Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo nhóm các mặt hàng chủ yếu

Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo nhóm các mặt hàng chủ yếu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Nhận xét: Tổng doanh thu bán hàng hóa của cơng ty 2016 tăng 7,89 % so

với năm 2015, tương ứng tăng 1.033.278.015 đồng.

Hầu hết doanh thu các mặt hàng đều tăng trong đó doanh thu Dịch vụ lưu trú

du lịch tăng nhanh nhất đạt 18,03% (tương ứng tăng 184.502.209 đồng) tiếp đó là

doanh thu dịch vụ kinh doanh vé du lịch tăng 15,77% (tương ứng tăng

149.727.592 đồng), doanh thu Dịch vụ du lịch khác tăng 12,18% (tương ứng tăng

222.214.190đồng), doanh thu Dịch vụ lữ hành tăng 11,32% (tương ứng tăng

307.258.312 đồng), doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch tăng 3,64%

(tương ứng tăng 89.524.980 đồng), doanh thu dịch vụ ăn uống tăng 1,94% (tương

ứng tăng 80.050.732đồng).

Xét về tỷ trọng: Doanh thu Dịch vụ lữ hành chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng

đang có xu hướng giảm nhẹ. Mặt hàng này chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng doanh

thu lại tăng chậm nhất. Công ty cần xem lại cách quản lí và phương pháp tiêu thụ

sản phẩm để tăng nhanh doanh thu cho mặt hàng này hơn nữa.

- Dịch vụ lưu trú du lịch chiếm tỉ trọng ít nhất năm 2015 là 7,81% sang đến

năm 2016 tăng lên 8,55%, tăng nhẹ so với 2015. Sản phẩm này có tốc độ tăng

doanh thu cao nhất trong tổng các mặt hàng nhưng lại chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong

tổng nhóm hàng. Cơng ty cần tăng tỉ trọng mặt hàng này trong tổng nhóm hàng.

Sản phẩm này bán rất tốt cần được đẩy mạnh doanh thu hơn nữa.

- Dịch vụ kinh doanh vé du lịch chiếm tỉ trọng 7,25% sang năm 2016 là

7,77%. Tỉ trọng sản phẩm có tăng trong tổng nhóm hàng. Doanh thu mặt hàng này

cũng tăng nhanh so với các mặt hàng khác nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng

nhóm hàng. Vì vậy cơng ty cần tăng tỉ trọng mặt hàng này trong tổng nhóm hàng.

- Dịch vụ du lịch khác chiếm tỉ trọng 13,93% năm 2015, sang năm 2016

tăng lên là 14,48%. Tỉ trọng mặt hàng này trong tổng nhóm hàng có tăng nhẹ và

doanh thu mặt hàng này tăng khá nhanh. Vì vậy cơng ty cần tiếp tục duy trì cho

mặt hàng này tăng doanh thu sang năm tới.

- Dịch vụ lữ hành chiếm tỉ trọng 20,72% năm 2015, sang 2016 chiếm

21,38% tỉ trọng mặt hàng này tăng đồng thời doanh thu mặt hàng này trong năm

2016 cũng tăng mạnh so với 2015. Vì vậy cơng ty cần đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng

này hơn nữa để tổng doanh thu nhóm hàng chủ yếu sẽ tăng mạnh.



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Dịch vụ vận chuyển khách du lịch chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng nhóm

hàng năm 2015 là 18,76% sang 2016 là 18,02% nhưng doanh thu tăng rất chậm.

Công ty cần giảm tỉ tọng nhóm hàng này trong tổng nhóm hàng hoặc tăng doanh

thu của mặt hàng này nhanh hơn.

Kết luận:

Dịch vụ lưu trú du lịch đem lại doanh thu bán hàng nhiều cho công ty tuy

nhiên, về mặt tỉ trọng lại nhỏ vì vậy doanh thu tăng khơng đáng kể, Dịch vụ vận

chuyển khách du lịch cũng chiếm một phần không nhỏ về tỉ trọng nhưng doanh

thu cũng tăng không đáng kể. Vì vậy cơng ty cần đặc biệt chú trọng tìm ra những

phương hướng kinh doanh nhằm tăng doanh thu của những dịch vụ này trong năm

tới đây. Dịch vụ du lịch khác, Dịch vụ lữ hành đang có xu hướng tăng cả về doanh

thu lẫn tỷ trọng, bởi vậy Công ty cần chú ý và có những chính sách để thúc đẩy

cung cấp dịch vụ này. Ngoài ra, các dịch vụ khác Cơng ty cần cố gắng duy trì mức

tăng doanh thu hàng năm.

