Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BIÊN BẢN GIAO HÀNG

BIÊN BẢN GIAO HÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Căn cứ vào hợp đồng mua bán số ………...........….01/NTD- MCT/2011, bên A giao

hàng cho bên B và hai bên tiến hành xác lập biên bản công nợ theo các điều kiện sau:

Điều 1. Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng:.................................................................

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 2. Số lượng, đơn giá, trị giá.

- Số lượng: ..........................................................................................

- Tương đương với Trị giá: theo HD........................ đồng (đã bao gồm 10% thuế VAT).

(Bằng chữ: ……………..).

Điều 3. Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là

……………........................ với tổng trị giá đã bao gồm thuế VAT là:

…………………….. Bên B có trách nhiệm thanh toán trị giá tiền hàng trên cho Bên A

trước ngày …./....../20…..

Điều 4. Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng cam kết trong biên bản giao

hàng này và làm thiệt hại đến kinh tế của bên A thì bên A có quyền chủ động đưa sự

việc này ra trước cơ quan pháp luật để giải quyết.

Biên bản xác nhận công nợ này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá

trị pháp lý như nhau./.

ĐẠI DIỆN BÊN A



ĐẠI DIỆN BÊN B



Về việc sắp xếp bộ chứng từ bán hàng thì cơng ty nên lưu trữ các chứng từ cùng

loại với nhau như: Phiếu thu xếp cùng chung sổ Chứng từ thu, Giấy báo có xếp chung

cùng sổ Chứng từ ngân hàng, Hóa đơn lưu chung một sổ, phiếu xuất và biên bản giao

nhận hàng hóa, thành phẩm nên kẹp chung và lưu chung một sổ, tương tự cho hợp

đồng kinh tế và các chứng từ khác



 Giải pháp thứ hai hoàn thiện phương thức bán hàng

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các phương thức bán hàng ngày

càng đa dạng hơn, có các phương thức bán hàng mới như bán háng qua mạng đang

ngày một phát triển hơn tại Viêt Nam. Mà hiện nay Công ty mới chỉ áp dụng phương

thức bán hàng thơng qua tìm kiếm khách hàng trực tiếp. Em xin đề xuất giải pháp

nhằm đa dạng hóa phương thức bán hàng tại Cơng ty như sau: Công ty nên mở một

website nhằm cung cấp các thông tin về công ty cũng như sản phẩm mà Công ty đang



kinh doanh nhằm giúp mở rộng hơn các đối tượng khách hàng ở các khu vực khác.

Công ty nên đăng ký các quảng cáo trên TV hoặc báo đài nhằm tìm kiếm khách hàng.

Cơng ty cũng nên xem xét thêm phương thức Bán hàng đại lý nhằm đa dạng hóa

phương thức bán hàng và tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng mới, tiềm năng.





Ghi nhận kế toán bán hàng với phương thức bán hàng qua đại lý



Khi Công ty giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: đơn vị xuất kho hàng hóa để giao

đại lý kế tốn căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc phiếu điều chuyển hàng hóa (thành

phẩm) ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK thành phẩm (155) theo giá trị thực tế

xuất kho.

- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý

lập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho

bên nhận bán hàng đại lý:

+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi

Nợ TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo số tiền thực nhận theo

giá thanh tốn

Nợ TK 642.1: Chi phí bán hàng số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng

Có TK 511: doanh thu bán thành phẩm theo giá chưa thuế GTGT

Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừ

ngay tiền hoa hồng), kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tiền mặt ,tiền gừi NH hoặc khoản phải thu của khách hàng

theo giá bán đã có thuế của hàng hóa đã bán

Có TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp

Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở đại lý, kế tốn ghi:

Nợ TK 642.1: Chi phí bán hàng (6421)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ tính trên tiền hoa hồng

Có TK 111,112: Tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng

- Cuối kỳ kế toán xác định giá vốn của số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ, kế

toán ghi:



Nợ TK 632: giá vốn hàng gửi bán

Có TK 157: Trị giá hàng hóa xuất kho gửi bán.



 Giải pháp thứ ba hồn thiện chính sách bán hàng

Hiện tại cơng ty đang khơng áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết

khấu thanh toán trong bán hàng. Nhằm thu hút thêm khách hàng và nâng cao hiệu quả

kinh doanh tại công ty, em xin đề xuất ý kiến là công ty nên áp dụng hai chính sách

này trong bán hàng vì những lợi ích mà hai chính sách đem lại là rất lớn.

