Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1.3.Quá trình hình thành và phát triển:

 Vốn điều lệ: 59.200.000.000 đồng tương đương 3.700.000 USD trong đó:

- Cơng ty TNHH Sakura Kogyo góp 29.600.000.000 đồng tương đương 1.850.000

USD chiếm 50% vốn điều lệ bằng tiền mặt.

- Công ty TNHH Cơng nghiệp Broad Bright góp 29.600.000.000 đồng tương đương

1.850.000 USD chiếm 50% vốn điều lệ bằng tiền mặt

 Các ưu đãi thuế của công ty:

Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với vốn đầu tư ban đầu, hoạt động sản xuất,

gia công, lắp ráp các hệ thống ống xả, ống giảm thanh, khuôn, đồ gá và các loại linh kiện,

phụ tùng kim loại khác được sản xuất thông qua q trình dập, gia cơng, hàn, mạ, sơn và

các q trình sản xuất khác có liên quan cho xe máy, ô tô và các phương tiện vận tải khác

theo Giấy chứng nhận đầu tư số 012023000086 do Ban quản lý khu công nghiệp và chế

xuất Hà Nội cấp ngày 21/12/2007 như sau:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng 15% lợi nhuận thu được trong 12

năm và bằng 28% trong những năm tiếp theo.

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu

thuế và giảm 50% trong 8 năm tiếp theo.



21



2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh

của Công ty TNHH Công nghiệp Broad Bright Sakura Việt Nam



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH

CN Broad Bright Sakura Việt Nam

Công ty thực hiện tổ chức quản lý theo chế độ 1 thủ trưởng:

- Đứng đầu là Tổng giám đốc, người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm

chung về toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơng ty, chịu trách nhiệm trực tiếp

phòng bán hàng, phòng cơng nghệ thơng tin và phòng ISO

- Khối văn phòng gồm các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Phòng Tổng hợp gồm 3 bộ phận chính:

Bộ phận Hành chính – nhân sự: chịu trách nhiệm giải quyết các cơng việc văn phòng

và hành chính chung. Tuyển dụng, lên chính sách nhân sự, tính lương hàng tháng và chịu

trách nhiệm về tồn bộ cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty.

Bộ phận Kế tốn: Chịu trách nhiệm ghi chép sổ sách, đảm bảo các công cụ và quy trình

cần thiết được áp dụng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Lập dự toán ngân sách năm.

Bộ phận mua hàng: Chịu trách nhiệm mua các hàng tiêu hao trong công ty.

- Khối sản xuất do Giám đốc nhà máy chịu trách nhiệm trực tiếp gổm các phòng

ban với chức năng và nhiệm vụ sau:



22



+ Phòng Quản lý sản xuất gồm 2 bộ phận chính:

Bộ phận quản lý sản xuất: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất của công ty.

Bộ phận mua hàng: Chịu trách nhiệm đặt hàng nguyên vật liệu chính để sản xuất.

+ Chế tạo I,II: Cắt, uốn, dập và hàn điểm

+ Chế tạo III: Hàn bấm, hàn tig, hàn robot

+ Chế tạo IV: Phun sơn bề mặt ngoài, lắp ráp, xử lý thử, phun sơn bề mặt trong.

+ Phòng bảo dưỡng: Chị trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trong tồn nhà

máy.

- Khối kỹ thuật sản xuất gồm các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm phát triển model mới.

+ Phòng QC(quản lý chất lượng): kiểm tra công đoạn (theo biểu mẫu kiểm tra), duyệt

sản phẩm và tiến hành nhập kho thành phẩm, cùng quản lý kho. Trường hợp sản phẩm

không đạt chất lượng phải xác định rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp khắc phục và giải

quyết.

- Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp bộ phận khuôn gá.

+ Bộ phận khuôn gá: Sản xuất khuôn đáp ứng nhu cầu nội bộ và xuất bán ra bên

ngồi.

2.1.3.Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của Cơng ty TNHH Cơng nghiệp

Broad Bright Sakura Việt Nam

2.1.3.1 Chính sách và chế độ kế tốn áp dụng:

Chế độ kế tốn đang áp dụng: Thơng tư số TT200/2014/TT-BTS ngày 22/12/2014

của Bộ Tài chính.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

- Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Sổ nhật ký chung

Hình thức kế tốn “ Nhật ký chung” đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp pháp luật kế tốn

và tình hình thực tế của Cơng ty.

