Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trang Nguyên

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trang Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Phương thức bán hàng tại doanh nghiệp: bên công ty sử dụng 2 phương thức

bán hàng chính:

+ Phương thức bán lẻ: Với phương thức này thì các loại mặt hàng được trưng

bày theo riêng biệt, khi khách hàng muốn mua một mặt hàng nào đó như thép 22, thép

20… tại xưởng sẽ có nhân viên tư vấn trực tiếp hướng dẫn khách xem xét lựa chọn sản

phẩm, sau khi đã xem sản phẩm và đồng ý mua hàng thì nhân viên sẽ viết hóa đơn cho

khách. Phương thức thanh tốn là phương thức thanh toán trực tiếp. Đối với những

khu vựa hỗ trợ giao nhận miễn phí hoặc khách hàng trả tiền mua hàng trực tiếp có thể

thanh tốn bằng tiền mặt. Hàng hóa sau khi giao chính thức được coi là tiêu thụ

chuyển từ công ty sang người mua và được người mua thanh toán, hay tạm chấp nhận

thanh toán số hàng mà cơng ty giao đó. Kế tốn tiến hành hạch tốn và doanh thu bán

hàng của cơng ty.

+ Phương thức bán buôn: Theo phương thức này công ty chuyển hàng cho bên

mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu

của cơng ty. Khi được bên mua thanh tốn hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng

chuyển giao ( một phần hay tồn phần) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới

được coi là tiêu thụ và công ty mất quyền sở hữu số hàng đó. Khi đó kế tốn của cơng

ty mới tiến hành hạch tốn vào doanh thu đã tiêu thụ.





Phương pháp xác định giá vốn:

Giá vốn của hàng hóa

xuất kho



Giá bình qn

của một đơn vị

hàng hóa

-



=



=



Giá bình qn của

một đơn vị hàng hóa



x



Lượng hàng hóa

xuất kho



Giá trị hàng hóa hàng tồn kho đầu kỳ+ Giá trị hàng hóa nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ



Chính sách bán hàng tại doanh nghiệp

Nhằm hướng tới phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn và chuyên nghiệp hơn

thì cơng ty TNHH Trang Ngun ln hồn thiện trong các chính sách khơng chỉ về

sản phẩm, giá cả mà còn về phong cách phục vụ cùng các giá trị gia tăng.

+ Cam kết về chất lượng :công ty TNHH Trang Nguyên là công ty vừa sản

xuất, vừa kinh doanh thương mại nên khâu đầu vào, nguyên vật liệu là vô cùng quan

trọng, cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm với chất lượng hàng đầu.

44

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



+ Giá tối ưu: Sản phẩm khi đến với khách hàng đã được tối ưu hóa về giá vì lợi

thế của cơng ty TNHH Trang Ngun là cơng ty trực tiếp mua không mất khâu trung

gian.

+ Phong cách phục vụ và tư vấn chuyên nghiệp: đội ngũ nhân viên được huấn

luyện để đảm bảo sự hài lòng của quý khách. Việc chọn mua sản phẩm sẽ được tư vấn

tận tình, đảm bảo sự hài lòng trước khi quyết định mua hàng.

+ Phương thức nhận đơn hàng: Nhận đơn hàng qua Website, hotline hoặc trực

tiếp đến xưởng.

- Chính sách thanh toán tại doanh nghiệp

+ Chuyển khoản: Quý khách chuyển tiền vào tài khoản của công ty TNHH

Trang Nguyên. Việc giao hàng được tiến hành sau đó.

+ Giao nhận hàng tận nơi theo đơn đặt hàng của khách hàng và khách hàng vui

lòng thanh tốn đơn hàng sau khi kiểm tra và nhận hàng.

+ Khách hàng có thể mua hàng và thanh tốn trực tiếp tại văn phòng giao dịch

của cơng ty

2.2.2 Thực trạng kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH Trang Nguyên

2.2.2.1. Phương thức bán hàng, phương thức thanh tốn tại cơng ty Trang

Ngun

● Phương thức bán hàng áp dụng tại Công ty TNHH Trang Nguyên



Các phương thức bán hàng được đang được sử dụng tại Công ty TNHH Trang

Nguyên là: phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ. Nhưng phương thức bán

hàng chủ yếu tại Công ty vẫn là phương thức bán buôn.

