Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

2 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty (Phụ lục 02)

Chức năng cụ thể của từng vị trí như sau:

1. Kế tốn trưởng: Là người trực tiếp thơng báo, cung cấp các thơng tin kế tốn cho Ban



giám đốc cơng ty, đề xuất các ý kiến về tình hình tài chính cơng ty.

2. Trưởng phòng KT-TV: Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đơn đốc các cơng việc của



phòng, lập dự toán chi tiêu và kiểm tra việc thực hiện cho các phòng ban. Là người tổng

hợp các số liệu kế tốn, lên báo cáo nội bộ.

3. Kế tốn thuế: Đóng vai trò trong việc xác định thuế, theo dõi tình hình thanh tốn về thuế



và các khoản phải nộp khác thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị.

4. Kế toán cơng nợ: theo dõi tình hình thanh tốn cơng nợ của khách hàng và nhà cung cấp,



lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ

đến hạn thanh toán.

5. Kế toán thanh toán: quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng,



nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.

6. Kế toán NVL: Ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua dự trữ nguyên vật liệu.

7. Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc, có trách



nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản thu chi

phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo quản số sách

tài liệu có liên quan.

2.2.1.2 Chính sách kế tốn

-



Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành

theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính.



-



Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương

lịch.



-



Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ)



-



Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ trợ bởi phần

mềm kế tốn.



-



Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ.

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



42



GVHD: TS. Hoàng Thị Bích Ngọc

-



Khóa luận tốt nghiệp



Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Gía trị hàng tồn kho cuối kỳ được

tính theo phương pháp bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.



-



Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vơ hình : TSCĐ được ghi nhận ban

đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ tiêu:

Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác định là

tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản

vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực

hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và

nguyên giá của tài sản.

2.2.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

2.2.2.1 Đặc điểm hàng hóa

K&G Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu về sản xuất và phân phối các

sản phẩm hàng tiêu dùng tại Việt Nam. Những nhóm hàng kinh doanh chính của cơng ty

bao gồm nhóm mặt hàng thời trang và nhóm mặt hàng tiêu dùng nhanh, cả hai nhóm hàng

này đều thuộc thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Thị trường của Cơng ty cổ phần đầu tư

K&G Việt Nam có đặc điểm là sẽ có nhiều người bán và nhiều người mua, ở đó doanh

nghiệp khơng có khả năng kiểm sốt và chi phối giá cả hàng hóa.

Thứ nhất, đối với nhóm hàng thời trang, phân khúc thị trường mà cơng ty hướng

tới là đối tượng khách hàng tầm trung, có thu nhập khá trở lên. Có thể thấy với dân số

khoảng 31 triệu người ở độ tuổi 25-40 trong đó xu hướng tầng lớp trung lưu đang tăng

cao và dự kiến tới năm 2020 sẽ có 33 triệu người ở tầng lớp này trong xã hội (Theo

nghiên cứu của Nielsen) thì đây là phân khúc thị trường khá tiềm năng. Điều này mở ra

một cơ hội phát triển rất lớn và nhanh chóng. Tuy nhiên, nó cũng có thể là thách thức bởi

sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường này. Bên cạnh đó với đặc thù của sản

phẩm yêu cầu doanh nghiệp phải hiểu rất kỹ về khách hàng của mình về nhân chủng học:

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



43



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



độ tuổi, thu nhập, trình độ nhận thức, giới tính…; theo khu vực địa lý; theo thói quen tiêu

dùng; theo tâm lý… Nhìn chung, nhóm hàng thời trang là nhóm hàng nhìn vào thì dễ

nhưng thực chất lại rất khó.

Thứ hai, đối với nhóm hàng tiêu dùng nhanh, các sản phẩm hiện tại công ty đang

kinh doanh là khăn mặt và bàn chải đánh răng. Đặc điểm của nhóm hàng này là sản phẩm

có giá thấp được tiêu thu, quay vòng nhanh chóng. Xét ở thị trường Việt Nam hiện nay thì

ngành hàng tiêu dùng nhanh đang đạt được mức tăng trưởng tương đối khả quan. Tuy

nhiên đây cũng là ngành hàng có sự cạnh tranh khốc liệt.

Một điểm chung với hai nhóm hàng của cơng ty đó là muốn khách hàng nhận diện

được thương hiệu trên thị trường thì Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam cần mở rộng

các kênh phân phối, đại lý, hệ thống siêu thị, hội chợ… để nâng cao độ phủ sóng sản

phẩm, đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng.

