Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRANG NGUYÊN

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRANG NGUYÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



cơng hợp lý giúp cho cơng tác kế tốn được chun mơn hóa, tạo điều kiện cho mỗi

người có khả năng đi sâu tìm hiểu, nâng cao nghiệp vụ và phát huy hết khả năng.

+ Vận dụng chế độ kế toán

Hiện nay cơng ty áp dụng theo chế độ kế tốn mới ban hành theo thơng tư

133/2016/TT-BTC do đó cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán mới. Việc luân

chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện. Các chứng từ phục vụ cho

việc bán hàng được lập phù hợp với mơ hình bán hàng. Cơng ty hạch tốn hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, liên tục tạo điều kiện thuận lợi cho công

tác bán hàng

Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ cơng ty đã có những

hướng dẫn cụ thể tạo cho chất lượng cơng tác kế tốn được thực hiện tốt.

+ Áp dụng kế toán máy

Việc áp dụng phần mềm kế tốn trong cơng tác kế tốn giúp cho việc thực hiện

kế tốn của cơng ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả trong cơng tác

thực hiện và quản lý, tiết kiệm được chi phí.

Hầu như mọi cơng đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết quả

mang lại thường chính xác.

Những thơng tin, số liệu được cập nhật ngay, đầy đủ chính xác, với tình tự xử lý

số liệu trên máy một cách linh hoạt, hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ.

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là xương sống của tồn bộ chương trình kế tốn,

được xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và được chi tiết

theo nhu cầu của doanh nghiệp. Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

đúng các TK theo quy định kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Về chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành những thơng tin

kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ,

chính xác vào chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện

cho việc quảy lý, kiểm tra kiểm soát.



54

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



+ Về sổ sách kế toán

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty phù hợp với việc ghi chép tổng hợp, hệ thống

hóa các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế từ những chứng từ gốc nhằm cung cấp các chi

tiêu cần thiết để lập bao cáo tài chính và yêu cầu quản lý của cơng ty.

Hệ thống sổ kế tốn được xây dựng trên cơ sở của bộ tài chính và có vận dụng

linh hoạt với tình hình thực tế kinh doanh của cơng ty. Sổ sách được tổ chức có hệ

thống, phản ánh đầy đủ, có hiệu quả kết quả kinh doanh của cơng ty.

Cơng ty sử dụng hình thức nhật ký chung. Hình thức ghi sổ này đơn giản và gọn

nhẹ so với các hình thức sổ khác, phù hợp với cơng ty.

Tất cả các sổ tổng hợp và sổ chi tiết của cơng ty đều làm theo đúng mẫu của hình

thức Nhật ký chung theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính, từ ngày

1/1/2017 cơng ty sử dụng sổ của cơng ty thực hiện theo thông tư 133/2016/TT-BTC.

3.1.2 Hạn chế của kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH Trang Ngun

Cơng ty TNHH Trang Nguyên là một công ty chiếm được sự tín nhiệm của

khách hàng với số lượng hàng bán ra khá lớn và kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau

kéo theo lượng chứng từ, sổ sách liên quan cũng rất nhiều, làm cho cơng tác kế tốn

nói chung và cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng gặp một số khó khăn.





Tổ chức bộ máy kế tốn: tuy bộ máy kế tốn hiện nay của cơng ty có tính gọn nhẹ,

đơn giản, xong đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên khi tới thời điểm

kết thúc kỳ kế toán, làm báo cáo nhiều nhân viên kế toán phải cùng lúc kiêm nhiệm

nhiều công việc dễ dẫn đến tình trạng q tải, áp lực, giảm hiệu quả cơng việc.

Cơng ty chưa có nhiều chính sách cho cán bộ nhân viên bộ phận kế đi học tập bồi

dưỡng, nâng cao trình độ, đặc biệt khi bộ bài tính ban hành thơng tư 133/2016-



TT/BTC mới, có nhiều thay đổi vơi chính sách đơn giản hóa cho các doanh nghiệp.

 Về chứng từ sử dụng dụng:

Khi xuất kho hàng bán hàng hóa, cơng ty hiện nay chỉ áp dụng xuất phiếu xuất

kho, mà không xuất phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, như vậy là chưa đúng với

quy định của chuẩn mực và chế độ.

Hiện nay, trong quá trình bán hàng, cơng ty thường ít khi lập Biên bản bàn giao

hàng hóa khi chuyển giao cho khách hàng, điều này rất dễ gặp rủi do khi có tranh chấp

xảy ra giữa công ty với khách hàng.

 Phương thức bán hàng: chưa thực sự đa dạng, hiện nay công ty chỉ áp dụng duy nhất 2

phương pháp: bán buôn và bán lẻ. Phương thức này tạo cho doanh nghiệp và đối tác sự

55

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương

SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



tin tưởng và giữ vững uy tín. Tuy nhiên với cơ chế thị trường linh hoạt, khoa học cơng

nghệ đang có những bước đột phá lớn mang tính lịch sử như hiện nay thì việc chỉ áp

dụng 2 phương pháp này khơng còn phù hợp nữa. Biểu hiện rõ nhất khi cơng ty có các

đối tác ở xa (ngoại tỉnh), hạn chế của 2 phương thức này càng được nhìn nhận rõ ràng.

 Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty dùng phần mềm kế tốn Misa, nhưng hiện cơng

ty chỉ có tài khoản chị tiết cho một số tài khoản, như thế khiến quá trình theo dõi và

nghi chép, so sánh sổ kế tốn gặp phải khó khăn, dễ dẫn đến nhầm lẫn.

Cơng ty hiện chưa áp dụng khung chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh

toán cụ thể.

Các hoạch toán giảm trừ doanh thu chưa được công ty thực hiện một cách có hệ

thống, minh bạch. Chủ yếu vẫn thơng qua thỏa thuận miệng, tự đề ra một mức phần

trăm nhất định, không đồng nhất giữa các khách hàng.

Do công ty bắt đầu áp dụng thông tư TT133/2016-TT/BTC từ 1/1/2017, tuy

nhiên phần mềm kế toán vẫn chưa được cập nhật, bởi vậy các nghiệp vụ giảm trừ

doanh thu vẫn tự động nhảy vào các tài khoản TK521 khi kế toán nhập giữ liệu vào

phần mềm.

 Về cơ sở vật chất và trình độ nhân viên kế tốn:

Hệ thống mạng và máy tính sử dụng tại cơng ty hiện là máy tính sử dụng qua

lâu năm, đôi khi gặp phải vấn đề trong việc ghi chép nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.

 Cơng ty khơng thực hiện hoạt động trích lập dự phòng (TK2293) khi phát sinh nghiệp

vụ cần trích lập, dẫn đến công ty mất chủ động khi xử lý các khoản phải thu khách

hàng. Công ty do bán các vật liêu xây dựng cho các cơng trình lớn và cần thời gian dài

để thu hồi vốn của cơng trình. Bởi vậy nên các khoản nợ phải thu cần thời gián dài để

thu về và trở thành nợ phải thu khó đòi.

Những mặt hạn chế này đã khiến cơng tác kinh doanh, nghiệp vụ về kế tốn bán

hàng gặp phải khó khăn, gây ảnh hưởng tới kết quả hoạt động, lợi nhuận của công ty,

và gây nên việc phát sinh chi phí, vừa giảm sút hiệu quả kinh tế. Chính vì vậy cơng ty

cần có các biện pháp để hồn thiện.

3.2 Giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH Trang Nguyên

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế tốn- trình độ cán bộ nhân viên kế tốn.

Khi vào giai đoạn kết thúc năm tài chính, lập báo cáo cuối năm, báo cáo tài chính,

cơng ty có thể thuê thêm nhân viên thời vụ để tránh trình trạng bị quá tải, gây sức ép cho

nhân viên kế toán.

56

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Các cán bộ nhân viên bộ phận kế toán cần thường xuyên theo dõi, nắm bắt các

quyết định, thông tư của BCT để thực hiện đúng quy định.

Ngồi ra cơng ty cũng nên cho cán bộ nhân viên kế tốn tham gia các lớp, các khóa

học đâò tạo cán bộ kế tốn để nâng cao kỹ năng, hiểu biết, kiến thức chuyên môn.

Công ty cần tổ chức bộ mays kế tốn hợp lí hơn, phân cơng công việc cho từng nhân

viên và đặc biệt công tác phân tích kinh tế cần có một bộ phận riêng biệt. Tránh trường hợp

kế tốn phải kiêm nhiệm nhiều cơng việc một lúc.

3.2.2. Hoàn thiện phương thức bán hàng

Doanh nghiệp nên có đầu tư một đội ngũ bán hàng online, bởi internet hiện nay là một

thị trường vô cùng tiềm năng cho các doanh nghiệp, xây dựng một hệt thống wed cập nhật

thông tin đầy đủ, cụ thể, chi tiết cho từng sản phẩm doanh nghiệp, và chiến lược marketing

tiếp xúc với nhiều khách hàng nhất có thể.

Doanh nghiệp đang có hạn chế lớn trong phương thức bán hàng, đó là doanh nghiệp

chỉ có đối tác trong nước, chưa có đối tác nước ngồi, chính vì vậy cơng tác bán hàng xuất

khẩu chưa được thực hiện. Cơng ty nên tìm kiếm khách hàng bên ngừoi phạm vi quốc gia,

vì cơng tác xuất khẩu hiện nay đem lại cơ hội vô cùng lớn cho công tác bán hàng cảu doanh

ngiệp.

Hiện nay phương thức bán hàng đại lý và bán hàng qua đại lý là một trong những

phương thức kinh doanh được các doanh nghiệp áp dụng rộng rãi. Phương thức này vừa

giúp doanh nghiệp mở rộng đi sâu vào từng phân khúc thị trường, vừa giúp hình ảnh doanh

nghiệp phổ biến hơn với khách hàng, từ đó nâng cao uy tín, thương hiệu sản phẩm. Chính vì

vậy cơng ty nên áp dụng thêm phương thức này, đặc biệt trong tình hình cạnh tranh, sự gia

tăng ngày càng nhanh chóng của các doanh nghiệp cùng ngành nghề cả trong và ngoài nước

như hiện nay.