+ Phương thức bán buôn: phương thức bán buôn chủ yếu tại Công ty vẫn là

phương thức bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Khách hàng chủ

yếu mà công ty áp dụng phương thức bán hàng này là các cửa hàng kinh doanh vật liệu

xây dựng ở các địa phương.

+ Phương thức bán lẻ hàng hóa: Các khách hàng mua lẻ thường là các cơng ty, tổ

chức, hộ gia đình đang xây dựng ,cơng ty có những chính sách giá cả khá mềm dẻo

cho phân khúc khách hàng này. Khách hàng mua lẻ đến trực tiếp Công ty liên hệ với

bộ phận bán hàng để nhận sự tư vấn và làm thủ tục mua hàng, sau khi hoàn tất thủ tục

Cơng ty tiến hành bàn giao hàng hóa cho khách hàng.

45

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



● Chính sách bán hàng áp dụng tại Công ty TNHH Trang Nguyên



Công ty luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả phù hợp,

không bán hàng kém chất lượng, hàng khơng rõ nguồn gốc xuất xứ, ln đặt chữ tín

lên hàng đầu, khơng vì lợi nhuận mà gian dối, lừa bịp khách hàng; ln làm hài lòng

khách hàng để khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của công ty.

Công ty áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển tới địa chỉ của khách hàng hợp

đồng đặt hàng với giá trị hàng lớn và trong phạm vi 20km.

Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh

toán cho các mặt hàng thép..

● Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Trang Nguyên



Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi Công ty đã bàn giao thép cho khách

hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

● Các phương thức thanh tốn áp dụng tại Cơng ty TNHH Trang Ngun

Cơng ty TNHH Trang Nguyên áp dụng ba phương thức thanh toán là phương

thức thanh toán trực tiếp, phương thức thanh toán trả chậm và phương thức thanh toán

trả trước:

+ Phương thức thanh toán trực tiếp: ngay sau khi chuyển giao xong quyền sở

hữu hàng hóa từ cơng ty cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho

cơng ty thông qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.

+ Phương thức thanh toán trả chậm: sau một khoảng thời gian sau khi hàng hóa

được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng mới thanh tốn cho cơng ty (thường là

30 đến 60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn).

+



Phương thức thanh tốn trước: Tùy theo hợp đồng đặt hàng của khách hàng,



khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Công ty, sau khi nhận được tiền

đặt cọc của khách hàng, Công ty sẽ tiến hành xuất hàng theo hợp đồng sau đó chuyển

giao cho khách hàng. Sau khi nhận đầy đủ hàng hóa đúng theo các thỏa thuận trong

hơp đồng, khách hàng sẽ có trách nhiệm thanh tốn nốt số tiền còn lại.

● Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho áp dụng tại Công ty TNHH Trang



Nguyên

Công ty hiện đang tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả

kỳ dự trữ. Theo phương pháp này, cuối tháng kế tốn tiến hành tính trị giá vốn của

46

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



thành phẩm đã xuất ra trong tháng. Kế toán căn cứ vào lượng thành phẩm tồn đầu kỳ

và số thành phẩm đã nhập kho trong kỳ để tính giá bình qn xuất kho:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ = (Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá

trị thành phẩm nhập kho trong kỳ) / (Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng

thành phẩm nhập kho trong kỳ)

Ví dụ:Gía trị thép 20 tồn đầu tháng 1/2018 là 800.000.000đ số lượng 80 tấn.

Trong kì ngày 15/1 mua 20 tấn thép với đơn giá mua là 12.030.000đ/ tấn

Ngày 22/1 mua 10 tấn thép với đơn giá mua là 9.243.000đ/ tấn

Ngày 24/1 xuất kho bán 15 tấn thép 20.

