Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Sổ cái tài khoản 3334(Phụ lục 2.6), Tâì khoản 8211 (Phụ lục 2.5)

 Bảng cân đối kế toán (Phụ lục 2.7)

 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Phụ lục 2.8)

2.2.2. Tài khoản kế toán.

* Tài khoản:

- TK 3334: "Thuế thu nhập doanh nghiệp" phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.

Kết cấu Tài khoản 3334:

Bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

Bên Có: Số thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Số dư bên Có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- TK 8211: "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành":

Bên Nợ:

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót khơng

trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

Bên Có:

- Số TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện

hànhtạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót khơng trọng yếu của các năm

trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí TNDN hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 - "Xác định kết quả

kinh doanh".

Tài khoản 821 1 - "Chi phí TNDN hiện hành" khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 911 :” Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

trong kỳ;



31



- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lỗ.

Theo Luật thuế TNDN sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013, có hiệu

lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014, thuế suất thuế TNDN chung thay đổi từ 25% xuống 22%

cho các năm 2014 và 2015, và 20% cho các năm tiếp theo.

Ví dụ : Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017, xác định được DT, chi phí,

lợi nhuận chịu thuế và thuế TNDN phải nộp như sau:

Tình hình kê khai quyết tốn thuế TNDN năm 2017.

Đơn vị: Đồng

STT

1

2

3



Chỉ tiêu

DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT hoạt động tài chính

Giá vốn



4

5

6

7

8

9

10

11



Chi phí tài chính

3.235.691.826

Chi phí bán hàng

854.986.796

Chi phí quản lý doanh nghiệp

51.843.180.856

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

65.791.360.901

Thu nhập khác

136.447.039

Chi phí khác

19.023

Lợi nhuận khác

136.428.016

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế TNDN

65.927.788.917

Điều chỉnh cho:

Các chi phí khơng được khấu trừ

880.886.945

Tăng dự phòng trợ cấp thơi việc

145.473.025

Thay đổi dự phòng hàng tồn kho

815.866.582

Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

(44.029.497)

Lãi/(Lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện năm 12.347.433

trước thực hiện trong năm nay

Thu nhập chịu thuế

67.738.333.405

Thuế TNDN theo thuế suất 20%

13.547.666.680

Lợi nhuận sau thuế TNDN

52.380.122.237



12

13



Số tiền

664.637.953.222

9.599.717.000

552.512.449.843



Số thuế TNDN phải nộp cả năm 2017 là: 13.547.666.681 đồng

Sau khi quyết toán, do số thuế TNDN phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN

tạm nộp (Số thuế TNDN tạm nộp trong năm 2017 là: 14.400.019.815đ), kế toán ghi giảm

chi phí thuế TNDN hiện hành:

Nợ TK 3334:

Có TK 821:



852.353.135 đ

852.353.135 đ



32



Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN hỗn lại :

Nợ TK 911:

Có TK 8212:



852.353.135 đ

852.353.135 đ



Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN:

Nợ TK 911:

Có TK 421:



852.353.135 đ

852.353.135 đ



2.2.3. Sổ kế tốn sử dụng tại Cơng ty TNHH Cơng nghiệp Broad Bright Sakura

Việt Nam.

2.2.3.1. Sổ kế toán.

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết để xử lý thơng

tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và báo cáo

quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm sốt.

Cơng ty đang áp dụng hình thức kế tốn: Nhật ký chung (phụ lục 1.4). Hàng ngày,

căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung đồng thời

những nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch tốn chi tiết thì ghi vào sổ thẻ kế tốn

chi tiết có liên quan. Định kỳ từ sổ nhật ký chung ghi các nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái.

Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết. Đối chiểu bảng

tổng hợp chi tiết với bảng cân đối TK. Sau khi khớp số liệu giữa 2 bảng tiến hành lập báo

cáo tài chính.

 Cơng ty mở một số sổ kế toán chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán FAST để

tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:

 Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

 Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào

 Sổ chi tiết phải thu khách hàng

 Sổ chi tiết phải trả người bán.

 Sổ tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng.

 Sổ tổng hợp doanh thu theo đối tượng.

2.2.3.2. Trình bày thơng tin trên báo cáo tài chính

a- Trình bày thuế TNDN trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Qua xem xét báo cáo tài chính năm 2016, 2017 của đơn vị thì chỉ phát sinh thuế

TNDN hiện hành, việc ghi nhận chỉ tiêu này trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

đơn giản, dễ làm nên được đơn vị thực hiện tương đối rõ ràng, mạch lạc và đúng chế độ kế

tốn. Còn đối với chi phí thuế TNDN hỗn lại không phát sinh nên không được thể hiện



33



trên báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng.

Ví dụ: Về trình bày thuế TNDN tại Công ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt

Nam năm 2017 như sau:

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu

14. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế



MS

50



15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

16. Chi phí thuế TNDN hỗn lại

52

17. Lợi nhuận kế tốn sau thuế 60



Năm nay

65.927.788.917



Năm trước

49.565.961.189



13.384.493.364

0

52.380.122.237



4.772.259.626

0

44.793.701.563



TNDN

b- Trình bày thuế TNDN trên bảng cân đối kế toán.