2.2.2.4 Phân tich doanh thu theo phương thức bán

Bảng 2.5 : Phân tich doanh thu theo phương thức bán

Năm 2015



Phương

thức bán



Năm 2016



So sánh 2016/2015



ST



TT



ST



TT



ST



TL



( đ)



( đ)



(%)



( đ)



1

2

1.DT bán 2.356.670.575



(%)

3

18,01



4

1.322.011.362



5

9,36



6

-1.034.659.213



(%)

7

-43,9



lẻ

2.DT bán 6.323.010.123



48,31



6.923.001.221



49,02



599.991.098



9,48



buôn

3.DT bán 4.408.565.890



33,68



5.876.512.020



41,6



1.467.946.130



33,3



đại lý

Tổng DT



100



13.767.422.478 100



1.033.278.015



7,89



12.851.894.285



(Nguồn: số liệu tại phòng kế tốn Cơng ty TNHH thương mại chăm sóc

Cộng Đồng Hà Nội)

Nhận xét:

Tổng doanh thu của cơng ty 2016 tăng 7,89 % so với năm 2015, tương ứng

với tỷ lệ tăng 1.033.278.015 đồng.

GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Trong những phương thức bán hàng của công ty năm 2016 so với năm 2015

thì doanh thu bán lẻ giảm 43,9%, tương ứng với số tiềngiảm là 1.034.659.213

đồng . Doanh thu bán buôn tăng 9,48 %, tương ứng với số tiền tăng là

599.991.098 đồng. Doanh thu bán đại lý tăng 33,3%, tương ứng với số tiền tăng

1.467.946.130 đồng.

Xét về tỷ trọng: Doanh thu phương thức bán buôn chiếm tỷ trọng chủ yếu và

tăng 0,71 % so với năm trước. Doanh thu bán lẻ giảm 8,65%, doanh thu bán đại lý

tăng 7,92 %.

Kết luận:

Bên cạnh việc tăng tỷ trọng doanh thu bán buôn và bán đại lí cơng ty cần tìm

ra ngun nhân của sự sụt giảm tỷ trọng doanh thu bán lẻ để từ đó có biện pháp

nhằm đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn nữa.

2.2.2.5 Phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn

Bảng2.6: Phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán

Phương

thức

thanh



Năm 2015



Năm 2016



So sánh 2016/2015



toán

ST (đ)



TT(%

)



ST (đ)



TT(%)



ST (đ)



TL(%)



1

1.Thu



2

10.230.450.202



3

78,16



4

11.290.343.676



5

79,95



6

1.059893.474



7

10,36



tiền ngay

2.Bán



2.857.796.386



21,83



2.831.180.927



20,05



-26.615.459



-0,93



chậm trả

Tổng



12.851.894.285



100



13.767.422.478



100



1.033.278.015



7,89



DT



(Nguồn: số liệu tại phòng kế tốn Cơng ty TNHH thương mại chăm sóc

Cộng Đồng Hà Nội)

Nhận xét:

Tổng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 7,89% ứng với số tiền là

1.033.278.015 đồng. Trong đó:

+ Doanh thu thu tiền ngay năm 2016 so với năm 2015 tăng 10,36% ứng với



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



số tiền 1.059893.474 đồng,

+ Doanh thu bán chậm trả năm 2016 so với năm 2015 giảm 0,93 % ứng với

số tiền giảm là 26.615.459 đồng.

Về mặt tỷ trọng phương thức thu tiền ngay chiếm tỷ trọng chủ yếu và có xu

hướng tăng. Phương thức bán hàng trả chậm thì chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có tỷ lệ

giảm.

Kết luận

Như vậy phương thức bán thu tiền ngay chiếm tỷ trọng chủ yếu đã góp phần

đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu. Tỷ lệ doanh thu thu tiền ngay lớn

hơn tỷ lệ tăng của tổng doanh thu . Điều này giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn

nhanh, vòng quay vốn nhỏ, giúp cơng ty có tiền đầu tư mở rộng sản xuất kinh

doanh



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



2.2.2.6 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa bán ra tới doanh thu

Bảng 7: Bảng sự ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng bán ra tới doanh thu năm 2016

ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu



Ip(%) Mo (Po)



M1(Po)



M1(P1)



Tăng giảm

chung M

Số tiền (đ)