2.2.2.2 Phương thức bán hàng

Với đặc thù sản phẩm như trên nên phương thức bán hàng của công ty khá đa dang

bao gồm bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua kênh phân phối

 Phương thức bán bn



Là một hình thức khơng thể thiếu được. Nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong q trình

tiêu thụ hàng hố tại Cơng ty. Với hình thức này giúp cho hàng hố tiêu thụ nhanh vì khối

lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hố. Mặt hàng với hình thức bán này Cơng ty sẽ

mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau. Từ đó có thể

mở rộng quy mơ kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường.

Hiện nay hình thức bán bn chủ yếu tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam là

bán bn qua kho. Cơng ty có kho hàng cả ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Khi có nghiệp

vụ bán hàng, phòng nghiệp vụ của cơng ty sẽ viết hoá đơn và xuất hàng tại kho này. Tuỳ

theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho

khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng. Cước vận chuyển do

2 bên thoả thuận.

Thông thường, sau khi nhận được yêu cầu của khách hàng, kế toán sẽ gửi báo giá

căn cứ vào từng mã hàng và số lượng hàng mua. Sau khi duyệt giá, hai bên sẽ tiến hành

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



44



GVHD: TS. Hoàng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



ký hợp đồng, Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam sẽ tiến hành xuất hóa đơn, giao

cùng thời điểm nhận hàng, việc thanh tốn thông thường sẽ được thực hiện sau. Tuy

nhiên, đối với những đơn hàng có giá trị lớn, cơng ty có thể yêu cầu đặt cọc trước tiền

hàng.

 Phương thức bán lẻ



Hình thức bán lẻ của Cơng ty được thực hiện thơng qua phương thức thương mại

điện tử. Khách hàng có thể truy cập vào trang web: Kgvietnam.com lựa chọn sản phẩm và

mua hàng trực tuyến.

Trang web của Công ty được thiết kế với giao diện dễ sử dụng, tại đây các sản

phẩm được phân theo nhóm hàng có đầy đủ hình ảnh, mơ tả sản phẩm và giá cả. Sau khi

chọn mua sản phẩm, khách hàng sẽ tiến hành thanh tốn thơng qua tài khoản ngân hàng

hoặc thanh tốn cho người vận chuyền khi nhận được hàng hóa. Thơng thường, sản phẩm

sẽ được chuyển đến tay người mua ngay trong ngày.

 Phương thức bán hàng qua kênh phân phối



Hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam đang thực hiện bán hàng qua

kênh phân phối cấp 1 là chủ yếu. Hàng hóa được sản xuất ra sẽ được phân phối đến tay

người tiêu dùng thông qua nhà bán lẻ là các hệ thống siêu thị, các cửa hàng bán lẻ.

Chính thức cung cấp các sản phẩm ra thị trường từ năm 2012, cho đến nay, K&G

Việt Nam đã có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, với 60 Nhà Phân phối và 60.000

cửa hàng, siêu thị bày bán sản phẩm của K&G Việt Nam.

Người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm mua các sản phẩm của K&G Việt Nam tại các

Siêu thị, Đại lý bán lẻ, Cửa hàng Thời trang, Cửa hàng Mỹ phẩm, Hiệu thuốc… Một số

đối tác phân phối các sản phẩm của công ty như hệ thống siêu thi Lan Chi, hệ thống siêu

thị VinMart, hệ thống siêu thị FiviMart…

Ưu điểm của phương thức này là tiết kiệm được chi phí quảng bá sản phẩm, nhưng

lại phải trả tiền hoa hồng lớn cho các tổ chức trung gian. Tuy nhiên, đây hiện là phương

thức bán hàng phù hợp và hiệu quả nhất đối với cơng ty.

Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa số HDDMB2001/17 của Ban điều hành siêu thị

Mường Thanh và Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam ký ngày 20/02/2017 theo đó quy

định các điều khoản cụ thể liên quan đến kế tốn bán hàng:

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



45



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc

-



Khóa luận tốt nghiệp



Điều khoản về hàng hóa, số lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, công bố chất lượng:

+ Mường Thanh đồng ý bán các sản phẩm do K&G sản xuất và phân phối.

+ Mường Thanh đồng ý mua hàng hóa của K&G để trưng bày, bán tại chuỗi siêu thị của

mình, phân phối đi các tỉnh.

+ Mỗi đợt K&G bán hàng cho Mường Thanh sẽ được xác nhận bằng hóa đơn kèm bảng

kê chi tiết danh mục hàng hóa kèm theo

+ Gía hàng bán sẽ căn cứ theo giá thỏa thuận ở từng thời điểm, đảm bảo mức giá cạnh

tranh và các điều kiện ưu đãi nhất.

