Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 7: Bảng sự ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng bán ra tới doanh thu năm 2016

Bảng 7: Bảng sự ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng bán ra tới doanh thu năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Chú thích:

Ip: Chỉ số giá năm 2016 so với năm 2015 được tính bằng giá bán bình qn

năm 2016 chia cho gía bán bình qn năm 2015

M0(P0): Doanh thu năm 2015 tính theo giá năm 2015

M1(P0): Doanh thu năm 2016 tính theo giá năm 2015

M1(P1) : Doanh thu năm 2016 tính theo giá năm 2016

Nhận xét:

 Xét doanh thu từng mặt hàng:

Doanh thu Dịch vụ ăn uống năm 2016 so với năm 2015 tăng 1,94%( tương

ứng tăng 80.050.732đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của khối

lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ ăn uống giảm 2,91% (tương ứng giảm

120.113.685,4 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho doanh thu Dịch vụ ăn

uống tăng 5% (tương ứng tăng 200.164.417,4 đồng).

Doanh thu Dịch vụ lữ hành năm 2016 so với năm 2015 tăng 11,32% (tương

ứng tăng 307.258.312đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của khối

lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ lữ hành 6,02% (tương ứng tăng

163.441.201,4 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho doanh thu Dịch vụ lữ

hành tăng 5% (tương ứng tăng 143.817.110,6đồng).

Doanh thu Dịch vụ lưu trú du lịch năm 2016 so với năm 2015 tăng 18,03%

(tương ứng tăng 184.502.209đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của

khối lượng hàng bán làm cho Dịch vụ lưu trú du lịch tăng 12.41% (tương ứng tăng

126.998.976,3 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho doanh thu Dịch vụ lưu

trú du lịch tăng 5% (tương ứng tăng 57.503.232,7 đồng).

Doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch năm2016 so với năm 2015 tăng

3,64% (tương ứng tăng 89.524.980đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh

hưởng của khối lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du

lịch giảm 1,29% (tương ứng giảm 31.717.422,7 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá

bán làm cho doanh thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch tăng 5% (tương ứng tăng

121.242.402,7 đồng).

Doanh thu Dịch vụ kinh doanh vé du lịch năm 2016 so với năm 2015 tăng

15,77% (tương ứng tăng 149.727.592 đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh

GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



hưởng của khối lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ kinh doanh vé du lịch

tăng 10,26% (tương ứng tăng 97.411.831,6 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán

làm cho doanh thu Dịch vụ kinh doanh vé du lịch tăng 5% (tương ứng tăng

52.315.760,4 đồng).

Doanh thu Dịch vụ du lịch khác năm 2016 so với năm 2015 tăng 12,18%

(tương ứng tăng 222.214.190đồng do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của

khối lượng hàng bán làm cho doanh thu Dịch vụ du lịch khác tăng 6,84% (tương

ứng tăng 124.803.561,3 đồng), do ảnh hưởng của đơn giá bán làm cho Dịch vụ du

lịch khác tăng 5% (tương ứng tăng 97.410.628,6 đồng).

Kết luận:

 Xét tổng thể

Tổng doanh thu bán hàng năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.033.278.015 đồng

tương ứng với tỷ lệ tăng 7,89% do ảnh hưởng của hai nhân tố: do ảnh hưởng của số

lượng hàng bán tăng nên làm cho tổng doanh thu bán hàng năm 2016 tăng so với

năm 2015 là 360.824.462,5đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2,75 %, do đơn giá bán

sản phẩm tiêu thụ tăng nên làm cho tổng doanh thu bán hàng năm 2016 tăng so với

năm 2015 là 672.453.552,5đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5%.

Doanh thu của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 chủ yếu là do giá bán

sản phẩm tăng. Nhân tố giá bán là nhân tố chủ quan, nó phụ thuộc vào điều kiện

kinh tế thị trường và quản lý kinh doanh. Điều đó chứng tỏ năm 2016 công ty chưa

quản lý tốt vấn đề kinh doanh nên số lượng hàng bán ra tăng chậm hơn giá bán tăng

và việc tăng này đã làm doanh thu tăng cao điều này là chưa tốt. Tuy nhiên việc

tăng doanh thu cũng là do khối lượng bán ra tăng nhưng tăng không cao nên không

làm cho doanh thu tăng nhiều. Vì vậy doanh thu tăng là do giá bán tăng điều này

chưa tốt doanh nghiệp cần khắc phục.