Dịch vụ ăn

105

uống

Dịch vụ lữ

105

hành

Dịch vụ lưu trú

105

du lịch

Dịch vụ vận

chuyển khách 105

du lịch

Dịch vụ kinh

doanh vé du 105

lịch

Dịch vụ du lịch

105

khác

Tổng

105



Tăng giảm chung

Tăng giảm chung

của M do q

của M do p

Tỉ lệ

Tỉ lệ

TL

Số tiền (đ)

Số tiền (đ)

(%)

(%)

(%)

1,94

-2,91 200.164.417,40 5

120.113.685,40



4.123.402.033



4.003.288.347,60



4.203.452.765,00



80.050.732



2.712.901.011



2.876.342.212,40



3.020.159.323,00



307.258.312



11,30 163.441.201,40 6,02 143.817.110,60 5



1.023.065.678



1.150.064.654,30



1.207.567.887,00



184.502.209



18,00 126.998.976,30 12,40 57.503.232,70



2.456.565.478



2.424.848.055,30



2.546.090.458,00



89.524.980



3,64 -31.717.422,70 -1,29 121.242.402,70 5



948.903.376



1.046.315.207,60



1.098.630.968,00



149.727.592



15,80 97.411.831,60 10,30 52.315.760,40



5



1.823.409.012



1.948.212.573,30



2.045.623.202,00



222.214.190



12,20 124.803.561,30 6,84 97.410.628,60



5



12.851.894.285



13.449.071.050,48 13.767.422.478

1.033.278.015 7,89 360.824.462,50 2,75 672.453.552,50 5

(Nguồn: số liệu tại phòng kế tốn Cơng ty TNHH thương mại chăm sóc Cộng Đồng Hà Nội)



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



5



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Chú thích:

Ip: Chỉ số giá năm 2016 so với năm 2015 được tính bằng giá bán bình qn

năm 2016 chia cho gía bán bình qn năm 2015

M0(P0): Doanh thu năm 2015 tính theo giá năm 2015

M1(P0): Doanh thu năm 2016 tính theo giá năm 2015

M1(P1) : Doanh thu năm 2016 tính theo giá năm 2016

Nhận xét:

 Xét doanh thu từng mặt hàng:

Doanh thu Dịch vụ ăn uống năm 2016 so với năm 2015 tăng 1,94%( tương

ứng tăng 80.050.732đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của khối

lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ ăn uống giảm 2,91% (tương ứng giảm

120.113.685,4 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho doanh thu Dịch vụ ăn

uống tăng 5% (tương ứng tăng 200.164.417,4 đồng).

Doanh thu Dịch vụ lữ hành năm 2016 so với năm 2015 tăng 11,32% (tương

ứng tăng 307.258.312đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của khối

lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ lữ hành 6,02% (tương ứng tăng

163.441.201,4 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho doanh thu Dịch vụ lữ

hành tăng 5% (tương ứng tăng 143.817.110,6đồng).

Doanh thu Dịch vụ lưu trú du lịch năm 2016 so với năm 2015 tăng 18,03%

(tương ứng tăng 184.502.209đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của

khối lượng hàng bán làm cho Dịch vụ lưu trú du lịch tăng 12.41% (tương ứng tăng

126.998.976,3 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho doanh thu Dịch vụ lưu

trú du lịch tăng 5% (tương ứng tăng 57.503.232,7 đồng).

Doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch năm2016 so với năm 2015 tăng

3,64% (tương ứng tăng 89.524.980đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh

hưởng của khối lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du

lịch giảm 1,29% (tương ứng giảm 31.717.422,7 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá

bán làm cho doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch tăng 5% (tương ứng tăng

121.242.402,7 đồng).

Doanh thu Dịch vụ kinh doanh vé du lịch năm 2016 so với năm 2015 tăng

15,77% (tương ứng tăng 149.727.592 đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh

GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



hưởng của khối lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ kinh doanh vé du lịch

tăng 10,26% (tương ứng tăng 97.411.831,6 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán

làm cho doanh thu Dịch vụ kinh doanh vé du lịch tăng 5% (tương ứng tăng

52.315.760,4 đồng).

Doanh thu Dịch vụ du lịch khác năm 2016 so với năm 2015 tăng 12,18%

(tương ứng tăng 222.214.190đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của

khối lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ du lịch khác tăng 6,84% (tương

ứng tăng 124.803.561,3 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho Dịch vụ du

lịch khác tăng 5% (tương ứng tăng 97.410.628,6 đồng).

