Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt

Tải bản đầy đủ - 0trang

hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,

thanh toán tiền hoặc nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.



 Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng

cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng xác định số lượng hàng đã

bán và lập báo cáo bán hàng, làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Đối

với những khách hàng mua sản phẩm yêu cầu viết hóa đơn GTGT thì thu ngân ở mỗi

cửa hàng sẽ đưa các thơng tin cần thiết của khách hàng đó lên phòng kế tốn. Nhân

viên kế tốn sẽ kiểm tra lại thơng tin khách hàng rồi viết hóa đơn GTGT gửi trực tiếp

cho khách hàng tại thời tại ngày thời điểm mua hàng hoặc gửi chuyển phát nhanh cho

khách hàng. Còn đối với khách hàng khơng u cầu viết hóa đơn GTGT thì thu ngân ở

mỗi cửa hàng sẽ lập phiếu giao hàng gửi tới tận tay khi khách hàng thanh toán tiền.

 Phương thức thanh toán

 Thanh toán trực tiếp: sau khi khách hàng nhận được hàng, khách hàng thanh

toán ngay tiền cho Cơng ty, có thể bằng tiền mặt, tiền tạm ứng, hoặc bằng chuyển

khoản.

 Thanh toán trả chậm: Khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán

tiền cho Cơng ty. Việc thanh tốn trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu

đãi theo thỏa thuận. Ví dụ điều kiện “1/10,n/20” có nghĩa là trong 10 ngày đầu tiên kể

từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh tốn cơng nợ sẽ được hưởng chiết khấu

10%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 người mua phải thanh tốn tồn bộ cơng nợ là

n. Nếu 20 ngày mà người mua chưa thanh tốn nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

2.2.1.2 Chứng từ và hệ thống tài khoản sử dụng

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn do Bộ tài chính ban hành theo

Thông tư 133 ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 quy định về chuẩn mực kế toán và

chế độ kế toán. Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghi chép

vào các chứng từ, tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ của công ty theo quy định

hiện hành.

 Chứng từ

- Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế toán

viết phiếu thu. Phiếu thu được lập thành 2 liên:



+Liên 1: Giao cho người nộp tiền

+Liên 2: Phòng kế tốn thu

Trong trường hợp hàng trả lại, kế tốn căn cứ vào liên 2 của hóa đơn GTGT do

khách hàng chuyển tới, đối chiếu với BBGH hàng hóa để ghi sổ.

 Hóa đơn GTGT bán hàng Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên

+ Liên 1: Lưu tại quyển gốc

+ Liên 2: Giao cho khách hàng

+ Liên 3: Dùng để thanh toán

 Phiếu xuất kho

 Phiếu đặt hàng

 Phiếu chuyển kho

 Phiếu giao hàng

 Bảng kê hàng hóa, dịch vụ

 Hợp đồng mua bán

 Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có của ngân hàng

 Tài khoản sử dụng

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngồi Cơng ty.

- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

- TK 532: Giảm giá hàng bán.

- TK 3331: Thuế GTGT đẩu ra phải nộp

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 131: Phải thu khách hàng

- Ngồi ra kế tốn còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 111 “Tiền mặt”,

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”…

 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, chứng từ được lập để phản ánh nội dung kinh

tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh. Các chứng từ sẽ được kiểm tra về mặt nội

dung, quy cách theo quy định của công ty. Nếu chứng từ hợp lý sẽ được chuyển phòng

kế tốn và các bộ phận liên quan khác. Kế tốn có trách nhiệm ghi sổ kế tốn theo hình

thức Nhật ký chung và chứng từ đó được lưu tại cơng ty.

2.2.1.3.Vận dụng tài khoản kế tốn tại cơng ty

 Kế tốn nghiệp vụ bán bn:

Tham gia q trình này phải có mặt đại diện của ba bên: Thủ kho làm nhiệm vụ

xuất hàng; kế toán viết phiếu xuất kho và viết hóa đơn GTGT, người mua nhận hàng.