Xét từng mặt hàng thì hầu hết doanh thu các mặt hàng tăng lên chủ yếu do khối

lượng hàng bán tăng lên tuy nhiên doanh thu Dịch vụ ăn uống, Dịch vụ vận chuyển

khách du lịch tăng lên chủ yếu do giá tăng lên điều này khơng tốt với cơng ty.

 Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động bình

quân đến doanh thu



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 8: Biểu số lượng lao động và năng suất lao động năm 2015 và 2016

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



So sánh 2016/ 2015

Chênh lệch

Tỉ lệ(%)



12.851.894.285



13.449.071.050



360.824.462



2,75



40



50



10



25



327.206.165



268.981421



-58.224.744



-17,79



Doanh

thu theo

giá năm

2015 (đ)

SLLĐ

( người)

NSLĐ

bình

qn

(đ/người)

( Nguồn: số liệu phòng tài chính- kế tốn cung cấp)

Để thấy được sự ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động bình

qn tói doanh thu ta sử dụng cơng thức thay thế liên hoàn.

- Ảnh hưởng của số lao động đến doanh thu

M(T) = T1W0 – T0W0 = 50 ×327.206.165– 40 × 327.206.165=3.272.061.650 (đ)

Tỷ lệ: = M(T) / M0 × 100% = 3.272.061.650 /12.851.894.285× 100% =

0.25= 25%

- Ảnh hưởng của NSLĐ bình quân đến doanh thu sau khi loại trừ ảnh hưởng

của giá

M(T) = T1W1



- T1W0 =



50 x



268.981421 -50 x 327.206.165 =



-2.911.237.200 (đ)

Tỷ lệ: =M(T) /M0×100%=( -2911237200/12.851.894.285)x 100% = -22,24%

Nhận xét:

Tổng DT năm 2016 so với năm 2015 tăng 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 2,75% do ảnh hưởng của hai nhân tố:

- Do ảnh hưởng hưởng của số lượng lao động tăng nên làm cho tổng DT năm

2016 tăng so với năm 2015 là 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25%.



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Do NSLĐ bình quân giảm 17,79% (tương ứng giảm 58.224.744 đồng/

người) làm cho tổng DT năm 2016 giảm so với năm 2015 là 2.911.237.200 đồng

tương ứng với tỷ lệ giảm 22,24 %

Kết luận

Doanh thu của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng chủ yếu do số lượng

lao động tăng, chứng tỏ chất lượng lao động của công ty chưa tốt cụ thể là NSLĐ

bình qn giảm Cơng ty cần chú trọng và quan tâm đến việc bồi dưỡng và quản lý

lao động cũng như có những kế hoạch kinh doanh hợp lý để người lao động có thể

làm việc hiệu quả hơn.



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM

LÀM TĂNG DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI DỊCH VỤ CHĂM SÓC CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

3.1 Các kết luận qua quá trình nghiên cứu doanh thu bán hàng tại Cơng

ty TNHH thương mại chăm sóc Cộng Đồng Hà Nội

3.1.1. Những kết quả đạt được.

Sau nhiều năm hoạt động, cơng ty TNHH thương mại chăm sóc Cộng Đồng

Hà Nội đã nhanh chóng thích nghi với nền du lịch Việt Nam, chuyển hướng kịp thời

trong hoạt độngdu lịch, phát huy được nội lực, năng động sáng tạo, đồn kết nhất trí

cao của tập thể cán bộ cơng nhân viên trong công ty.

Trong nhiều năm hoạt động trên thị trường công ty đã đạt được rất nhiều bằng

khen như: Bằng khen của ngành du lịch.

Với sự phấn đấu không ngừng của công ty đã đạt được những thành tựu xuất

sắc, toàn diện trên các lĩnh vực. Hoạt động kinh doanh của công ty đang này càng

phát triển và ban lãnh đạo công ty tin tưởng rằng sự phát triển đó khơng chỉ dừng lại

ở thành quả hiện tại mà tiếp tục tăng trưởng bền vững. đáng chú ý nhất là doanh thu

bán hàng của công ty tăng dần qua các năm, từ năm 2012 đến năm 2016 đều tăng.