Kết luận:

 Xét tổng thể

Tổng doanh thu bán hàng năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.033.278.015 đồng

tương ứng với tỷ lệ tăng 7,89% do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của số

lượng hàng bán tăng nên làm cho tổng doanh thu bán hàng năm 2016 tăng so với

năm 2015 là 360.824.462,5đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2,75 %, do đơn giá bán

sản phẩm tiêu thụ tăng nên làm cho tổng doanh thu bán hàng năm 2016 tăng so với

năm 2015 là 672.453.552,5đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5%.

Doanh thu của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 chủ yếu là do giá bán

sản phẩm tăng. Nhân tố giá bán là nhân tố chủ quan, nó phụ thuộc vào điều kiện

kinh tế thị trường và quản lý kinh doanh. Điều đó chứng tỏ năm 2016 công ty chưa

quản lý tốt vấn đề kinh doanh nên số lượng hàng bán ra tăng chậm hơn giá bán tăng

và việc tăng này đã làm doanh thu tăng cao điều này là chưa tốt. Tuy nhiên việc

tăng doanh thu cũng là do khối lượng bán ra tăng nhưng tăng không cao nên không

làm cho doanh thu tăng nhiều. Vì vậy doanh thu tăng là do giá bán tăng điều này

chưa tốt doanh nghiệp cần khắc phục.

Xét từng mặt hàng thì hầu hết doanh thu các mặt hàng tăng lên chủ yếu do khối

lượng hàng bán tăng lên tuy nhiên doanh thu Dịch vụ ăn uống, Dịch vụ vận chuyển

khách du lịch tăng lên chủ yếu do giá tăng lên điều này không tốt với công ty.

 Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động bình

quân đến doanh thu



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 8: Biểu số lượng lao động và năng suất lao động năm 2015 và 2016

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



So sánh 2016/ 2015

Chênh lệch

Tỉ lệ(%)



12.851.894.285



13.449.071.050



360.824.462



2,75



40



50



10



25



327.206.165



268.981421



-58.224.744



-17,79



Doanh

thu theo

giá năm

2015 (đ)

SLLĐ

( người)

NSLĐ

bình

quân

(đ/người)

( Nguồn: số liệu phòng tài chính- kế tốn cung cấp)

Để thấy được sự ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động bình

qn tói doanh thu ta sử dụng cơng thức thay thế liên hồn.

- Ảnh hưởng của số lao động đến doanh thu

M(T) = T1W0 – T0W0 = 50 ×327.206.165– 40 × 327.206.165=3.272.061.650 (đ)

Tỷ lệ: = M(T) / M0 × 100% = 3.272.061.650 /12.851.894.285× 100% =

0.25= 25%

- Ảnh hưởng của NSLĐ bình quân đến doanh thu sau khi loại trừ ảnh hưởng

của giá

M(T) = T1W1



- T1W0 =



50 x



268.981421 -50 x 327.206.165 =



-2.911.237.200 (đ)

Tỷ lệ: =M(T) /M0×100%=( -2911237200/12.851.894.285)x 100% = -22,24%

Nhận xét:

Tổng DT năm 2016 so với năm 2015 tăng 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 2,75% do ảnh hưởng của hai nhân tố:

- Do ảnh hưởng hưởng của số lượng lao động tăng nên làm cho tổng DT năm

2016 tăng so với năm 2015 là 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25%.



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Do NSLĐ bình quân giảm 17,79% (tương ứng giảm 58.224.744 đồng/

người) làm cho tổng DT năm 2016 giảm so với năm 2015 là 2.911.237.200 đồng

tương ứng với tỷ lệ giảm 22,24 %

Kết luận

Doanh thu của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng chủ yếu do số lượng

lao động tăng, chứng tỏ chất lượng lao động của công ty chưa tốt cụ thể là NSLĐ

bình qn giảm Cơng ty cần chú trọng và quan tâm đến việc bồi dưỡng và quản lý

lao động cũng như có những kế hoạch kinh doanh hợp lý để người lao động có thể

làm việc hiệu quả hơn.



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM

LÀM TĂNG DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI DỊCH VỤ CHĂM SĨC CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

3.1 Các kết luận qua quá trình nghiên cứu doanh thu bán hàng tại Công

ty TNHH thương mại chăm sóc Cộng Đồng Hà Nội

3.1.1. Những kết quả đạt được.

Sau nhiều năm hoạt động, công ty TNHH thương mại chăm sóc Cộng Đồng

Hà Nội đã nhanh chóng thích nghi với nền du lịch Việt Nam, chuyển hướng kịp thời

trong hoạt độngdu lịch, phát huy được nội lực, năng động sáng tạo, đồn kết nhất trí

cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

Trong nhiều năm hoạt động trên thị trường công ty đã đạt được rất nhiều bằng

khen như: Bằng khen của ngành du lịch.