Cơng ty đã ứng dụng phần mềm kế tốn để giảm tải cơng việc kế tốn. Nhờ sự hỗ trợ

của máy vi tính mà cơng việc ghi sổ kế tốn và lập báo cáo tài chính đã đơn giản hơn,

chính xác hơn mà ít tốn kém thời gian.



23



2.1.3.2 Mơ hình tổ chức cơng tác kế tốn Cơng ty TNHH Cơng nghiệp Broad

Bright Sakura Việt Nam

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo hình thức tập trung để phù hợp với

đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Cơng ty. Theo đó, tồn bộ cơng tác kế tốn được

tập trung ở phòng kế tốn của cơng ty. Các nhân viên kế tốn ở các bộ phận mạng có

nhiệm vụ tập hợp các chứng từ kế toán phát sinh tại đây và thống kê ghi chép ban đầu sau

đó chuyển về phòng kế tốn của cơng ty để nhân viên tiến hành ghi sổ kế toán. Yêu cầu đặt

ra đối với nhân viên kế toán tại các bộ phận là phải theo dõi các chứng từ phát sinh.

Bộ máy kế tốn của cơng ty có thể được biểu hiện bằng sơ đồ sau:



Trưởng phòng kế tốn

kiêm kế toán tổng hợp



Kế toán thuế, tiền lương kiêm

kế toán thanh toán



Kế toán vật tư, CCDC

và TSCĐ kiêm

kế toán thu chi tiền mặt



Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty TNHH CN

Broad Bright Sakura Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:

- Trưởng phòng kiêm kế tốn tổng hợp: Xây dựng – tổ chức, quản lý hệ thống bộ

máy kế toán. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc liên quan đến kế toán trong

doanh nghiệp. Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. Cập nhật văn bản mới

liên quan đến các chính sách thuế. Là người chịu trách nhiệm chung tồn bộ cơng tác kế

tốn, giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trong phòng, làm

báo cáo tổng hợp cuối kỳ, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, cơ quan thuế và những

thơng tin kế tốn cung cấp.

- Kế tốn vật tư, CCDC và TSCĐ kiêm kế toán thu chi tiền mặt: kiểm tra tính hợp

lệ của các hóa đơn, chứng từ liên quan trước khi thực hiện Nhập/ xuất kho. Hạch toán việc

nhập xuất kho, vật tư, đảm bảo sự chính xác và phù hợp của các khoản mục chi phí và vụ

việc cơng trình. Phối hợp với kế tốn cơng nợ đối chiếu số liệu phát sinh hàng ngày.



24



Xác nhận kết quả kiểm, đếm, giao nhận hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách theo

quy định. Lập chứng từ nhập xuất, hóa đơn bán hàng. Kiểm sốt nhập xuất tồn kho. Đối

chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế tốn. Tham gia cơng tác kiểm kê định kỳ (hoặc

đột xuất).

Có nhiệm vụ mở sổ theo dõi vật tư theo từng nhóm cả hiện vật lẫn giá trị, đồng thời

theo dõi tình hình biến động của các loại cơng cụ, dụng cụ. Cuối kì phải tính giá vật liệu,

cơng cụ, dụng cụ theo phương pháp bình qn gia quyền.Có nhiệm vụ theo dõi tình hình

biến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ

Kiểm tra số tiền, nội dung, ngày tháng lập trên Phiếu Thu , Phiếu Chi với chứng từ

gốc. Kế toán thu chi căn cứ vào Phiếu Thu hoặc Chi ghi vào Sổ Quỹ (viết tay ). Đối chiếu,

kiểm tra tồn quỹ cuối tháng.

Hàng ngày nhập chứng từ vào phần mềm kế tốn các cơng việc thuộc phần

hành của mình.

- Kế tốn thuế, tiền lương kiêm kế toán thanh toán: Làm việc với cơ quan thuế cùng

với trưởng phòng kế tốn khi có phát sinh. Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê

thuế đầu vào và đầu ra. Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng. Theo dõi tình hình nộp ngân

sách, tồn đọng ngân sách và hồn thuế của cơng ty. Lập tờ khai thuế TNCN, tờ khai thuế

nhà thầu theo định kỳ hoặc từng lần phát sinh. Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,

chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quý.