+ Hàng hóa bán chậm sẽ được phối hợp giải quyết bằng thực hiện khuyến mại hoặc xuất

trả hàng.



-



Điều khoản về giao nhận hàng hóa:

+ K&G phải giao hàng đến địa điểm của Mường Thanh chậm nhất 2 ngày kể từ ngày theo

đơn đặt hàng

+ K&G sẽ chịu tồn bộ phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí khác liên quan đến việc giao

hàng.



-



Điều khoản về thanh toán:

+ Thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt

+ Thanh toán bằng chuyển khoản được thực hiện 1 lần/tháng vào ngày 25 cho các hóa

đơn phát sinh tháng trước...

Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa số HDD011/2015-DM-MB giữa Cơng ty cổ phân

siêu thị Vinmart và K&G Việt Nam ngày 1/1/2015.

Với các điều khoản cụ thể như:

+ Bên mua đồng ý mua hàng theo các điều khoản và điều kiện của hợp đồng

+ Chính sách giá hàng hóa sẽ được thơng báo ít nhất 30 ngày trước khi có sự thay đổi giá.

+ Việc thanh toán sẽ được thực hiện sau 30 ngày làm việc kể từ ngày ký nhận hàng và

thanh toán 2 lần/tháng bằng phương thức chuyển khoản



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



46



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



2.2.2.3 Phương pháp thanh toán

Cũng giống như các doanh nghiệp khác trên thị trường, Công ty cổ phần đầu tư

K&G Việt Nam đang áp dụng hai hình thức thanh toán là thanh toán trả ngay và thanh

toán trả chậm.

 Thanh toán trả ngay:



Áp dụng với khách hàng mua lẻ, ngay sau khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho công ty thông qua tiền mặt, séc

hoặc chuyển khoản.

 Thanh tốn trả chậm:



Để khuyến khích bán hàng và tăng doanh thu, công ty đã thực hiện biện pháp bán

hàng theo phương thức thanh toán trả chậm. Đối tượng áp dụng chính sách này là các tổ

chức mua hàng theo phương thức bán buôn và các nhà phân phối sản phẩm của cơng ty,

những khách hàng quen và có uy tín.

Tùy vào từng khách hàng và hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên sẽ có thời gian

thanh tốn khác nhau, nhưng thông thường là thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao hàng, bên

mua sẽ phải thanh toán cho bên bán.Trong thời hạn thanh tốn, giá bán sẽ khơng thay đổi,

ngồi thời hạn thanh tốn cơng ty có thể áp dụng chính sách phạt vi phạm hợp đồng.

Khi phát sinh thanh toán trả chậm, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng khi thực

hiện việc giao hàng cho khách hàng vào bên Có TK 511 và đồng thời kế tốn ghi bên Nợ

TK 131. Để theo dõi cơng nợ kế tốn mở sổ chi tiết theo dõi cơng nợ cho từng khách hàng

và hạch toán vào cuối tháng.

2.2.2.4 Phương pháp xác định giá vốn

Với đặc thù sản xuất sản phẩm có số lần nhập xuất lớn nên hiện nay cơng ty đang

áp dụng tính giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự

trữ. Phương pháp này được tính cho từng loại hàng hóa cụ thể.

Cuối tháng, kế tốn tiến hành tổng hợp giá trị hàng tồn kho tồn đầu kỳ và nhập

trong kỳ của từng loại sau đó xác định đơn vị bình qn cho cả kỳ dự trữ. Kế tốn căn cứ



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



47



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



vào đơn giá bình qn và số lượng hàng tồn kho xuất trong kỳ để xác định giá vốn của

từng sản phẩm.

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ giá vốn của hàng hóa được đánh giá theo cơng

thức:

Với đặc thù sản xuất sản phẩm có số lần nhập xuất lớn nên hiện nay công ty đang

áp dụng tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự

trữ. Phương pháp này được tính cho từng loại nguyên vật liệu cụ thể.

Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu tiến hành tổng hợp giá trị NVL tồn đầu kỳ và

nhập trong kỳ của từng danh điểm NVL sau đó xác định đơn vị bình qn cho cả kỳ dự

trữ. Kế tốn căn cứ vào đơn giá bình quân và số lượng NVL xuất trong kỳ của từng loại

vật liệu để xác định giá trị của từng loại vật liệu xuất dùng trong kỳ.