Với sự phấn đấu không ngừng của công ty đã đạt được những thành tựu xuất

sắc, toàn diện trên các lĩnh vực. Hoạt động kinh doanh của công ty đang này càng

phát triển và ban lãnh đạo công ty tin tưởng rằng sự phát triển đó khơng chỉ dừng lại

ở thành quả hiện tại mà tiếp tục tăng trưởng bền vững. đáng chú ý nhất là doanh thu

bán hàng của công ty tăng dần qua các năm, từ năm 2012 đến năm 2016 đều tăng.

Đó là kết quả đáng mừng của công ty, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty ngày càng hiệu quả, mở rộng thị trường tiêu thụ. Quy mô các ngành du lịch

của công ty ngày càng được mở rộng với số lượng lao động ngày càng tăng. Đồng

thời góp phần vào thành tích chung của nước ta thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện

nay với sự cạnh tranh khốc liệt của cả các doanh nghiệp.

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng cùng với việc lựa chọn các phương thức

bán hàng và phương thức thanh tốn thích hợp cho thấy hoạt động bán hàng ngày càng

đạt được hiệu quả giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Với nguồn vốn nhu

hiện nay thuận lợi cho việc tích trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động bán

Hầu hết doanh thu các mặt hàng đều tăng trong đó doanh thu Dịch vụ lưu trú du

lịch tăng nhanh nhất đạt 18,03% (tương ứng tăng 184.502.209 đồng) tiếp đó là doanh

thu dịch vụ kinh doanh vé du lịch tăng 15,77% (tương ứng tăng 149.727.592 đồng),

doanh thu Dịch vụ du lịch khác tăng 12,18% (tương ứng tăng 222.214.190 đồng),

doanh thu Dịch vụ lữ hành tăng 11,32% (tương ứng tăng 307.258.312 đồng), doanh

GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch tăng 3,64% (tương ứng tăng 89.524.980

đồng), doanh thu dịch vụ ăn uống tăng 1,94% (tương ứng tăng 80.050.732đồng).

Công ty luôn tiến hành khảo sát thị hiếu du lịch để nắm bắt được nhu cầu tiêu

dùng sản phẩm từ đó nghiên cứu và phát triển các dịch vụ. của cơng ty được hành

khách tin tưởng vì sự hợp lí và tiện ích mà sản phẩm mang lại.

Bên cạnh đó, cơng ty đã và đang sở hữu một đội ngũ chuyên gia giàu kinh

nghiệm tâm huyết với công ty và trong ngành du lịch. Đội ngũ cán bộ nhân viên

trong công ty khá năng động, tinh thần làm việc nghiêm túc và nhiệt tình, có tinh

thần trách nhiệm. Đội ngũ quản lý trình độ cao, có khả năng tổ chức cũng như phân

công công việc hợp lý. Hàng năm cơng ty mở các chương trình đào tạo, lớp tập

huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên đặc biệt là nhân viên bán hàng để

hiểu và đáp ứng được tâm lý tiêu dùng của khách hàng, để có thể tư vấn cho khách

hàng lựa chọn sản phẩm cũng như khối lượng phù hợp, từ đó nâng cao hơn nữa chất

lượng của hoạt động bán hàng cũng như doanh thu bán hàng.

3.1.2. Những hạn chế.

Bên cạnh những thành tựu đạt được, cơng ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế

cần khắc phục như:

Doanh thu bán hàng của công ty những năm gần đây đều tăng, cụ thể doanh

thu bán hàng năm 2016 tăng so với năm 2015. Nhưng doanh thu bán hàng tăng chủ

yếu do số lượng lao động hơn là tăng năng suất lao động. Tổng DT năm 2016 so với

năm 2015 tăng 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,75% do ảnh hưởng

của hai nhân tố:

- Do ảnh hưởng hưởng của số lượng lao động tăng nên làm cho tổng DT năm

2016 tăng so với năm 2015 là 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25%.

- Do NSLĐ bình quân giảm 17,79% (tương ứng giảm 58.224.744 đồng/

người) làm cho tổng DT năm 2016 giảm so với năm 2015 là 2.911.237.200 đồng

tương ứng với tỷ lệ giảm 22,24 %, biện pháp đặt ra công ty phải đề ra các biện pháp

tăng năng suất lao động của cơng ty. Do đó chi phí nhân công đối với công ty tăng

lên, giảm lợi nhuận của công ty



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo nhóm các mặt hàng chủ yếu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×