Gía xuất kho 1 tấn = = 9.468.113đ

Công ty không áp dụng chinh sách giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại

2.2.2.2. Phương pháp kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Trang Ngun

a. Chứng từ kế tốn

Cơng ty vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn do Bộ tài chính ban hành theo

thơng tư 133/ TT-BTC. Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghi

chép vào các chứng từ, tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ của công ty theo quy

định hiện hành. Bao gồm các chứng từ sau:

➢ Phiếu xuất kho



Dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn cho khách hàng. Trên

phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng hàng bán, không ghi số tiền thực bán. Số lượng trên

phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi cho việc kiểm tra

đối chiếu. Phiếu xuất kho này được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển gốc phiếu

xuất kho, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho rồi chuyển

cho phòng kế tốn làm căn cứ hạch tốn.

➢ Hóa đơn GTGT



Khi bán hàng thì kế tốn bán hàng lập hóa đơn GTGT căn cứ vào hợp đồng kinh

tế và phiếu xuất kho. Trên hóa đơn GTGT ghi: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng,

đơn giá, thành tiền. Có dòng ghi tổng tiền hàng, một dòng ghi tổng tiền thuế GTGT.

Dòng tổng tiền thanh tốn ghi bằng cả chữ và số. Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên,

cơng ty vẫn sử dụng hình thức đặt in hóa đơn và viết tay.

+ Liên 1 (Màu trắng): Được lưu trên gốc quyển hóa đơn GTGT

47

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



+ Liên 2 (Màu đỏ): Giao cho khách hàng

+ Liên 3 (Màu xanh): Được dùng làm chứng từ kế toán, lưu giữ tại cơng ty.

➢ Chứng từ thanh tốn:



Giấy báo có (Lệnh có ) : Là chứng từ thanh toán điện tử liên ngân hàng được

chuyển đến công ty xác nhận khoản tiền khách hàng đã thanh tốn cho cơng ty.

Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế tốn

viết phiếu thu.

➢ Các chứng từ khác:



Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa, hóa đơn thuê

kho, bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa, giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.

* Trình tự luân chuyển chứng từ:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, chứng từ được lập để phản ánh nội dung kinh

tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh. Các chứng từ sẽ được kiểm tra về mặt nội

dung, quy cách theo quy định của công ty. Nếu chứng từ hợp lý sẽ được chuyển đến

phòng kế tốn và các bộ phận liên quan khác. Kế tốn có trách nhiệm ghi sổ kế tốn

theo hình thức Nhật ký chung và chứng từ đó được lưu tại cơng ty.

Kế hoạch luân chuyển chứng từ được thiết lập sẵn cho quá trình vận động của

chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ cụ thể

trình tự luân chuyển của phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT như sau:

Trình tự ln chuyển chứng từ phiếu xuất kho:

Phiếu xuất kho được gọi là chứng từ thực hiện, vì nó chứng minh cho nghiệp vụ

về xuất kho cho một loại hàng tồn kho nào đó. Phiếu xuất kho này do kế toán bán hàng

viết khi có nghiệp vụ mua hàng phát sinh. Và trình tự luân chuyển phiếu xuất kho

được thực hiện như sau:

B1: Khách hàng có nhu cầu mua hàng lập xin xuất hoặc ra lệnh xuất

B2: Chuyển cho người phụ trách kế toán (kế tốn trưởng) của cơng ty xem xét và

duyệt

B3: Kế toán bán hàng căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh xuất tiến hành lập phiếu

xuất kho

B4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất hàng



48

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



B5: Khi nhận phiếu xuất kho chuyển cho phụ trách kế tốn chính của cơng ty ký

duyệt chứng từ rồi ghi sổ kế tốn

B6: Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt chứng từ

B7: Kế toán bán hàng sẽ tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ

Trình tự ln chuyển hóa đơn GTGT

Kế tốn bán hàng tiến hành lập hóa đơn GTGT theo 3 liên, sau đó trình phụ trách

kế tốn (kế tốn trưởng) cơng ty ký duyệt (3 liên), giữ liên 1 và chuyển liên 2, 3 cho kế

toán bán hàng và khách hàng ký xác nhận, khách hàng giữ liên 2 và kế toán bán hàng

giữ liên 3, kế toán ghi sổ, kết thúc.