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ nguyên vật liệu được đánh giá theo cơng thức:

Gía đơn vị bình

=

qn cả kỳ dự trữ



2.2.3 Thực trạng kế toán bán các mặt hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt

Nam

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng

Trong cơng tác kế tốn bán hàng Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam sử dụng

các chứng từ như:

- Hóa đơn GTGT: Kế tốn lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, sản phẩm căn cứ vào hợp

đồng kinh tế. Trên hóa đơn ghi đầy đủ các thông tin: Tên người mua, địa chỉ, mã số thuế,

hình thức thanh tốn, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền…

Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên, hiện cơng ty đã áp dụng hình thức hóa đơn điện tử trong

giao dịch.

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ thanh tốn như: giấy báo có, phiếu thu,..

- Các chứng từ khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế...

 Trình tự luân chuyển chứng từ:



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



48



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, cơng ty sẽ làm hợp đồng kinh tế, sau

đó gửi yêu cầu đặt hàng xuống bộ phận sản xuất để tiến hành sản xuất theo yêu cầu. Đến

thời điểm giao hàng, kế tốn sẽ lập hóa đơn điện tử và gửi cho khách hàng thơng qua

Email.

Kế tốn căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ thu tiền để nhập liệu vào phần mềm,

sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ có liên quan.

2.2.3.2 Tài khoản kế toán



Quyết định 15 hết hiệu lực và được thay thế bằng thông tư 200/2014/TT-BTC kể từ

01/01/2015, tuy nhiên đến nay Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam vẫn chưa áp dụng

hoàn toàn hệ thống tài khoản theo thông tư 200.

 Tài khoản doanh thu

-



Công ty sử dụng chung TK 5111 để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm cho tất



-



cả các loại sản phẩm và không sử dụng tài khoản chi tiết cho từng loại sản phẩm cụ thể.

Sử dụng TK 531 – Hàng bán bị trả lại để ghi nhận các khoản doanh thu hàng bị trả lại. Tài

khoản này đã bị xóa bỏ ở thông tư 200/2014/TT-BTC. Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hố đã bán.

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511 “Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định

doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

Tài khoản 531 khơng có số dư cuối kỳ.

 Tài khoản giá vốn



-



Sử dụng TK 6321 – Gía vốn hàng bán, để ghi nhận giá vốn hàng hóa.

Chưa chi tiết tài khoản 6321 cho từng loại sản phẩm cụ thể.

 Các tài khoản khác

Sử dụng TK 131 – Phải thu khách hàng, để ghi nhận các khoản công nợ phải thu từ khách

hàng. Đối mỗi khách hàng sẽ có mã khách hàng để tiện theo dõi:

TK 131 – STMUONGTHANH: Phải thu Siêu thị Mường Thanh

TK 131 – VINCOMMERCE: Phải thu Vincommerce



-



TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

TK 111: Tiền mặt

TK 1121: Tiền gửi ngân hàng Vietcombank

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



49



GVHD: TS. Hoàng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



TK 1122: Tiền gửi ngân hàng BIDV

TK 1123: Tiền gửi ngân hàng Sacombank...

- Và hệ thống những tài khoản kế tốn khác theo thơng tư 200.

2.2.3.3 Định khoản và sổ kế toán

a. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

 Bán buôn qua kho:

Đối với hình thức này khách mua số lượng lớn sẽ được lấy giá thấp hơn bán lẻ

được yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết.

+ Công ty sử dụng bán buôn theo phương thức giao hàng trực tiếp: khách hàng đến nhận

hàng tại kho, hàng hóa xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận hàng và ký vào hóa đơn

mua hàng.

+ Để hiểu rõ hơn về bán bn qua kho tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam chúng

ta đi phân tích rõ hơn về bán bn tại cơng ty trong kỳ như sau:

Ví dụ 1: Ngày 29/01/2018 căn cứ hóa đơn số 0003032, Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt

Nam xuất kho bán cho hộ kinh doanh Lê Văn Tước theo bảng kê chi tiết về danh mục sản

phầm và số lượng. Tổng giá trị chưa bao gồm VAT 10% là 24.499.992 (ĐVT: VNĐ)

Vì hộ kinh doanh Lê Văn Tước là khách hàng quen, thường xuyên mua với số

lượng lớn nên được mua với giá bn.

Đến thời điểm giao hàng, kế tốn viết phiếu đề nghị xuất kho giao cho thủ kho,

đồng thời lập hóa đơn GTGT với đầy đủ các nội dung gửi cho khách hàng. Tại kho, thủ

kho cùng người ký nhận hàng ký vào chứng từ sau đó xuất hàng cho khách.Sau khi xuất

hàng xong, kế toán làm Biên bản xác nhận nợ, cho khách hàng ký nhận, biên bản này

được lập làm hai liên, một liên giao cho khách hàng, một liên lưu tại quyển Biên bản gốc

tại công ty.