Đó là kết quả đáng mừng của cơng ty, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty ngày càng hiệu quả, mở rộng thị trường tiêu thụ. Quy mô các ngành du lịch

của công ty ngày càng được mở rộng với số lượng lao động ngày càng tăng. Đồng

thời góp phần vào thành tích chung của nước ta thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện

nay với sự cạnh tranh khốc liệt của cả các doanh nghiệp.

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng cùng với việc lựa chọn các phương thức

bán hàng và phương thức thanh toán thích hợp cho thấy hoạt động bán hàng ngày càng

đạt được hiệu quả giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Với nguồn vốn nhu

hiện nay thuận lợi cho việc tích trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động bán

Hầu hết doanh thu các mặt hàng đều tăng trong đó doanh thu Dịch vụ lưu trú du

lịch tăng nhanh nhất đạt 18,03% (tương ứng tăng 184.502.209 đồng) tiếp đó là doanh

thu dịch vụ kinh doanh vé du lịch tăng 15,77% (tương ứng tăng 149.727.592 đồng),

doanh thu Dịch vụ du lịch khác tăng 12,18% (tương ứng tăng 222.214.190 đồng),

doanh thu Dịch vụ lữ hành tăng 11,32% (tương ứng tăng 307.258.312 đồng), doanh

GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Trường đại học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



thu Dịch vụ vận chuyển khách du lịch tăng 3,64% (tương ứng tăng 89.524.980

đồng), doanh thu dịch vụ ăn uống tăng 1,94% (tương ứng tăng 80.050.732đồng).

Công ty luôn tiến hành khảo sát thị hiếu du lịch để nắm bắt được nhu cầu tiêu

dùng sản phẩm từ đó nghiên cứu và phát triển các dịch vụ. của cơng ty được hành

khách tin tưởng vì sự hợp lí và tiện ích mà sản phẩm mang lại.

Bên cạnh đó, công ty đã và đang sở hữu một đội ngũ chuyên gia giàu kinh

nghiệm tâm huyết với công ty và trong ngành du lịch. Đội ngũ cán bộ nhân viên

trong công ty khá năng động, tinh thần làm việc nghiêm túc và nhiệt tình, có tinh

thần trách nhiệm. Đội ngũ quản lý trình độ cao, có khả năng tổ chức cũng như phân

công công việc hợp lý. Hàng năm công ty mở các chương trình đào tạo, lớp tập

huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên đặc biệt là nhân viên bán hàng để

hiểu và đáp ứng được tâm lý tiêu dùng của khách hàng, để có thể tư vấn cho khách

hàng lựa chọn sản phẩm cũng như khối lượng phù hợp, từ đó nâng cao hơn nữa chất

lượng của hoạt động bán hàng cũng như doanh thu bán hàng.

3.1.2. Những hạn chế.

Bên cạnh những thành tựu đạt được, cơng ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế

cần khắc phục như:

Doanh thu bán hàng của công ty những năm gần đây đều tăng, cụ thể doanh

thu bán hàng năm 2016 tăng so với năm 2015. Nhưng doanh thu bán hàng tăng chủ

yếu do số lượng lao động hơn là tăng năng suất lao động. Tổng DT năm 2016 so với

năm 2015 tăng 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,75% do ảnh hưởng

của hai nhân tố:

- Do ảnh hưởng hưởng của số lượng lao động tăng nên làm cho tổng DT năm

2016 tăng so với năm 2015 là 360.824.462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25%.

- Do NSLĐ bình quân giảm 17,79% (tương ứng giảm 58.224.744 đồng/

người) làm cho tổng DT năm 2016 giảm so với năm 2015 là 2.911.237.200 đồng

tương ứng với tỷ lệ giảm 22,24 %, biện pháp đặt ra công ty phải đề ra các biện pháp

tăng năng suất lao động của cơng ty. Do đó chi phí nhân cơng đối với công ty tăng

lên, giảm lợi nhuận của công ty



GVHD:TS.Trần Ngọc Trang



SV: Đào Thị Hà



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 7: Bảng sự ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng bán ra tới doanh thu năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×