Các chỉ tiêu để trình bày thuế TNDN trên bảng cân đối kế tốn đó là:

- Chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải thu nhà nước”, mã số [ 153]

- Chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” , mã số [313]

Trong đó chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải thu nhà nước”, Mã số [153], dùng để ghi

nhận số thuế TNDN đơn vị nộp NSNN còn thừa đến cuối kỳ kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ

tiêu này là số dư Nợ của TK 3334. Chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”, Mã số

[314] dùng để ghi nhận các khoản thuế TNDN còn phải nộp ngân sách nhà nước đến cuối

kỳ kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 3334

Tuy nhiên các chỉ tiêu trên là chỉ tiêu tổng hợp của tất cả các loại thuế mà đơn vị phải

nộp trong năm tài chính. Do đó khi nhìn vào các chỉ tiêu đó trên bảng cân đối kế tốn

khơng thể xác định cụ thể được số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa cho từng sắc thuế

riêng biệt.

c- Trình bày thuế TNDN trên thuyết minh báo cáo tài chính.

Như đã đề cập ở phần trên, việc giải trình các vấn đề về thuế TNDN trên thuyết minh

báo cáo tài chính được đơn vị trình bày chủ yếu phần chi phí thuế TNDN hiện hành, phần

thuế TNDN hỗn lại hầu như khơng phát sinh nên việc trình bày thuế TNDN trên thuyết

minh báo cáo tài chính của đơn vị tương đối đơn giản, dễ làm.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN KẾ TỐN THUẾ THU

NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT

SAKURA VIỆT NAM.

3.1



ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH



NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT



34



NAM.

3.1.1. Những thành quả đạt được trong lĩnh vực tài chính và kế toán đối với

thuế TNDN

Thứ nhất: Trong xu thế hội nhập kinh tế công ty đã kịp thời ban hành các quy định

phù hợp với chính sách, chế độ của Nhà nước.

Khi VAS 17 được ban hành đã khắc phục được những tồn tại về vấn đề hạch tốn

trước đó như khoản lỗ hay ưu đãi chưa sử dụng trước đó đã khơng hạch tốn, nhưng khi có

VAS 17 thì những khoản này được hạch toán rõ ràng. Đặc biệt là thời gian quyết tốn có

thể là sau hoặc trước khi lập báo cáo tài chính thì đều có thể điều chỉnh trực tiếp năm có sự

thay đổi mà khơng cần dồn sang năm sau như trước đây.

Thứ hai: Thành quả từ việc doanh nghiệp thực hiện chính sách, chế độ kế tốn thuế

TNDN:

Về cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn thuế TNDN nói riêng đối với doanh nghiệp

đã được tổ chức tương đối hợp lý, cụ thể có tính chất đồng bộ, thống nhất. Kế tốn thể hiện

đúng vai trò là phản ánh q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông

qua việc thu nhập, xử lý, cung cấp thông tin. Thông qua hệ thống kế tốn dễ dàng đánh giá

được tình trạng tài chính của doanh nghiệp nhờ hệ thống sổ kế tốn theo dõi chi tiết, cụ thể

hoạt động xảy ra tại đơn vị.

Công ty đã áp dụng kịp thời những sự đổi mới trong lĩnh vực kế toán áp dụng kế toán

mới phù hợp với doanh nghiệp, chế độ áp dụng quyết định, chuẩn mực kế tốn Việt Nam,

Thơng tư 200/2014... mặc dù sự áp dụng đó chưa được hồn thiện theo quy định. Cơng ty

đã hiện đại hóa trong cơng tác kế tốn bằng cách sử dụng máy vi tính, cài đặt phần mềm kế

toán.

Đối với hệ thống chứng từ, về cơ bản, công ty đã sử dụng các chứng từ theo hướng

dẫn của Bộ tài chính và thực hiện các bước từ khâu lập các chứng từ đến khâu ln chuyển

chứng từ về phòng kế tốn. Tuy chứng từ tại các khâu tương đối nhiều và phức tạp nhưng

luôn đảm bảo tính trung thực và hợp pháp và luân chuyển kịp thời. Việc tổ chức bảo quản

lưu trữ chứng từ để kiểm sốt, tạo điều kiện cung cấp thơng tin kịp thời chính xác.

Về hệ thống tài khoản và sổ kế tốn, cơng ty áp dụng linh hoạt hệ thống tài khoản

theo hướng dẫn của Bộ tài chính và xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết linh hoạt, phù hợp

với đắc điểm các đối tượng kế toán của cơng ty. Do đó, hệ thống tài khoản tạo điều kiện

vừa theo dõi tổng hợp, vừa theo dõi chi tiết đối tượng hạch tốn một cách chính xác nhất.

Về sổ kế toán bên cạnh hệ thống sổ theo quy định cơng ty còn có các sổ và các bằng biểu

thiết lập theo yêu cầu quản trị giúp kế toán đối chiếu thơng tin với các phòng ban liên quan



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x