Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

“Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi

phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.

Lượng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp dùng để thực hiện các khoản đầu tư

cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua sắm TSCĐ, nguyên vật

liệu… Vốn đưa vào SXKD có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản

phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường. Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu

tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi.

Q trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Hiện nay, khái niệm VKD được sử dụng phổ biến là: “Vốn kinh doanh là biểu

hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản

xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.

1.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh

Đặc điểm của vốn kinh doanh

- VKD phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể. Vốn phải đại

diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vơ hình như nhà xưởng, đất

đai, thiết bị, ngun liệu, thơng tin, bản quyền phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương

mại…

- VKD có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hơm nay có giá trị cao

hơn một đòng vốn trong tương lai, bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay để thu

được những khoản thu nhập trong tương lai.

- VKD phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ.

Nếu khơng xác định được chủ sở hữu thì việc sử dụng vốn và tài sản sẽ gây lãng phí,

thất thoát và kém hiệu quả.

- VKD của DN phải đạt tới mục tiêu sinh lời và ln thay đổi hình thái biểu

hiện, nó vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vơ hình, nhưng kết thúc vòng

tuần hồn phải là hình thái tiền. Theo quy luật, để DN tồn tại và phát triển thì lượng

tiền này lớn hơn lượng tiền mà DN bỏ ra ban đầu, có nghĩa là DN có lợi nhuận.

- VKD được xem là hàng hóa đặc biệt. Khác với hàng hóa thơng thường, hàng

hóa vốn được bán sẽ khơng bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng trong thời

gian nhất định và phải trả cho người sở hữu một khoản tiền gọi là lãi. Việc mua bán

diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung- cầu

trên thị trường.

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



5

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

nói riêng và của nền kinh tế nói chung.

- VKD trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt

động, phát triển của từng loại hình DN theo luật định. Tùy theo nguồn của VKD, cũng

như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp được chia thành các loại hình doanh

nghiệp khác nhau như Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp

tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp liên doanh…

- VKD là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của doanh nghiệp,

xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm

năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và trong

tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hóa, mở rộng và phát triển thị trường,

mở rộng lưu thông hàng hóa.

- VKD là cơ sở, là tiền đề quan trọng để doanh nghiệp tính tốn hoạch định các

chiến lược và kế hoạch kinh doanh. VKD của doanh nghiệp là yếu tố giá trị. Nó chỉ

phát huy được tác dụng khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và làm gia tăng giá trị

sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn khơng được bảo tồn và tăng lên có nghĩa là

doanh nghiệp đã sử dụng vốn một cách lãng phí, khơng hiệu quả.

1.1.1.3. Phân loại vốn

VKD được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

 Phân loại theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này, VKD của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Vốn chủ

sở hữu và vốn vay.

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Vốn chủ sở

hữu của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau đây:

+ Vốn tự có: Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn tự có là vốn do ngân sách

nhà nước cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn tự có do

chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, các cơng ty liên doanh hoặc cơng

ty cổ phần thì do các chủ đầu tư hoặc các cổ đơng đóng góp.

+ Các quỹ hình thành trong q trình sản xuất kinh doanh (Qũy đầu tư phát triển,

Qũy dự phòng tài chính, Nguồn vốn xây dựng cơ bản…)

- Vốn vay: là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ, chính

sách của nhà nước như vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng… Đối với khoản vốn

này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất định.

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



6

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm toán

Việc phân loại này giúp cho các nhà quản lý nắm được khả năng tự chủ về tài

chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù

hợp với tình hình tài chính của từng đơn vị.

 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo cách phân loại này, VKD được chia làm 2 loại: Vốn lưu động và vốn cố

định.

- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh

nghiệp. Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chuyển hóa tồn bộ giá trị ngay trong một

lần và được thu hồi toàn bộ sau khi thu được tiền bán hàng. Như vậy, VLĐ hoàn hành

một vòng luân chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.

- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.

TSCĐ là những tư liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn về thời gian sử

dụng từ 1 năm trở lên và giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do nhà nước

quy định với từng thời kỳ kinh tế. Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và

nhìn chung là khơng thay đổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và kèm theo

đó là giá trị của chúng bị giảm dần. Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài. Vốn cố

định hồn thành một vòng chu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị

sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Phân loại vốn theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp trong

việc lựa chọn nguồn vốn thích hợp với từng loại tài sản cần tài trợ, trong việc đề ra các

giải pháp quản lý vốn thích hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo toàn số

vốn đã bỏ ra.

 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này, VKD chia thành hai loại:

- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng

thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn thường xuyên bao gồm

vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay (trừ nợ dài hạn), trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn).