Quản lý các khoản thu: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, quản lý các chứng từ liên quan

đến thu-chi.

Quản lý các khoản chi: Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tháng, hàng

tuần. Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng cho nhà cung cấp như: đối

chiếu cơng nợ, nhận hóa đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu chi. Thanh toán

thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và nộp ngân sách các khoản thuế GTGT,

TNCN, TNDN, TNT.

Thực hiện nghiệp vụ chi nội bộ như trả lương, thanh tốn tiền mua hàng bên ngồi.

Có nhiệm vụ tính tổng tiền lương và các khoản mang tính chất tiền lương phải trả

cho cơng nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng. Đồng thời, tiến hành tính và

trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Hàng tháng lập bảng “Thanh toán tiền lương” cho từng bộ

phận để cuối tháng tiến hành trả lương.

Hàng ngày nhập chứng từ vào phần mềm kế tốn các cơng việc thuộc phần

hành của mình.



25



* Hình thức kế tốn áp dụng

Hiện nay Cơng ty áp dụng Hình thức Nhật ký chung và được tiến hành ghi sổ theo sơ

đồ Phụ lục 2.1

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán các phần hành lên phiếu trên phần

mềm kế toán, in ra và trình ký theo quy trình. Kế tốn tổng hợp, định khoản và phản ánh

vào bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

sổ, kế toán lập sổ nhật ký chung. Căn cứ vào Chứng từ kế toán để ghi vào sổ nhật ký

chung, sau đó dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căm cứ lập sổ

Nhật ký chung và dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối kỳ căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ

vào sổ Cái lập bảng cân đối kế toán. Đối với bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản liên

quan trên bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và bảng tổng hợp

chi tiết lập ra báo cáo tài chính.

* Đặc điểm phần mềm kế tốn máy Cơng ty TNHH CN Broad Bright Sakura

Việt Nam

* Giới thiệu phần mềm kế toán Fast

Hiện nay phần mềm kế tốn Cơng ty áp dụng kế tốn máy, phần mềm kế toán áp

dụng là Fast Financial phiên bản 3.6

Kế tốn máy tại cơng ty: Để tổ chức cơng tác kế toán thuận tiện và hiệu quả, giảm

bớt khối lượng tính tốn cho các nhân viên kế tốn, đảm bảo cung cấp thơng tin tài chính

chính xác, kịp thời thì công ty đã và đang sử dụng phần mềm kế tốn Fast.

Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ các chứng từ ban đầu, các kế

toán viến sẽ nhập đầy đủ các thông tin trên các chứng từ vào các phần hành kế toán chi tiết,

sau đó máy tính sẽ lưu thơng tin trên máy dưới dạng các bản dữ liệu chi tiết chuẩn bị lên

báo cáo chi tiết khi cần,đồng thời từ các bảng dữ liệu kế tốn chi tiết máy tính sẽ sử lý;

Tham mưu về thông số kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất đảm bảo hiệu quả trong quản lý

vận hành, lắp ráp máy lọc nước, lên các báo cáo tổng hợp và sổ kế toán liên quan.



26



2.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Công nghiệp

Bright sakura Việt Nam:

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1.Tổng doanh thu và

thu nhập

2.Tổng chi phí

3. Lợi nhuận kế toán

trước thuế

4. Thuế thu nhập DN

5. Lợi nhuận kế toán

sau thuế



Năm



Năm



2016



2017



(+/-)



%



(+/-)



%



565.200



581.107



674.374



15.907



2,814



93.267



16,049



506.897



531.541



608.446



24.644



4,861



76.905 14,4683



58.303



49.566



65.928



(8.737) (14,986) 16.362



33,01



5.853



4.772



13.543



(1.080)



(18,46)



8.771



183.77



52.450



44.794



52.385



(7.656) (14,598)



7.591



16,947



Năm 2015



2016/2015



2017/2017



(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2015- 2017)

Qua bảng 1.2: Ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 là 58.303 triệu

đồng, năm 2016 là 49.566 triệu đồng và đến năm 2017 lợi nhuận tăng lên mạnh 65.928

triệu. Nguyên nhân, qua bảng số liệu và hình phân tích ta thấy sở dĩ lợi nhuận năm 2016

lợi nhuận ít là do cơng ty mới đi vào hoạt động lĩnh vực sản xuất khn nên còn có nhiều

chi phí phát sinh đặc biệt là chi phí mua sắm đầu tư máy móc, năm sau có xu hướng tăng

dần là do kinh doanh khuôn đã đem lại doanh thu và chi phí phát sinh giảm dần.

