế toán làm cơ sở để xác định các

khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính, thu



5



nhập khác và các khoản chi phí hợp lý hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như

sau:

- Đối với các khoản thu nhập thì chứng từ có thể là hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn bán

hàng) hoặc là biên bản giao nhận hàng hóa xác nhận đã chuyển quyền sở hữu.

- Đối với các khoản chi phí thì chứng từ gốc là các hóa đơn GTGT (hóa đơn mua

hàng) và các bảng định mức do các doanh nghiệp tự quy định, đăng ký từ đầu năm với các

cơ quan chức năng và các chứng từ liên quan khác.

- Tờ khai thuế TNDN theo mẫu số 02A/TNDN và tờ khai điều chỉnh thuế TNDN theo

mẫu số 02B/TNDN làm căn cứ để tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.

Để hạch toán thuế TNDN kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp (đổi tên từ tài khoản 3334 “Thuế lợi tức”).

tài khoản này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp và tình hình nộp thuế TNDN vào

ngân sách nhà nước. TK 3334 được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành

nghề, mọi thành phần kinh tế.

- TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối (đổi tên từ tài khoản 421 “Lãi chưa phân

phối”).

Hệ thống sổ sách kế toán thuế TNDN gồm các sổ kế toán chi tiết và các sổ kế tốn

tổng hợp các tài khoản có liên quan. Các báo cáo liên quan đến kế toán thuế TNDN bao

gồm:

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý; Tờ khai tự quyết tốn thuế TNDN năm. Doanh

nghiệp có tránh nhiệm nộp tờ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế. Hàng quý doanh nghiệp tạm

nộp số thuế của quý đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ

quan thuế.

- Tờ khai quyết toán thuế với cơ quan thuế.

- Các báo cáo tài chính gồm; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế

tốn, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Hiện nay, kế toán thuế TNDN được được hiện theo Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế

thu nhập doanh nghiệp”, Thông tư hướng dẫn thực hiện VAS 17, sau đó hạch tốn theo

Chế độ kế tốn ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 (Đến nay

đó được thay thế bằng thông tư 200 ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) hoặc theo

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính ( Đến năm

2017 được thay thế theo thông tư 133/2016) Theo quy định mới này, kế toán sử dụng các

tài khoản doanh thu, thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoản thanh tốn thuế như trên, ngồi

ra còn sửa đổi bổ sung một số tài khoản mới.



6



1.1.3. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế TNDN số 14 được Quốc hội khóa XII thơng qua ngày 3 tháng 6 năm 2008.

Trong quá trình thực hiện luật thuế TNDN đã được bổ sung điều chỉnh Luật số

32/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013 cho phù hợp với tình hình thực tế của Nước ta.

Luật thuế TNDN hiện nay có những nội dung cơ bản sau:

1.1.3.1 Đối tượng nộp thuế TNDN

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hố, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh

nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây

gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc khơng có cơ sở thường trú

tại Việt Nam;

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

1.1.3.2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế TNDN phải nộp là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

(kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính).

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp: số thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo cơng thức:

Thuế TNDN

phải nộp



=



(



Thu



nhập



tính thuế



-



Phần trích lập quỹ

KH&CN (nếu có)



)



x



Thuế suất

thuế TNDN



Trong đó:

* Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ

đi các khoản lỗ (nếu có) của năm trước chuyển sang.



Thu nhập

tính thuế =



Thu nhâp

chịu thuế



Các khoản lỗ

Thu nhập

− được miễn − được kết chuyển

theo quy định

thuế



7



Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thu nhập được xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế



=



Doanh

thu



Chi phí



-



được trừ



+



Các khoản

thu nhập khác



Thu nhập từ hoạt động SX Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ = doanh thu của hoạt

động sản xuất Kinh doanh hàng hóa dịch vụ – chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hóa dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng

nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập nhập của từng

hoạt động X thuế suất tương ứng.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,

chuyển quyền, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò,

khai thác, chế biến khống sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 1/1/2016 áp dụng mức thuế suất

20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh

nghiệp thực hiện dự án đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua, được

áp dựng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% theo quy định).

Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản,

chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ

dự án thăm dò, khai thác khống sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt

động SXKD.

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án

đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khống

sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải

chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ trừ vào thu

nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp

sau năm phát sinh lỗ. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính

thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. Quá thời

hạn 5 năm kể từ năm tiếp năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa kết chuyển hết thì sẽ

khơng được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án

đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khống

sản ) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải



8



chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án

đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, nếu chuyển khơng hết thì được

chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ

năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định

giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu

nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động SXKD

(bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo Quy định) vào kỳ tính thuế

phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Thứ nhất, Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất –

kinh doanh bán ra bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ giảm

giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế GTGT (đối với doanh

nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…bao

gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng (nếu có) khơng phân biệt đã

thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thứ hai, các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế.

Theo Luật thuế TNDN 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì trừ những khoản

chi khơng được khấu trừ, doanh nghiệp được khấu trừ tính thuế TNDN mọi khoản chi nếu

đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hố đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, các khoản thu nhập chịu thuế khác.

Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản

thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh

của doanh nghiệp.

* Thu nhập miễn thuế.

Thu nhập được miễn thuế bao gồm:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác

xã; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bán kinh

tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;



9



Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ

doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có

số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân

trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh

nghiệp.

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết

tật, trẻ em có hồn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

-Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế

với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

của Luật này.

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn

hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) đảm bảo khi bán hoặc

chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác

nhận theo quy định.

- Thu nhập liên quan đến nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng phát triển Việt Nam từ

hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tính dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho

người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của

công ty TNHH 1 thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt

động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính nhà nước: Quỹ BHXH

Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, quỹ BHYT, quỹ hỗ trợ học nghề, quỹ hỗ trợ việc làm

ngoài nước thuộc Bộ Lao động – thương binh và Xã hội, quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, quỹ

viễn thông cơng ích…. Và quỹ khác của nhà nước hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận theo

quy định của Pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy

định của Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ.

Phần thu nhập khơng được chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào

tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác khơng bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở

rộng các ngành nghề hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế

và lĩnh vực xã hội hóa khác.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức,

cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

* Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được qui định như sau:



10



Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động

sản là 20% (từ ngày 01/01/2016 là 20%).

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm , thăm dò, khai

thác dầu khí tại Việt Nam từ 32-50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ

lượng mỏ, doanh nghiệp có dự án đầu tư, tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ

dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ

thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác các mỏ tài

ngun q hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, uônphram, đá quý, đất hiếm trừ dầu

khí) áp dụng thuế suất 50%; trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích

được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng mức thuế

suất thuế TNDN 40%.

1.2. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Nội dung chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế

toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” ban hành theo quyết định

số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,

phương pháp kế toán thuế TNDN. Kế toán thuế TNDN là kế toán các nghiệp vụ do ảnh

hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và tương lai của Kế toán thuế TNDN trước

khi có chuẩn mực kế tốn số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Sau khi có chuẩn mực kế tốn số 17 “kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp” thì kế tốn

thuế TNDN được ban hành thơng tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

về hướng dẫn kế tốn thuế TNDN.

Tại thơng tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006, Bộ Tài Chính đã ban hành tài khoản

243 và tài khoản 347 để hạch tốn Tài sản thuế thu nhập hỗn lại phải trả tương ứng.Trong

thông tư bổ sung thêm TK 821- chi phí thuế TNDN, với 02 tài khoản cấp hai:

Tài khoản 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành.

Tài khoản 8212 – chi phí thuế TNDN hỗn lại.

Theo thơng tư này, các chứng từ kế toán được sử dụng là các chứng từ có liên quan

đến việc xác định thu nhập chịu thuế, các chứng từ kế toán làm cơ sở để xác định các

khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính, thu

nhập khác và các khoản chi phí hợp lý hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như

sau:



11



- Đối với các khoản thu nhập thì chứng từ có thể là hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn

bán hàng) hoặc là biên bản giao nhận hàng hóa xác nhận đã chuyển quyền sở hữu.

- Đối với các khoản chi phí thì chứng từ gốc là các hóa đơn GTGT (hóa đơn mua

hàng) và các bảng định mức do các doanh nghiệp tự quy định, đăng ký từ đầu năm với các

cơ quan chức năng và các chứng từ liên quan khác.

- Tờ khai thuế TNDN theo mẫu số 02A/TNDN và tờ khai điều chỉnh thuế TNDN theo

mẫu số 02B/TNDN làm căn cứ để tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.

Để hạch toán thuế TNDN kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp (đổi tên từ tài khoản 3334 “Thuế lợi tức”).

tài khoản này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp và tình hình nộp thuế TNDN vào

ngân sách nhà nước. TK 3334 được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành

nghề, mọi thành phần kinh tế.

- TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối (đổi tên từ tài khoản 421 “Lãi chưa phân

phối”).

Hệ thống sổ sách kế toán thuế TNDN gồm các sổ kế toán chi tiết và các sổ kế toán

tổng hợp các tài khoản có liên quan. Các báo cáo liên quan đến kế toán thuế TNDN bao

gồm:

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính q; Tờ khai tự quyết tốn thuế TNDN năm. Doanh

nghiệp có tránh nhiệm nộp tờ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế. Hàng quý doanh nghiệp tạm

nộp số thuế của quý đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ

quan thuế.

- Tờ khai quyết toán thuế với cơ quan thuế.

- Các báo cáo tài chính gồm; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế

toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Hiện nay, kế toán thuế TNDN được được hiện theo Chuẩn mực kế tốn số 17

“Thuế thu nhập doanh nghiệp”, Thơng tư hướng dẫn thực hiện VAS 17, sau đó hạch tốn

theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 (Đến

nay đó được thay thế bằng thơng tư 200 ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) hoặc

theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính ( Đến

năm 2017 được thay thế theo thơng tư 133/2016) Theo quy định mới này, kế toán sử dụng

các tài khoản doanh thu, thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoản thanh tốn thuế như trên,

ngồi ra còn sửa đổi bổ sung một số tài khoản mới.