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0003032, kế tốn ghi nhận doanh thu bán hàng trên

phần mềm tại công ty vào ngày 29/01/2018

Nợ TK 131 – HKD LEVANTUOC: 26.949.992

Có TK 5111: 24.499.992

Có TK 33311: 2.450.000

Đồng thời ghi nhận giá vốn căn cứ phiếu xuất kho:

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



50



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Nợ TK 632: 10.200.000

Có TK 1561: 10.200.000

Nghiệp vụ sẽ được ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó phần mềm sẽ tự động nhảy số

vào sổ chi tiết và tổng hợp của các tài khoản liên quan.

Ví dụ 2: Ngày 24/01/2018, bán cho khách hàng Hồng Thị Mai địa chỉ 183 Lũng ĐơngĐằng Hải- Hải An- Hải Phòng số lượng lớn sản phẩm hàng hóa theo hóa đơn GTGT số

0002956 và bảng kê chi tiết, giá trị của tồn bộ lơ hàng là 11.828.302 VNĐ (VAT:10%).

Trường hợp khách hàng Hoàng Thị Mai là khách hàng mới, chưa phát sinh hợp

đồng nhưng mua với số lượng lớn nên được hưởng giá sỉ - giá thấp hơn giá mua lẻ. Khách

hàng đến tận kho tại cơng ty nhận hàng và thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt. Khách hàng

khơng u cầu xuất hóa đơn nhưng kế tốn vẫn tiến hành xuất hóa đơn đầy đủ và ghi sổ

nghiệp vụ phát sinh như sau:

Nợ TK 111: 13.011.132

Có TK 5111: 11.828.302

` Có TK 33311: 1.182.830

Đồng thời ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 5.746.000

Có TK 156: 5.746.000

 Phương thức bán lẻ



Thông thường với trường hợp bán hàng cho khách lẻ, thì khách hàng sẽ khơng u

cầu lấy hóa đơn GTGT. Kế toán ghi vào sổ tổng hợp và lập hóa đơn bán lẻ gồm 2 liên,

hóa đơn này sẽ kiêm luôn phiếu thu tiền mặt của khách hàng. Khi nhận hàng khách hàng,

khách hàng sẽ thanh toán và ký nhận trên hóa đơn bán lẻ. Người vận chuyển sẽ giao cho

khách hàng liên 2 và mang về công ty liên gốc.

Vì các nghiệp vụ bán lẻ phát sinh nhiều, nên hiện này Công ty cổ phần đầu tư

K&G Việt Nam sẽ tập hợp các đơn hàng bán lẻ trong nhiều ngày và xuất cùng một hóa

đơn với các thông tin:

-



Họ tên người mua hàng: Khách lẻ

Các thông tin: Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ sẽ bỏ trống.

Hình thức thanh tốn: TM/CK

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



51



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Trường hợp với đơn hàng lớn hơn 200.000đ và khách hàng yêu cầu hóa đơn giá trị

gia tăng. Kế tốn sẽ lập hóa đơn theo thông tin khách hàng cung cấp và giao lại cho khách

hàng sau khi khách nhận hàng.

Ví dụ: Ngày 12/01/2018, bán cho khách lẻ một quần âu nam Aristino ART006S7 giá bán

650.000đ.

Căn cứ hóa đơn bán lẻ, kế tốn ghi nhận vào thời điểm xuất hóa đơn:

Nợ TK 111: 715.000

Có TK 5111: 650.000

Có TK 3331: 65.000

Đồng thời ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 245.000

Có TK 1561: 245.000

 Phương thức bán hàng qua kênh phân phối



Bán hàng qua kênh phân phối là chính sách bán hàng mạnh nhất của Cơng ty cổ

phần đầu tư K&G Việt Nam. Công ty và các đối tác sẽ tiến hành ký kết hợp đồng theo các

điều khoản cụ thể đã trao đổi.

Ví dụ: Ngày 11/03/2018 căn cứ hóa đơn số 0004203 và hợp đồng số HDDMB2001/17

Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam xuất kho bán hàng cho CN DNTN XD số 1 Tỉnh

Điện Biên – Siêu thị Mường Thanh Hà Nội. Tổng giá thanh toán 7.394.105 VNĐ (Đã bao

gồm VAT 10%)

Căn cứ theo hợp đồng ký kết, giá trên hóa đơn là giá sau khi đã trừ đi các khoản chiết

khấu mà Mường Thanh được hưởng. Kế toán ghi nhận:

Nợ TK 131 – STMUONGTHANH: 7.394.105

Có TK 5111: 6.721.914

Có TK 33311: 672.191

Đồng thời ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 3.367.500

Có TK 1561: 3.367.500



SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x