Nguồn vốn này được dành cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu

động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào

hoạt động SXKD trong khoảng thời gian ngắn. Nguồn vốn tạm thời bao gồm các

khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người bán, người mua và

người lao động trong công ty.



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



7

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán kiểm toán

Phân loại vốn theo cách này có ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp lựa

chọn nguồn vốn phù hợp cho từng tài sản cần tài trợ.

 Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Theo cách phân loại này, VKD được chia thành 2 loại:

- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh nghiệp,

bao gồm tiền khấu hao hằng năm, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản

thanh lý, nhượng bán TSCĐ… Nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động

của doanh nghiệp.

- Nguồn vốn bên ngồi: Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài doanh

nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động SXKD của mình như: Vốn vay ngân

hàng và các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước…

Với cách phân loại này giúp các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử

dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh

được rủi ro khi sử dụng vốn, đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Doanh nghiệp có vốn mới chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để đạt được

mục đích kinh doanh của mình. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa tiếp theo là phải sử dụng có

hiệu quả nguồn vốn huy động được. Sử dụng có hiệu quả trước hết là để doanh nghiệp

đảm bảo đạt được lợi ích của các nhà đầu tư, người lao động, của nhà nước về mặt thu

nhập và đảm bảo sự tồn tại phát triển của bản thân doanh nghiệp. Mặt khác đó cũng là

cơ sở để doanh nghiệp có thể huy động vốn được dễ dàng trên thị trường tài chính

nhằm mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh.

- Cũng theo giáo trình: “Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương Mại” – Trường

Đại học Thương Mại, “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế

phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh

tế cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa

kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử

dụng trong kỳ kinh doanh”. Hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp được thể hiện

thông qua việc đánh giá những tiêu thức: Đảm bảo cho việc thúc đẩy tăng doanh thu

và sự đóng góp của VKD vào việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận.

- Như vậy, hiệu quả sử dụng VKD là tồn bộ q trình doanh nghiệp sử dụng

hợp lý các nguồn lực có sẵn của mình trong hoạt động kinh doanh để đạt được kết quả

mong muốn, cụ thể là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp.

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



8

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

1.1.2.2. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh

giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao

gồm: Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây

dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn. Từ đó phân tích, đánh giá được những ngun

nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh.



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



9

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán kiểm toán

1.1.2.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an tồn tài chính cho doanh

nghiệp. Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả

năng huy động của các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh tốn của doanh

nghiệp được bảo tồn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và

rủi ro trong kinh doanh.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh

tranh của mình trong nền kinh tế hiện nay. Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng

cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã sản phẩm.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng

giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy

tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đi tìm biện pháp làm cho chi phí về vốn cho

hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất.

1.1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VKD

1.1.2.4.1.Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VKD

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

(i)

Trong đó:



-



: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân



- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

-



: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, cho

biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để

thấy được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp

so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các

năm là tốt.

Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ số

doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, ta có thể vận dụng phương pháp Dupont để



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



10

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

phân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liên

hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng:

Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp cho

chúng ta thấy được khi một trong hai nhân tố thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới

hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình qn

(ii)

Trong đó:

- P

-



-



: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân



: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh

doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh

doanh. Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận

trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt.

Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sử

dụng phương pháp thay thế liên hồn để có thể phân tích từng nhân tố ảnh hưởng nhân

tố tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình qn. Cơng thức mở rộng khi tách hệ

số (ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:



Trong đó:

-



: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ



Vai trò: Nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quả

thu được, hay nói cách khác là tính tốn xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Từ đó thấy được

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.4.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ

+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình qn



Trong đó: -



: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



11

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

-M



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ



-



: Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình qn



Trong đó:

-P

-



-



: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân



: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng

ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.

- Số vòng quay vốn lưu động



Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn, cho biết VLĐ quay được mấy

vòng trong kỳ. Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.

- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động



Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động trong

một năm. Số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng thấp thì hiệu quả sử dụng

vốn càng tốt và ngược lại.

- Số vòng quay hàng tồn kho



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



12

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm toán

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được bao nhiêu

vòng. Chỉ tiêu này nói lên mức độ đổi mới hàng tồn kho. Khi doanh nghiệp làm ăn có

hiệu quả, hệ số quay vòng hàng tồn kho càng tăng càng tốt và ngược lại.

- Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho



Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng. Chỉ

tiêu số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho và chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho có

quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau. Vòng quay càng tăng thì số ngày của 1 vòng quay hàng

tồn kho càng giảm và ngược lại.

1.1.2.4.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ

+ Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình qn



Trong đó:



-



: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân



- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

-



: Vốn cố định bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình qn



Trong đó:



-



: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân



- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

-



: Vốn cố định bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình qn trong kỳ có khả năng tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta

lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính.