Lợi nhuận có xu hướng tăng đồng nghĩa doanh nghiệp sẽ đóng góp cho Nhà nước

nhiều hơn từ khoản thuế thu nhập doanh nghiệp. Qua bảng 1.2 ta thấy thuế thu nhập doanh

nghiệp năm 2015 của Công ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam là 5.853 triệu

đồng, Năm 2016 là 4.772 triệu đồng giảm 1.081 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 18,46 %.

Năm 2017 do lợi nhuận trước thuế tăng, công ty hết thời gian được ưu đãi thuế thu nhập

doanh nghiệp nên khoản thuế đóng góp của Cơng ty cung tăng lên thêm 8.771 triệu đồng

tương ứng tỷ lệ tăng 183,77%.

Tóm lại qua bảng phân tích và hình ta thấy rằng việc kinh doanh của Công ty đang

ngày một tốt hơn thể hiện doanh thu không ngừng tăng lên, lợi nhuận tăng dần và khoản

đóng góp cho Nhà nước cũng tằng điều này thể hiện công tác quản lý chi phí của Cơng ty

tương đối tốt.



27



2.1.5. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH CN Broad

Bright Sakura Việt Nam

2.1.5.1. Cách tính thuế TNDN tại Cơng ty TNHH CN Broad Bright Sakura Việt Nam.

Tại Cơng ty kế tốn thuế TNDN theo Quyết định số 15/2006/QDD-BTC ngày

20/3/2006 (Nay là Thơng tư 200) của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thuế TNDN được hạch

toán theo năm, thuế TNDN được xác định như sau:

=



x



Trong đó (I):

= +

= + - - Lợi nhuận gộp = DT bán hàng -



-



(II): Thuế suất thuế TNDN:

 Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho công ty để tính thuế TNDN năm 2015:

- Mức thuế suất 15% được giảm 50% là mức thuế suất ưu đãi theo giấy phép đầu

tư.

- Mức thuế suất 22% là mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Nhà nước

ban hành.

 Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho cơng ty để tính thuế TNDN năm 2016 theo

chế độ là 20%.

Vào đầu niên độ kế tốn cơng ty căn cứ vào tình hình thực hiện doanh thu, chi phí,

lợi nhuận năm trước tự lập tờ khai thuế TNDN nộp cho cơ quan thuế quản lý.

Hàng q cơng ty tự tạm tính và nộp thuế TNDN vào NSNN theo số liệu đã kê khai.

Doanh nghiệp có thể nộp thuế vào NSNN bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo giấy nộp

tiền theo mẫu quy định.

Cuối năm tài chính cơng ty căn cứ vào báo cáo tài chính, lập tờ khai quyết tốn thuế

TNDN để xác định số thuế TNDN phải nộp trong năm, nếu số thuế đã tạm nộp lớn hơn số

thuế phải nộp thì được khấu trừ sang năm tiếp theo.

* Chứng từ để xác định tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ bao gồm: Doanh thu bán

hàng, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác.

Đối với doanh thu bán hàng chứng từ là hóa đơn GTGT do đơn vị đặt in theo mẫu

quy định của Bộ Tài Chính.



28



Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản lãi tiền gửi tại Ngân hàng nơi đơn vị mở

tài khoản thanh toán. Chứng từ để tập hợp doanh thu hoạt động tài chính là các giấy báo có

của Ngân hàng.

Thu nhập khác là toàn bộ doanh thu phát sinh ngoài hai loại doanh thu trên. Thu

nhập khác phát sinh không thường xuyên như: Thanh lý tài sản, thu hồi các khoản nợ khó

đòi đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu tiền phạt do

khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản nợ phải trả mất chủ nợ được ghi tăng thu nhập,

các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, các khoản thu khác... Chứng từ để tập hợp doanh

thu khác là hóa đơn của đơn vị phát hành cho khách hàng, các chứng từ khác.

* Chứng từ để tập hợp chi phí hợp lý, hợp lệ tại cơng ty bao gồm: Chi phí NVL trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác...