Chuẩn mực kế toán số 17 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế

toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Nguyên tắc cơ bản là kế toán những nghiệp vụ do ảnh



12



hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai của việc thu hồi hay thanh

toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi

nhận trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp và các sự kiện khác trong năm đã được

ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh.

Khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thì doanh nghiệp

phải dự tính khoản thu hồi hay thanh tốn giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả

đó. Khoản thu hồi hay thanh tốn dự tính thường làm cho số thuế thu nhập doanh nghiệp

phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế TNDN phải nộp trong năm

hiện hành, mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh tốn này khơng ảnh hưởng đến tổng số thuế

TNDN. Vì thế chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế TNDN

hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại.

1.2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN theo chuẩn mực số 17 có thể được hiểu theo sơ đồ thuế TNDN theo

chuẩn mực 17 (Phụ lục 1.1).

Trong đó:

* Thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và

thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN

Thuế TNDN hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp phải được ghi

nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải

nộp cho các kỳ đó thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.

- Cơ sở tính thuế của Tài sản

Cơ sở tính thuế của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế TNDN,

được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập

khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi.

Để nhận biết cơ sở tính thuế của một tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh

nghiệp cần phải xem xét các yếu tố như: giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản

đó tạo ra; giá trị khoản thu nhập được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế, hoặc giá trị còn lại

được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trong các năm tương lai.

Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch tạo ra thu nhập chịu thuế trong

năm của doanh nghiệp được căn cứ vào giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản

đó tạo ra. Hầu hết các tài sản thuộc loại này là các khoản phải thu của khách hàng.

Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch mà thu nhập từ giao dịch này

không chịu thuế, về bản chất được căn cứ vào giá trị khoản thu nhập được khấu trừ khỏi



13



thu nhập chịu thuế, được xác định bằng đúng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Đa số các tài sản

này là các khoản phải thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc các khoản thu nhập đã được

nộp thuế khấu trừ tại nguồn.

Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ giao dịch khơng có ảnh hưởng đến thu nhập

hoặc chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch nhưng khi thu hồi tài sản có phát sinh thu

nhập chịu thuế, được căn cứ vào giá trị còn lại được tính vào chi phí trong các năm tương

lai khi bán hoặc khấu hao. Hầu hết các tài sản thuộc loại này là hàng tồn kho, tài sản cố

định và các khoản đầu tư tài chính.

- Cơ sở tính thuế của một khoản nợ phải trả

Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ

của nó trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó

trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ

phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó sẽ được ghi

nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.

Để nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của doanh

nghiệp, căn cứ và các yếu tố như: giá trị khoản chi phí được khấu trừ vào thu nhập chịu

thuế trong các năm tương lai do khoản nợ phải trả đó tạo ra, hoặc giá trị ghi sổ của khoản

nợ phải trả đó.

Cơ sở tính thuế của nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập

hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm hiện tại, thời điểm phát sinh giao

dịch được xác định là số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đó và giá trị

khoản chi phí được khấu trừ và thu nhập chịu thuế trong các năm tương lai do khoản nợ

phải trả đó tạo ra.

Cơ sở tính thuế của nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch khơng có ảnh hưởng đến

thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại điểm phát sinh giao

dịch được xác định bằng giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đó. Các khoản nợ phải trả phát

sinh từ các giao dịch loại này không làm phát sinh chênh lệch tạm thời.

* Thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản

chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

- Chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh

nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm luật thuế quy định tính thu nhập chịu

thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Chênh lệch tạm thời bao gồm hai

loại là chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ.



14



- Chênh lệch tạm thời chịu thuế: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh

thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ

của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.

Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi : giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính

thuế của tài sản đó, giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nợ phải trả.

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát

sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi

giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.

Chênh lệch tạm thời phát sinh khi: giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài

sản đó, giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó.

1.2.2. Nội dung kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.

1.2.2.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng TNDN

 Tờ khai thuế TNDN tạm tính.

 Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN.

 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.(Phụ lục 2.4)

 Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

 Các chứng từ liên quan khác.

 Sổ sách kế toán sử dụng.

 Chứng từ ghi sổ.

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

 Sổ cái tài khoản 3334 (Phụ lục 2.6), Tâì khoản 8211 (Phụ lục 2.5), ...

 Bảng cân đối kế toán .(Phụ lục 2.7)

 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.(Phụ lục 2.8)

1.2.2.2 Tài khoản kế toán.

Hiện nay, kế toán thuế TNDN được thực hiện theo Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế

thu nhập doanh nghiệp”, Thông tư hướng dẫn thực hiện VAS 17, sau đó hạch tốn theo

Chế độ kế tốn thơng tư 200 ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính hoặc theo theo

thơng tư 133/2016. Theo quy định mới này thì phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh

nghiệp bao gồm:

Kế tốn "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và "Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành".

* Tài khoản:



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x