1.1.2.4.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VCSH

- Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu bình qn



Trong đó:

-M



-



: Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu bình quân



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



13

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

-



: Vốn chủ sở hữu bình qn trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn chủ sở hữu tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân



Trong đó:

-P

-



-



: Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân



: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ có khả năng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt, ngược

lại, hai chỉ tiêu này mà nhỏ và giảm thì khơng tốt.

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tổng vốn kinh doanh

- Mục đích phân tích: Đánh giá sự tăng hay giảm giá trị của tổng VKD sau một

kỳ kinh doanh. Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân bổ tổng VKD

của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động

SXKD của doanh nghiệp.

- Nguồn tài liệu: Số liệu của các khoản mục “Tài sản ngắn hạn”, “Tài sản dài

hạn”, “Tổng tài sản” trên Bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dịch vụ”, “Lợi nhuận sau thuế” trên Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ

tương ứng.

- Phương pháp và trình tự phân tích: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu

tổng VKD sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh kết hợp với việc tính tốn tỷ

trọng để so sánh mức độ tăng giảm, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu trong 2 năm tài

chính (2015 -2016). Phân tích sự biến động chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn”, “Tài sản dài

hạn”, “Tổng tài sản”. So sánh với tỷ lệ tăng giảm của chi tiêu “Doanh thu bán hàng”

và “Lợi nhuận kinh doanh” để rút ra kết luận. Nếu chỉ tiêu “Tổng tài sản” tăng phản

ánh khả năng sản xuất cũng như quy mô hoạt động của doanh nghiệp tăng và ngược

lại, chỉ tiêu này giảm chứng tỏ năng lực sản xuất cũng như quy mô hoạt động của

doanh nghiệp bị thu hẹp. Khi đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu, sự ảnh hưởng của

các nhân tố quản lý, sử dụng VKD đến kết quả kinh doanh cần phải phân tích tình hình



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



14

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn kiểm tốn

tăng giảm của tổng VKD có liên hệ đến tỷ lệ tăng giảm các chỉ tiêu “Doanh thu bán

hàng” và “Lợi nhuận kinh doanh”.

1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động

- Mục đích phân tích: Đánh giá tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm

giá trị của VLĐ, qua đó thấy được việc phân bổ VLĐ của doanh nghiệp có hợp lý hay

khơng và ảnh hưởng của chúng như thế nào tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

- Nguồn tài liệu: Số liệu các khoản mục thuộc TSNH như: “Tiền và các khoản

tương đương tiền”, “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”,

“Hàng tồn kho”, “Tài sản ngắn hạn khác” trên Bảng cân đối kế tốn.

- Phương pháp và trình tự phân tích: Phương pháp phân tích tình hình TSNH

giống như phân tích tình hình TSDH, thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số cuối kỳ với

số đầu năm thông qua biểu phân tích để thấy được tình hình tăng giảm và ngun nhân

tăng giảm, tính tốn, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số TSNH, tỷ lệ tăng

giảm của chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng” và “Lợi nhuận sau thuế” để đánh giá tình hình

phân bổ TSNH trong doanh nghiệp.

1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định

- Mục đích phân tích: Đánh giá được tình hình tăng giảm và ngun nhân tăng,

giảm, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng của VCĐ đến tình hình thực hiện các

chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng.

- Nguồn tài liệu: Số liệu trên Bảng cân đối kế toán của các khoản mục “Tài sản

cố định”, “Bất động sản đầu tư”, “Các khoản đầu tư tài chính dài hạn” và “Tài sản dài

hạn khác”, chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Lợi

nhuận sau thuế” trên Báo cáo kết quả kinh doanh.

- Phương pháp và trình tự phân tích: Phương pháp phân tích tình hình tăng

giảm TSDH được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa Số cuối năm với Số đầu năm để

thấy được tình hình tăng giảm và ngun nhân tăng giảm. Lập biểu để tính tốn, so

sánh tỷ trọng các khoản mục trên tổng số TSDH để đánh giá tình hình phân bổ TSDH,

so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn dài hạn. Phân tích sự biến động của

các khoản mục thuộc TSDH cũng giống như khi phân tích sự biến động của tổng

VKD. Ngồi phân tích sự biến động của từng khoản mục riêng rẽ còn liên hệ với tỷ lệ

tăng giảm của chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng” và “Lợi nhuận kinh doanh”. Từ đó thấy

được tình hình phân bổ, sự tác động, ảnh hưởng của VCĐ đến tình hình thực hiện chỉ

tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng.

1.2.1.4. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn chủ sở hữu.

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh



15

SVTH: Vũ Thị Minh Diễm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×