Khi xuất kho thành phẩm, căn cứ hóa đơn GTGT kế tốn ghi: Nợ TK

tiền mặt (1111), tiền gửi ngân hàng (1121) hoặc phải thu của khách hàng (1311) theo

giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh

thu bán thành phẩm (5112) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp

(33311).



Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán cho lô hàng

đã bán trong kỳ: Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa(156) theo giá trị

thực tế của hàng xuất kho.

 Ngày 22/02/2018, Hóa đơn số 0000120, bán 10 tấn thép 22 cho công ty Cổ

phần Woodsland Tuyên Quang, số lượng 2 tấn, đơn giá 10.050.000 đồng (giá chưa

thuế), thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.

Định khoản ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (WTQ): 22.110.000

Có TK 5111: 20.100.000

Có TK 33311: 2.010.000

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000120( phụ lục số 6),

Sổ kế tốn:sổ nhật kí chung ( phụ lục số 10) ,Sổ Cái TK 511(phụ lục11) ,Sổ chi

tiết tài khoản 511( phụ lục 12), Sổ tổng hợp công nợ phải thu( phụ lục 13)

 Ngày 22/02/2018 xuất kho bán hàng Cơng ty Cổ phần Woodsland Tun

Quang theo Hóa đơn số 000120, căn cứ vào phiếu xuất kho số XK0120 (Phụ lục 07)

kế toán định khoản ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 16.460.000

Có TK 156: 16.460.000

sổ kế tốn: Số Cái TK 632 (Phụ lục 14), Sổ Cái TK 156 (Phụ lục 15)

2.2.1.4. Kế tốn bán lẻ hàng hóa

Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ta phải ghi nhận doanh thu đồng thời ghi

nhận một khoản giá vốn hàng bán đó.

Hằng ngày, khi có nghiệp vụ bán hàng, sau khi thủ kho hồn thành bàn giao hàng

hóa, tiến hành lập phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận giá

vốn hàng bán theo khối lượng giá xuất kho, chưa điền giá xuất kho. Hàng tháng, vào

cuối tháng, kế tốn tiến hành tính giá xuất kho hàng bán trong kỳ.

Khi xuất kho hàng hóa, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT đã lập để hạch tốn:

- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra

thì kế tốn tiến hành ghi sổ kế toán: ghi Nợ TK tiền mặt (1111) theo tổng giá thanh

tốn, ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

có TK thuế GTGT phải nộp (333111).

- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên

bảng kê bán lẻ hàng hóa, thì nhân viên bán hàng phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK

tiền mặt (1111) ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền nhân viên bán hàng thiếu, ghi

Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi có TK

thuế GTGT phải nộp (333111).



- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên

bảng kê bán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch tốn vào thu nhập khác của doanh

nghiệp, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (1111) theo tổng số tiền nhân viên bán hàng thực

nộp, ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

có TK thuế GTGT phải nộp (333111), ghi Có TK thu nhập khác (7111) theo số tiền

nộp thừa.

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, xác định giá vốn của số hàng bán kế

toán ghi Nợ TK giá vốn (632) theo trị giá thực tế của hàng bán, ghi Có TK hàng hóa

(156).

 Ngày 18/02/2018, số Hóa đơn 000119( phụ lục 08), bán 1 tấn thép 20 cho

công ty TNHH Thương mại Phú Trường Gia trị giá chưa thuế 18.110.000 đồng, thuế

GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.

