Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

*Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Tải bản đầy đủ - 0trang

(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong

tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số

liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng

trước và số phát sinh.

(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ

Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của

cột “Phát sinh” ở

phần Nhật ký



Tổng số phát sinh

=



Nợ của tất cả các



Tổng số phát sinh

=



Tài khoản



Tổng số dư Nợ các Tài khoản



=



Có của tất cả các

Tài khoản



Tổng số dư Có các Tài khoản.



(d) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh

Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ

của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng

tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối

tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ

được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

* Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải



được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.

Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế tốn sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+ Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ

ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó

được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ

ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(b) Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái

lập Bảng Cân đối số phát sinh.

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát

sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và

bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng

số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư

của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản

tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

1.2.2.5 Trình bày thông tin trên BCTC

- Thông tin về bán hàng được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh cụ thể như sau:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: cơ sở ghi nhận dựa vào giá bán ghi

nhận trên hóa đơn GTGT trong kì. Dựa trên sổ cái TK 511

2. Các khoản giảm trừ: hóa đơn hàng bán bị trả lại và các biên bản kiểm nhận

chất lượng hàng hóa. Dựa trên sổ cái TK 511 và sổ cái TK 632

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: dựa trên hóa đơn GTGT



hàng bán và hóa đơn hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và giảm gía hàng

bán. Dựa trên sổ cái TK 511 và sổ cái TK 632

4. Giá vốn hàng bán: cơ sở ghi nhận dựa trên phiếu xuất kho trong kì. Dựa trên

sổ cái TK 632

Giá vốn hàng bán: ghi nhận dựa trên chi phí giá vốn ban đầu phát sinh theo

doanh thu bán hàng trong kì. Ghi nhận theo phiếu xuất kho

Cách thức được sử dụng để mô tả và sắp xếp các khoản mục hàng dọc có thể

được sửa đổi phù hợp để diễn giải rõ hơn các yếu tố về tình hình và kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố cần được xem xét bao gồm tính trọng yếu,

tính chất và chức năng của các yếu tố khác nhau cấu thành các khoản thu nhập và chi

phí. Ví dụ đối với ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự việc trình bày Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh được quy định cụ thể hơn trong Chuẩn mực “Trình bày

bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự”.

Trường hợp do tính chất ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp khơng thể

trình bày các yếu tố thơng tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức

năng của chi phí thì được trình bày theo tính chất của chi phí.

- Bảng cân đối kế tốn: có các chỉ tiêu liên quan đến kế toán bán hàng như:

+ Các khoản phải thu như phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán. Dựa

trên sổ chi tiết 131

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: ghi nhận dựa trên các chứng từ thanh

toán. Dựa trên sổ chi tiết TK 112,111

Bảng cân đối kế tốn cho biết tồn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp

theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ

vào bảng cân đối kế tốn có thể nhận xét, đánh giá khái qt tình hình tài chính của

doanh nghiệp.



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦ TƯ VÀ THƯƠNG MẠI KHANG VIỆT

2.1 Tổng quan tình hình công ty cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt

và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế tốn bán hàng tại cơng ty cổ phần

đầu tư và thương mại Khang Việt

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương

mại Khang Việt

* Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị

Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI KHANG

VIỆT

Tên viết tắt: KVIT., JSC

Mã số thuế: 0102546623

Địa chỉ: Số nhà 10, B1, Khu Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà

Trưng, Hà Nội

Giấy phép kinh doanh: 0102546623 - ngày cấp: 29/11/2007

Ngày hoạt động: 26/11/2007

Điện thoại: 02439844866

Ngươi đại diện:Phương Dũng Tín

Quy mơ cơng ty:

Vốn điều lệ:3.000.000.000 đồng.

Mệnh giá cố phần: 20.000 đồng.

 Chức năng, nhiệm vụ.

+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ

quan chức năng của Nhà nước.

+ Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về

việc ký kết các hợp đồng lao động.

+ Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài

nước.

+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.



 Nhiệm vụ của cơng ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường, hợp lý hóa

các quy chế quản lý của công ty để đạt hiệu quả kinh tế, xây dựng tổ chức đảm đương

được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, có kế hoạch sản xuất

kinh doanh ngắn và dài hạn.

Hoàn thành các quy chế trong vận chuyển hàng hóa thơng qua hệ thống quy

chế của đơn vị và các định mức kinh tế - kỹ thuật. Trên cơ sở đó, cơ cấu tổ chức quản

lý chặt chẽ, đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, chú trọng

đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân, đội ngũ cán bộ quản lý tạo đà cho sự ổn

định và phát triển của công ty, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho cán bộ

công

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty

Giám đốc



P.Giám đốc



Phòng kinh

doanh



Ghi chú:



Phòng kỹ

thuật



Phòng hành

chính



Phòng tài chính,

kế tốn



Quan hệ chỉ đạo.



 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách

nhiệm trước các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Giám đốc là chủ tài sản của công ty, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc

chấp hành quy định của luật doanh nghiệp. Ký kết các hợp đồng kinh tế và văn bản

giao dịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty đồng thời chịu trách nhiệm tổ

chức và thực hiện văn bản đó.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x