Với chính sách chiết khấu thương mại thì người mua sẽ được chiết khấu một

khoản khi mua hàng với một số lượng lớn. Điều này sẽ kích thích người mua đặt hàng

với số lượng lớn với chi phí rẻ hơn và giúp cho công ty kinh doanh hiệu quả hơn.

Còn với chính sách chiết khấu thanh tốn thì người mua sẽ được hưởng một

khoản chiết khấu khi thanh toán đơn hàng sớm trong một thời gian nhất định. Chính

sách này sẽ giúp cho Công ty sớm thu được tiền hàng nhằm quay vòng vốn để tiếp tục

q trình sản xuất kinh doanh.

 Ghi nhận kế tốn đối với chính sách chiết khấu

Khi bán hàng, khách hàng mua hàng hóa với số lượng đủ lớn theo chính sách của

cơng ty, khi đó khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu thương mại. Khi phát

sinh khoản chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng kế toán ghi

Nợ TK 511: Chiết khấu thương mại theo số chiết khấu cho khách hàng

Nợ TK331: Thuế GTGT phải nộp tính trên khoản chiết khấu

Có TK 111,112,131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc phải thu của



khách



hàng theo tổng số giảm trừ

 Ghi nhận kế toán đối với khoản chiết khấu thanh toán

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, theo chính

sách của Cơng ty thì khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu thanh toán. Khoản

chiết khấu thanh tốn này được phản ánh vào chi phí tài chính, kế tốn ghi

Nợ TK 635: Chi phí tài chính theo số chiết khấu cho khách hàng

Nợ TK111,112,131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 131: Phải thu khách hàng theo tổng số phải thu của khách hàng.



 Giải pháp thứ thứ tư về lập dự phòng khoản phải thu khó đòi

Điều kiện là các khoản nợ phải thu khó đòi thỏa mãn điều kiện sau :



Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết

nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý

như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,

doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản

hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp

luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của

các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo

các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…

thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất khơng thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng

hợp tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch

tốn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

 Xử lý các khoản phải thu khó đòi



- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập

dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng

số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh

lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi,

thì doanh nghiệp phải hồn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Để có thể hạn chế tình trạng trên, với khách hàng đã đến hạn phải trả nợ, cơng ty

có thể gửi thơng báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Định kỳ phải gửi

bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những khách hàng nợ quá

hạn q nhiều và khơng còn khả năng thanh tốn, phải có biện pháp cứng rắn (như tỷ

lệ lãi trả cho nợ q hạn). Ngược lại, có chế độ khuyến khích đối với khách hàng thanh

toán đúng hạn.



 Giải pháp thứ năm hồn thiện cơng tác tập hợp chi phí bán hàng

Hiện tại chi phí bán hàng của cơng ty chưa được tập hợp tính tốn một cách

chính xác mà doanh nghiệp lại tập hợp trên TK811 không đúng với chế độ kế tốn

hiện hành thơng tư 133. Vì vậy em xin đề xuất chi phí bán hàng sẽ được tập hợp vào

tài khoản:

Nợ TK6421: chi phí bán hàng

Nợ TK 133: nếu có thuế GTGT

Có TK112,112,331:



 Giải pháp thứ sáu hồn thiện sổ chi tiết bán hàng

Công ty chưa sử dụng sổ chi tiết bán hàng vì vậy gặp nhầm lẫn trong việc ghi

nhận doanh thu bán hàng và số tiền thanh tốn vì vậy em xin đưa ra mẫu sổ chi tiết bán

hàng

Đơn vị: .................

Địa chỉ: ................



Mẫu số S16-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)



SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư):…………………

Năm:…………………….



Quyển số:.………………

Ngày,

tháng ghi

sổ

A



Số

hiệu

B



Chứng từ

Ngày,



Diễn giải



tháng

C



ứng



D



E



Cộng



Doanh thu



TK đối

Số lượng

1



Đơn giá

2



Các khoản tính trừ

Thành tiền



Thuế



Khác (521)



3



4



5



số



phát sinh

-



Doanh



thu thuần

- Giá vốn

hàng bán

- Lãi gộp



- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: ..................

Người lập biểu



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Ngày ... tháng ... năm ...