b. Tài khoản kế tốn

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo TT 133 /2016/TT-BTC Ngày

26/08/2016 của bộ trưởng BTC. Các tài khoản sử dụng chủ yếu là:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chi tiết TK 5111 “Doanh thu



bán hàng hóa”

- TK 131 “Phải thu khách hàng”: Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng,

tình hình các khoản nợ và thanh toán của khách hàng được mở trên sổ chi tiết TK

131.

- TK 156 “Hàng hóa”: Dùng để theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa.

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá hàng bán đã tiêu thụ trong



kỳ

- TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”



Ngoài ra cơng ty còn sử dụng các TK 1111 “Tiền mặt Việt Nam”, TK 1121 “Tiền

VND gửi ngân hàng”, TK 6421 “Chi phí bán hàng”....

Tài khoản 511- chi tiết cơng ty TNHH Khánh Linh

Tài khoản 511- công ty TNHH công nghệ và xuất nhập khẩu Hồng Phát

Tài khoản 511- cơng ty TNHH sản xuất công nghiệp và thương mại Vietsan

Tài khoản 131- chi tiết công ty TNHH Khánh Linh

Tài khoản 131-Cơng ty TNHH cơng nghệ và xuất nhập khẩu Hồng Phát

Tài khoản 131- công ty TNHH sản xuất công nghiệp và thương mại Vietsan

c. Vận dụng tài khoản kế toán





Kế tốn bán bn qua kho



49

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Tham gia q trình này phải có mặt đại diện của ba bên: Thủ kho làm nhiệm vụ

xuất hàng; kế toán viết phiếu xuất kho và viết hóa đơn GTGT; người mua nhận hàng.

Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt

(1111), tiền gửi ngân hàng (1121) hoặc phải thu của khách hàng (1311) theo giá thanh

tốn của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng

hóa (5111) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (333111).

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán cho lô hàng

đã bán trong kỳ: Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK Hàng hố (156) theo giá

trị thực tế của hàng xuất kho.

Ngày 20/1/2018, xuất kho bán 10 Tấn thép cho Công ty TNHH công nghệ và

xuất nhập khẩu Hồng Phát . Theo hóa đơn GTGT số 0000046 (phụ lục số 08) .Chi

phí vận chuyển bên mua chịu.giá bán 1 tấn là 13.000.000đ. Thuế GTGT 10%. Bên

mua chưa thanh toán.

Khi phát sinh nghiệp vụ: Kế toán căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa và

phiếu xuất kho (Phụ lục số 09), kế toán tiến hành ghi hóa đơn GTGT( phụ lục 08).

Dựa vào các chứng từ trên kế toán tiến hành ghi vào phản ánh vào sổ nhật kí chung

(phụ lục 17) cái các tài khoản 511 (Phụ lục số 12), sổ cái tài khoản 156 (Phụ lục số

13), sổ cái tài khoản 632 (Phụ lục số 14), sổ chi tiết 131 ( phụ lục 15), sổ chi tiết 511(

phụ lục số 16)

Trình tự hạch toán: Với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch toán như sau:

- Ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:



Nợ TK 131:143.000.000đ

Có TK 511: 130.000.000đ

Có TK 3331: 13.000.00đ

- Ghi nhận giá vốn hàng bán, kế tốn ghi:



Gía vốn được ghi nhận vào thời điểm cuối kì. Khi xuất hàng kế tốn chỉ ghi nhận

số lượng thực xuất mà khơng ghi nhận đơn giá

Nợ TK 632: 100.000.000đ

Có TK 156 : 100.000.000đ





Kế tốn bán lẻ



50

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Khi xuất kho hàng hóa, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT đã lập để hạch toán:

- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra

thì kế tốn tiến hành ghi sổ kế tốn: ghi Nợ TK tiền mặt (1111) theo tổng giá thanh

toán, ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

có TK thuế GTGT phải nộp (333111).