Định khoản ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (PTG): 19.921.000

Có TK 5111: 18.110.000

Có TK 33311: 1.811.000

Sổ kế tốn: sổ nhật kí chung ( phụ lục số 10) ,Sổ Cái TK 511(phụ lục11) ,Sổ chi

tiết tài khoản 511( phụ lục 12), Sổ tổng hợp công nợ phải thu( phụ lục 13)

 Ngày 18/02/2018 xuất kho bán 1 tấn thép cho Công ty TNHH Thương mại

Phú Trường Gia theo Hóa đơn số 000119, căn cứ vào phiếu xuất kho số XK0119 (Phụ

lục 09), kế toán định khoản ghi nhận giá vốn như sau:

Nợ TK 632: 11.200.000

Có TK 156: 11.200.000

sổ kế toán: Số Cái TK 632 (Phụ lục 14), Sổ Cái TK 156 (Phụ lục 15)

 Các trường hợp phát sinh trong q trình bán:

Cơng ty hiện tại khơng áp dụng chính sách chiết khấu thương mại giảm giá hàng

bán và hàng bán bị trả lại.

Giảm giá hàng bán là khi người mua nhận thấy hàng hóa khơng đạt chất lượng

nên đề nghị giảm giá và công ty đồng ý giảm giá.

Cũng giống như giảm giá hàng bán, khi khách hàng đến nhận hàng, nếu hàng

không đạt chất lượng như u cầu, khơng đồng ý mua thì kế tốn khơng xuất hóa đơn

GTGT. Vì vậy cơng ty sẽ khơng phát sinh trả lại hàng

2.2.1.5 Sổ sách sử dụng

 Sổ chi tiết: Sổ chi tiết 131, sổ chi tiết 511.

 Sổ cái 511, 131



Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế tốn nghiệp vụ bán hàng.



2.2.2.6 Trình bày thơng tin về bán hàng trên BCTC

Kế tốn bán hàng tại cơng ty sẽ thu thập xử lý và cung cấp thông tin để trình bày

các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo KQHĐKD),

Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại báo cáo kết quả kinh doanh:

ghi nhận theo doanh thu tại công ty thu về.

Chỉ tiêu giá vốn hàng bán thể hiện chi phí giá vốn doanh nghiệp ghi nhận khi

xuất ban hàng hóa.

Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận dựa trên giá trị hàng bị trả

lại hoặc giảm giả, chiết khấu thương mại chua bao gồm thuế GTGT.

Bảng cân đối kế toán



Ghi nhận giá hàng xuất kho trên chỉ tiêu hàng tồn kho. Chỉ tiêu hàng tồn kho sẽ

ghi nhận theo só liệu trên tài khoản 156. Nếu doanh nghiệp nhập kho hàng hóa thì 156

sẽ tăng lên tức hàng tồn kho tăng. Nếu doanh nghiệp xuất bán thì hàng tồn kho giảm

và số liêu trên sổ cái TK 156 để ghi nhận giảm hàng tồn kho

Chỉ tiêu nợ phải thu khách hàng được phản ảnh bằng giá trị của tổng thanh tốn

sơ tiền doanh thu và bao gồm cả thuế GTGT hàng bán dựa trên sổ chi tiết TK 131

Ghi nhận 1 khoản phải thu hoặc một khoản thanh toán bằng tiền mặt tiền gửi

ngân hàng.

Chỉ tiêu tiền và khoản tương đương tiền sẽ được ghi nhận bằng giá bán hàng hóa

và cả thuế GTGT hàng bán nếu như khách hàng thanh tốn bằng tiền mặt hoặc tiền

gửi. Dựa trên các sơ chi tiết TK 111, 112



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TỐN BÁN HÀNG

THÉP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI KHANG VIỆT

3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế tốn tại Cơng ty cổ phần đầu tư và

thương mại Khang Việt

3.1.1. Ưu điểm

 Song song với q trình phát triển của Cơng ty và nền kinh tế, phòng Kế tốn

với chức năng thực hiện cơng tác tài chính kế tốn của Cơng ty đã không ngừng thay

đổi về cơ cấu và phương pháp làm việc, nó từng bước được hồn thiện nhằm cung cấp

những thơng tin tài chính chính xác để ban giám đốc ra quyết định đúng đắn để quản

lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Việc tổ chức cơng tác kế tốn của

Cơng ty đã mau chóng hồ nhập với hệ thống kế tốn mới trong việc chế độ kế toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x