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)



 Do cơng ty hoạt động trong ngành bán lẻ, mà đặc điểm của ngành này yêu cầu

cần phải mở rộng quy mô các cửa hàng và các kênh phân phối sản phẩm đến thị

trường người tiêu dùng. Chính vì vậy, cơng việc kế tốn sẽ có quy mơ ngày càng mở

rộng. Nếu cơng ty khơng đào tạo hoặc tuyển dụng thêm nhân viên kế toán thì với số

lượng nhân viên như hiện tại thì có thể trong tương lai sẽ không thể nào chịu trách

nhiệm hết các nghiệp vụ kế toán phát sinh ra ngày càng nhiều. Do đó, nhiệm vụ quan

trọng của cơng ty hiên tại là đào tạo và tuyển dụng thêm một số nhân viên kế tốn để

giảm tải cơng việc cho các nhân viên cũ.

 Để có thể tạo ra một mơi trường làm việc tốt cho nhân viên phòng kế tốn cũng

như các phòng ban khác, Cơng ty nên làm mới cơ sở vật chất của các phòng ban này.

Ngồi ra, đối với các nhân viên đã làm lâu năm đã quen với môi trường làm việc

không được tốt như hiện nay thì Cơng ty nên có những chính sách đãi ngộ, thưởng để

tạo thêm động lực làm việc cũng như sáng tạo cho những nhân viên cũ.

 Việc sử dụng phần mềm hóa đơn tự in sẽ đem lại những lợi ích cho cơng tác

quản lý và chi phí của Cơng ty. Các phần mềm hóa đơn tự in sẽ giúp cho Cơng ty giảm

thủ tục hành chính trong việc đang ký và sử dụng hóa đơn nhanh chóng, và chính xác



hơn. Thêm vào đó, Cơng ty có rất nhiều cửa hàng phân phối sản phẩm ở nhiều khu vực

nên khi khách hàng yêu cầu lập hóa đơn GTGT thì kế tốn của các cửa hàng có thể

chủ động lập hóa đơn và in hóa đơn, tiết kiệm chi phí, phục vụ kinh doanh kịp thời và

cũng giảm tải được việc cho kế tốn tại trụ sở chính của Cơng ty. Ngồi ra, việc kết

hợp sử dụng 2 hình thức hóa đơn đặt tin và phần mềm tự in hóa đơn cũng sẽ làm tăng

gấp đơi lợi ích và giảm triệt để những điều bất lợi giúp Công ty chủ động các cơng

việc khởi tạo và phát hành hóa đơn, đơn giản hóa việc phát hành, quản lý hóa đơn, và

cũng đơn giản hóa thủ tục kê khai thuế và tình hình sử dụng hóa đơn, hóa đơn sẽ mang

nhiều thông tin hơn mà vẫn tiết kiệm được tối đa chi phí.

 Bộ phận kinh doanh của Cơng ty cần nghiên cứu và phân tích về thị trường điện

thoại tại Việt Nam để có thể đưa ra những báo cáo phù hợp giúp cho bộ phận Kế tốn

có những cái nhìn tổng thể giá cũng như nhu cầu của khách hàng tại thời điểm hiện tại

và tương lai. Điều này sẽ giúp cho bộ phận Kế toán đưa ra được mức dự phòng hàng

tồn kho một cách hợp lý, giúp tránh được những biến động xấu của thị trường trong

tương lai gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Cơng ty.

 Ngồi phần mềm do bên ngồi cung cấp, cơng ty cũng nên tự lập trình, tạo ra

một phần mềm kế tốn của riêng cơng ty minh, khơng nên quá phụ thuộc vào phần

mềm bên ngoài.

3.2.



Điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất



Trên đây là một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện kế tốn bán hàng tại công ty

cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt.Tuy nhiên, để những đề xuất, kiến nghị đó

được thực hiện còn cần các điều kiện sau:

_ Về phía cơng ty

Cán bộ kế tốn phải thực sự nỗ lực để hồn thành tốt phần việc của mình, phải

thường xun cập nhật chế độ kế tốn cũng như các thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài

Chính, các văn bản luật… đảm bảo cho việc hạch tốn đúng chính sách và chế độ kế

tốn hiện hành.

- Ban lãnh đạo cơng ty cần có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ đối với q trình kinh

doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.



- Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự cho hợp lý, phù hợp với trình độ nghiệp vụ

của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế tốn và nâng cao trình độ chun

mơn của nhân viên.

- Công ty cần chú ý tạo môi trường làm việc thuận lợi cho bộ phận kế toán: mua

sắm trang thiết bị mới theo kịp với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin, tránh tình

trạng bị lạc hậu nhằm đảm bảo cho việc luân chuyển, xử lý thông tin nhanh chóng.

Các bộ phận phòng ban trong cơng ty cũng phải cố gắng hoàn thanh tốt chức

năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tốn tại cơng ty.

Các giải pháp hồn thiện nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và

thương mại Khang Việt đã nêu ở trên đều có khả năng thực hiện được.Các giải pháp

được nêu ra dựa trên sự phù hợp với chính sách và chế độ kế toán Việt Nam.

Từ những đặc điểm về tình hình kinh doanh, tình hình tổ chức cơng tác kế tốn

tại cơng ty, cán bộ kế tốn đều có trình độ và kinh nghiệm trong cơng tác thì theo em

các giải pháp trên sẽ được thực hiện và đem lại hiệu quả trong cơng thì theo em các

giải pháp trên sẽ được thực hiện và đem lại hiệu quả trong cơng tác kế tốn cũng như

hiệu quả cho doanh nghiệp.

- Về nhà nước:

Nhà nước cần phải hoàn thiện khung pháp lý về kế toán như luật kế toán Việt

Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp. Luật kế toán rất quan trọng trong hoạt động kế

toán của DN, mọi hoạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán đều chịu sự

chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán đến

việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ bán hàng cũng không phải là

ngoại lê, cụ thể nhất: Điều 21–Luật kế tốn còn quy định rõ việc sử dụng hoá đơn bán

hàng trong hoạt động bán hàng.

- Còn Chế độ kế tốn DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Chế

độ kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến báo cáo

tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế tốn nói chung và kế tốn

bán hàng tại DNTM nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt động kinh tế

phát sinh, làm cho thơng tin kế tốn cập nhật chính xác, nhanh chóng và kịp thời



 Để có thể đào tạo và tuyển dụng nhân viên kế tốn với chun mơn cao và phù

hợp với hoạt động kinh doanh của cơng ty thì bộ phận tuyển dụng nên kết hợp với bộ

phận kế tốn trong q trình tuyển dụng nhằm lựa chọn được những ứng viên xuất sắc.

Ngoài ra, với mỗi loại hàng hóa đều có một mã sản phẩm và các chức năng đặc tính

khác nhau, do đó trước khi nhân viên mới được làm việc chính thức thì nên được đào

tạo để học và phân biết các loại sản phẩm.

 Do đặc điểm của ngành bán lẻ, trong tương lai quy mơ của Cơng ty sẽ tăng lên

để có thể đáp ứng và chiếm lĩnh được thị phận trên trên thị trường. Chính vì thế, bộ

phận Marketing là một bộ phận rất quan trọng và nên được thành lập tách riêng ra khỏi

bộ phận Kinh doanh. Công ty nên đầu tư thêm nhân lực bằng cách tuyển dụng các

nhân viên có kinh nghiệm và kiến thức về Marketing.

 Công ty cũng nên đầu tư thêm tiền, tiến hành tập hợp các nhân viên kỹ thuật

trong cơng ty có chun mơn về lập trình để có thể tự tạo ra cho cơng ty mình phần

mềm kế tốn riêng.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Võ Văn Nhị (2007), 26 chuẩn mực kế toán và kế tốn tài chính doanh

nghiệp, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

2. Quyết định 48/2006/QĐ -BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài

chính

3. TS. Nguyễn Tuấn Duy (2011), Giáo trình Kế tốn tài chínhdoanh nghiệp

thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

4. Tài liệu do Phòng Kế tốn cơng ty cung cấp. Website

http://www.doc.edu.vn, www.webketoan.vn,www.doko.v

5. Điều lệ cơng ty cổ phần đầu tư và thương mại Khang Việt

6. Báo cáo tài chính năm 2017, năm 2016 và các chứng từ liên quan

đến nghiệp vụ kế toán mua hàng, thanh toán cho nhà cung cấp, bán hàng.



Phụ lục 01: Kế tốn bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho



Phụ lục 02: Kế toán bán lẻ hàng hoá



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BIÊN BẢN GIAO HÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x