-



Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên



bảng kê bán lẻ hàng hóa, thì nhân viên bán hàng phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK

tiền mặt (1111) ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền nhân viên bán hàng thiếu, ghi

Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi có TK

thuế GTGT phải nộp (333111).

-



Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên



bảng kê bán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch tốn vào thu nhập khác của doanh

nghiệp, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (1111) theo tổng số tiền nhân viên bán hàng thực

nộp, ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

có TK thuế GTGT phải nộp (333111), ghi Có TK thu nhập khác (7111) theo số tiền

nộp thừa.

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, xác định giá vốn của số hàng bán kế

toán ghi Nợ TK giá vốn (632) theo trị giá thực tế của hàng bán, ghi Có TK hàng hóa

(156).

Ngày 22/1/2018, xuất kho bán 2 tấn thép 2 cho công ty TNHH sản xuất công

nghiệp và thương mại Vietsan Theo hóa đơn GTGT số 0000047 (Phụ lục số 10). Chi

phí vận chuyển bên mua chịu.Gía bán chưa thuế 14.000.000đ/ tấn.Thuế GTGT 10%

Khi phát sinh nghiệp vụ: Kế toán căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa và

phiếu xuất kho (Phụ lục số 11), kế tốn tiến hành ghi hóa đơn GTGT. Dựa vào các

chứng từ trên kế tốn tiến hành ghi vào sổ nhật kí chung( phụ lục số 17) sau đó ghi vào

sổ cái các tài khoản 511 (Phụ lục số 12), sổ cái tài khoản 156 (Phụ lục số 13), sổ cái

tài khoản 632 (Phụ lục số 14).

Trình tự hạch tốn: Với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch toán như sau:

- Ghi nhận doanh thu, kế tốn ghi:



Nợ TK 111: 30.800.000đ

Có TK 511: 28.000.000đ

Có TK 3331: 2.800.000đ

- Ghi nhận giá vốn hàng bán vào thời điểm cuối kì, kế tốn ghi:



51

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 632: 16.000.000đ

Có TK 156 : 16.000.000đ

Khi xuất hàng kế toán chỉ ghi nhận số lượng thực xuất mà không ghi nhận đơn

giá

Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.

Trường hợp vận chuyển thép ở xa, đơn vị mua sẽ chịu trách nhiệm vận

chuyển.Tiền hàng sẽ được chuyển khoản.

d. Sổ kế tốn

Cơng ty đang áp dụng ghi sổ kế tốn theo hình thức:nhật kí chung .

Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết cho từng tháng

trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng

của từng tài khoản.

Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch tốn chi tiết:

+ Sổ chi tiết hàng hóa;

+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa,

+ Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán...

+ Sổ chi tiết bán hàng

Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí, bảng tổng hợp cơng nợ

phải thu khách hàng, phải trả người bán... Cuối kỳ đối chiếu giữa bảng tổng hợp số

liệu chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan. Căn cứ vào Bảng tổng hợp số liệu chi tiết

và sổ cái các tài khoản liên quan. Căn cứ vào bảng tổng hợp số liệu chi tiết; sổ cái;

Bảng cân đối số phát sinh để lập BCTC

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty phù hợp với việc ghi chép tổng hợp, hệ thống

hóa các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế từ những chứng từ gốc nhằm cung cấp các chi

tiêu cần thiết để lập báo cáo tài chính.

-



Sổ chi tiết đã mở theo từng đối tượng đã cung cấp thông tin kịp thời phù hợp với yêu

cầu quản lý của công ty.

Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế tốn của cơng ty ( phụ lục 03)



52

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI

CÔNG TY TNHH TRANG NGUYÊN

3.1 Đánh giá khái qt kế tốn tại cơng ty TNHH Trang Ngun

3.1.1 Ưu điểm của kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH Trang Nguyên

- Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại cơng ty TNHH Trang Ngun về tình

hình cơng tác kế tốn bán hàng :

Cơng ty TNHH Trang Ngun là doanh nghiệp còn khá trẻ nhưng cơng ty đã

khơng ngừng vươn lên mở rộng lĩnh vực tiêu thụ. Công tác kế tốn nói chung và cơng

tác kế tốn bán hàng nói riêng được tổ chức và thực hiện tương đối phù hợp với đặc

điểm hoạt động, đã đáp ứng được yêu cầu hoạt động của công ty. Tổ chức bộ máy kế

toán về cơ bản tương đối phù hợp với việc quản lý cơng tác kế tốn theo hệ thống phần

mềm chuyên dụng giúp cho quá trình bán hàng của công ty được hoạt động một cách

hiệu quả và khoa học. Từ việc in hóa đơn cho khách hàng đến việc ghi chép vào sổ

sách hay chuyển tiền về công ty đều được phần mềm tự xử lý. Nhờ vậy mà giúp cho

kế toán xử lý một khối lượng lớn thơng tin bán hàng một cách dễ dàng và nhanh

chóng, kịp thời cung cấp cho các nhà quản lý đứa ra các chiến lược kinh doanh hiệu

quả cho công ty.

Bên cạnh đói với sự phát triển của cơng ty, cơng tác quản lý nói chung và cơng

tác kế tốn cũng khơng ngừng được hồn thiện và cải tiến, để vừa đáp ứng với yêu cầu

mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa tương ứng với vai trò kế tốn là một công cụ quản

lý đắc lực, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động quản lý của công ty. Hiện nay, với quy mơ

hoạt động của cơng ty thì việc hạch tốn kế tốn tn thủ theo thơng tư 133 là một

quyết định đúng đắn.

+ Về bộ máy kế tốn của cơng ty

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung, có

nghĩa là theo hình thức này tồn bộ cơng việc kế tốn được tập trung tại bộ phận kế

tốn trong cơng ty.

Bộ máy kế tốn của cơng ty tương đối hồn chỉnh, phản ánh đầy đủ các nội

dung hạch toán và đáp ứng được u cầu quản lý. Đội ngũ kế tốn có trình độ nghiệp

vụ cao, nắm vững chế độ, tác phong làm việc khoa học. Lao động kế toán được phân



53

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



cơng hợp lý giúp cho cơng tác kế tốn được chun mơn hóa, tạo điều kiện cho mỗi

người có khả năng đi sâu tìm hiểu, nâng cao nghiệp vụ và phát huy hết khả năng.

+ Vận dụng chế độ kế tốn

Hiện nay cơng ty áp dụng theo chế độ kế tốn mới ban hành theo thơng tư

133/2016/TT-BTC do đó cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán mới. Việc luân

chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện. Các chứng từ phục vụ cho

việc bán hàng được lập phù hợp với mơ hình bán hàng. Cơng ty hạch tốn hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, liên tục tạo điều kiện thuận lợi cho công

tác bán hàng

Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ công ty đã có những

hướng dẫn cụ thể tạo cho chất lượng cơng tác kế toán được thực hiện tốt.

+ Áp dụng kế tốn máy

Việc áp dụng phần mềm kế tốn trong cơng tác kế toán giúp cho việc thực hiện

kế toán của cơng ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả trong công tác

thực hiện và quản lý, tiết kiệm được chi phí.

Hầu như mọi cơng đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết quả

mang lại thường chính xác.

Những thơng tin, số liệu được cập nhật ngay, đầy đủ chính xác, với tình tự xử lý

số liệu trên máy một cách linh hoạt, hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ.

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là xương sống của tồn bộ chương trình kế tốn,

được xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và được chi tiết

theo nhu cầu của doanh nghiệp. Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

đúng các TK theo quy định kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Về chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành những thông tin

kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ,

chính xác vào chứng từ. Trình tự ln chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện

cho việc quảy lý, kiểm tra kiểm sốt.



54

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trang Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x