57

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



 Bán đại lý



Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển

Phiếu thu, phiếu chi

Báo nợ, báo có

Hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra

Hóa đơn GTGT dịch vụ đại lý

Tài khoản sứ dụng:

Kế toán sử dụng các tài khoản: 5111, 1311, 6321, 1561, 157, 641, 33311, 1111, 11215,

11216

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

-Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Có TK 1561: hàng hóa

-Khi bên nhận đại lý thông báo số hàng bán được kèm hóa đơn chứng từ:

+Trường hợp chi phí đại lý thanh tốn riêng

Nợ TK 1311, 1111: Tổng giá thanh tốn

Có TK 5111: Doanh thu bán hàng

Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 6321: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: hàng gửi bán

Sổ kế toán: Sử dụng các loại sổ

Sổ nhật ký chung

Sổ cái tài khoản 5111, 1311, 1561, 6321, 157

Sổ chi tiết tài khoản 1311, 1561

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống lưu chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng trong

công ty

Với tính chất kinh doanh, nghiệp vụ kế tốn bán hàng ngày càng nhiều, công việc

lưu trữ chứng từ là vơ cùng quan trọng. Vì vậy để đảm bảo an tồn, bảo mật thơng tin,

và thuận tiện cho việc theo dõi, cơng ty nên có thêm bộ phận lưu trữ chứng từ kế tốn

riêng.

58

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Khi xuất hàng hóa kế tốn cần xuất hóa đơn kèm với phiếu xuất kho xuất ra,

hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Kế tóan lập phiếu thành 2 liên, liên 1 lưu

tại cuống để theo dõi, và liên 2 được giao cho người vận chuyển hàng hóa.

Để tránh xảy ra trường hợp rủi ro khi có tranh chấp, hoặc có các vấn đề phát sinh

liên quan đến vấn đề pháp luật giữa công ty và khách hàng, công ty cần lập Biên bản

giao nhận hàng hóa cho khách hàng.

Chứng từ cần được lưu trữ cẩn thận, và được phân loại, đặc biệt hóa đơn bán

hàng nào chưa được thanh tốn thì cần để riêng và phân loại theo ngày thanh

tốn,những hóa đơn đã được thanh tốn rồi thì cần được đóng dấu dổ đã thanh tốn.

Tránh trường hợp xót hóa đơn chưa thanh tốn hoặc hóa đơn đã thanh tốn rồi nhưng

lại chưa được đóng dấu

Cơng ty có thể áp dụng mẫu Biên bản bàn giao hàng hóa sau



59

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------***-------



BIÊN BẢN GIAO HÀNG

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 20……, tại địa điểm …….., hai bên gồm:

BÊN BÁN:

BÊN................................................................................................................................

CÔNG TY ........................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

Đại diện bởi ơng : .........................................................................................................

Chức danh : Giám đốc/Tổng giám đốc

Số điện thoại : ............................................. Fax: .............................................................

MST : ................................................................................................................................

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

BÊN MUA:

BÊN ........................................................................................................................

CƠNG TY ..........................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................

Đại diện bởi ông : .....................................................................................

Chức danh : Giám đốc/Tổng giám đốc

Số điện thoại : ........................................................... Fax: ...............................................

MST : .........................................................................................................................

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Căn cứ vào hợp đồng mua bán số ………...........….01/NTD- MCT/2011, bên A giao

hàng cho bên B và hai bên tiến hành xác lập biên bản công nợ theo các điều kiện sau:

Điều 1. Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng:.....................................................

60

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hoàng Thị Cẩm Tú



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 2. Số lượng, đơn giá, trị giá.

- Số lượng: ..........................................................................................

- Tương đương với Trị giá: theo HD................... đồng (đã bao gồm 10% thuế VAT).

(Bằng chữ: ……………..).

Điều 3. Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là

……………........................ với tổng trị giá đã bao gồm thuế VAT là:

…………………….. Bên B có trách nhiệm thanh tốn trị giá tiền hàng trên cho Bên A

trước ngày …./....../20…..

Điều 4. Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng cam kết trong biên bản giao

hàng này và làm thiệt hại đến kinh tế của bên A thì bên A có quyền chủ động đưa sự

việc này ra trước cơ quan pháp luật để giải quyết.

Biên bản xác nhận công nợ này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá

trị pháp lý như nhau./.



ĐẠI DIỆN BÊN A



ĐẠI DIỆN BÊN B



3.2.4Về lập dự phòng khoản phải thu khó đòi

Điều kiện là các khoản nợ phải thu khó đòi thỏa mãn điều kiện sau :

Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết

nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý

như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,

doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản

61

GVHD:Nguyễn Thị Thanh Phương



SVTH: Hồng Thị Cẩm Tú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRANG NGUYÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x