Qua khảo sát thực trạng kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cơng ty TNHH CN

Broad Bright Sakura Việt Nam, doanh nghiệp tính thuế TNDN theo Luật thuế TNDN và

các Nghị định, Thông tư hướng dẫn nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Doanh

nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế TNDN số 17 chưa đầy đủ, chỉ áp dụng chỉ tiêu

thuế TNDN hiện hành, không áp dụng chỉ tiêu thuế TNDN hỗn lại.

Tại Cơng ty kế tốn thuế TNDN theo Thông tư 200/2014/QDD-BTC ngày

22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thuế TNDN được hạch tốn theo năm, thuế

TNDN được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp =



Thu nhập Tính thuế



x



Thuế suất thuế thu nhập



DN hiện hành

Thu nhập tính thuế năm 2017 của Cơng ty bằng chính lợi nhuận kế tốn trước thuế

của Cơng ty + điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và bằng

67.738.333.405 đồng, thể hiện ở phụ lục 2.4

Vậy thuế thu nhập phải nộp = 67.738.333.405x20% = 13.547.666.681 đồng

2.1.5.2. Thực trạng kê khai và nộp thuế tại TNDN tại Công ty TNHH CN Broad

Bright Sakura Việt Nam.

Đối với việc kê khai và nộp thuế Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư

151/2014/TT-BTC, Công ty không nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ tạm nộp số

thuế thu nhập doanh nghiệp của quý và quyết toán thuế TNDN theo năm. Cơng ty đã áp

dụng tuần tự cơng thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập bảng xác định thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp.

Hàng quý Công ty ty căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của quý để xác định



29



lợi nhuận kế toán trước thuế. Lợi nhuận kế tốn trước thuế điều chỉnh các khoản chi phí

khơng được trừ ước tính trong quý và điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế

và kế toán để xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập ưu đãi thuế và thu nhập doanh nghiệp

phải nộp dựa theo thuế suất và ưu đãi thuế áp dụng trong năm. Cơ sở số liệu để tính tốn số

thuế TNDN phải nộp trong quý là:

- Báo cáo kết quả kinh doanh của Q (Phụ lục 2.3)

- Danh sách các chi phí khơng được trừ trong kỳ do doanh nghiệp tự xác định

Sau khi tạm tính được số thuế TNDN phải nộp của quý, Công ty lập giấy nộp tiền

vào Ngân sách Nhà Nước gửi Ngân hàng để chuyển tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

theo tiểu mục 1052 – Thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc mục lục Ngân sách Nhà nước vào

tài khoản tạm thu ngân sách Nhà nước số 7111 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội mở tại

Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội.

Cuối năm tài chính, cơng ty xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cho cả

năm dựa trên lợi nhuận kế toán trước thuế (Trên báo cáo kết quả kinh doanh) sau khi điều

chỉnh những khoản chi phí khơng được trừ và các khoản điều chỉnh khác, kế tốn cơng ty

căn cứ vào quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định thu nhập doanh nghiệp

thực tế phải nộp cho cả năm theo tờ khai quyết tốn thuế (Phụ lục 2.4)

Cơng ty lập hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm những tài liệu

được lập bằng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.4.6 (HTKK) do tổng cục thuế Việt Nam

cung cấp theo mẫu và được nộp cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử trong thời hạn

90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TỐN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI

CƠNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

2.2.1. Chứng từ kế toán.

Chứng từ sử dụng TNDN

 Tờ khai thuế TNDN tạm tính.

 Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN.

 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.(Phụ lục 2.4)

 Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

 Các chứng từ liên quan khác

 Sổ sách kế toán sử dụng

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ



30



 Sổ cái tài khoản 3334(Phụ lục 2.6), Tâì khoản 8211 (Phụ lục 2.5)

 Bảng cân đối kế toán (Phụ lục 2.7)

 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Phụ lục 2.8)

2.2.2. Tài khoản kế toán.

* Tài khoản:

- TK 3334: "Thuế thu nhập doanh nghiệp" phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.

Kết cấu Tài khoản 3334:

Bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

Bên Có: Số thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Số dư bên Có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- TK 8211: "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành":

Bên Nợ:

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót khơng

trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

Bên Có:

- Số TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện

hànhtạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm

trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí TNDN hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 - "Xác định kết quả

kinh doanh".

Tài khoản 821 1 - "Chi phí TNDN hiện hành" khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 911 :” Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

trong kỳ;



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BROAD BRIGHT SAKURA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x