Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ K&G VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ K&G VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



tốn viên cần cập nhật thường xun, ln ln đón đầu. Về việc này thì cơng ty đã làm

rất tốt, khi có bất kỳ sự thay đổi gì về quy định liên quan đến kế tốn, cơng ty thường cử

nhân viên đi tham dự các buổi hội thảo, hướng dẫn áp dụng luật kế toán mới.

 Vận dụng chế độ kế toán



Hiện cơng ty đang áp dụng chế độ kế tốn theo thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ

tài chính. Việc ln chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng tuần tự, nhanh chóng,

thuận tiện. Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ cơng ty đã có những

hướng dẫn cụ thể tạo cho cơng tác kế tón được thực hiện tốt.

 Về chứng từ kế toán, sổ kế toán



Các chứng từ được sử dụng theo mẫu của bộ tài chính ban hành, các nghiệp vụ

được ghi nhận đầy đủ, chính xác vào chứng từ.

Sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch, đảm bảo độ an toàn, tiết kiệm thời gian.

Bên cạnh đó, các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử

lý kịp thời. Cơng ty có kế hoạch chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được phân

loại, hệ thống hóa theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi đi vào lưu trữ.

Hệ thống sổ sách kế tốn được cơng ty áp dụng đúng với các quy định tài chính

hiện hành. Bộ chứng từ kế tốn mà cơng ty sử dụng đúng theo biểu mẫu quy định, tổ chức

luân chuyển hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo cơng tác kế tốn thực hiện có hiệu

quả.

 Về trình tự hạch tốn



Nhìn chung, kế tốn bán hàng cũng đã đảm bảo theo dõi sát sao tình hình bán

hàng, đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ

doanh thu hàng bán, giá vốn và các chi phí liên quan khác...

 Về phương thức bán hàng và thanh tốn



Cơng ty vận dụng đa dạng các phương thức bán hàng: bán buôn, bán lẻ, bán qua

kênh phân phối.. xây dựng được mạng lưới khách hàng trung thành, có những chính sách

linh hoạt để xúc tiến thương mại đảm bảo doanh thu, doanh số bán.

Công ty sử dụng cả hai hình thức thanh tốn trả ngay và trả chậm cho từng đối

tượng khách hàng, trả ngay đối với khách lẻ, khách mới; trả chậm với khách hàng lớn,

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



57



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



khách hàng quen. Đối với khách hàng trả chậm, kế tốn cơng nợ của cơng ty thực hiện

theo dõi thời hạn thu hồi cơng nợ, có những biện pháp mềm dẻo và cứng rắn để thu hồi

nợ.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư K&G

Việt Nam, em nhận thấy công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong cơng tác kế toán như:

 Thứ nhất: Về việc sử dụng tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại



Mặc dù đã áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng công ty vẫn sử dụng

tài khoản 531 trong hạch toán. Thực tế tài khoản này đã hết hiệu lực từ năm 2015, cho

đến này là hơn 3 năm nhưng kế tốn cơng ty vẫn sử dụng sai tài khoản theo quy định của

chế độ kế toán hiện hành.

 Thứ hai: Về thời điểm xuất hóa đơn cho khách lẻ

Do đặc thù sản phẩm là nhóm hàng hóa ở thị trường cạnh tranh hồn hảo nên

lượng khách lẻ của công ty trong ngày rất lớn, các nghiệp vụ phát sinh nhiều, do đó hiện

nay 1-2 ngày kế tốn mới tiến hành xuất hóa đơn bán lẻ và gộp nhiều khách lẻ trên một

hóa đơn.

Việc xuất hóa đơn bán lẻ của cơng ty đang bị sai thời điểm và vi phạm nguyên tắc

cơ sở dồn tích theo VAS 01 – Chuẩn mực chung. Bởi, doanh thu và chi phí phải được ghi

nhận ngay thời điểm phát sinh. Khi nghiệp vụ bán hàng thực sự phát sinh vào ngày hơm

nay nhưng kế tốn lại ghi nhận vào ngày hôm sau.

Việc ghi nhận sai thời điểm này ảnh hưởng đến tính chính xác của các số liệu kế

tốn.

 Thứ ba: Về việc xác định doanh thu chi phí cho từng mặt hàng



Hiện nay số lượng mặt hàng công ty đang bán chưa phải quá nhiều nhưng công ty

không sử dụng các tài khoản doanh thu (5111) và chi phí giá vốn (632) chi tiết cho từng

loại mặt hàng. Hạn chế của việc này là trong công tác báo cáo, kế tốn khơng thể cung

cấp cho nhà quản trị biết được doanh thu thực tế, giá vốn thực tế, kết quả kinh doanh thực

tế theo từng mặt hàng. Khi đó, nhà quản trị khơng xác định được mặt hàng này trong kỳ

kinh doanh có tốt hay khơng để có những phương án kinh doanh phù hợp nhất.

 Thứ tư: Cơng ty khơng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



58



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng ty áp dụng cả hình thức thanh toán trả ngay và thanh toán trả chậm nhưng

hiện nay trong cơng tác kế tốn cơng ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu

khó đòi. Vì vậy khi có trường hợp khơng đòi được số nợ ( khách hàng trốn nợ hoặc

khơng có khả năng thanh tốn nợ ) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ

không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý.

Bên cạnh đó, cơng ty chưa có những chính sách cứng rắn trong trường hợp quá hạn

thanh toán, do muốn giữ mối quan hệ với khách hàng. Tuy nhiên, khi đó cơng ty đang

phải chịu thiệt do bị chiếm dụng vốn.

 Thứ năm: Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho



Nhóm hàng kinh doanh của cơng ty là nhóm mặt hàng thời trang, đặc điểm của

nhóm hàng này là chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thị hiếu của người tiêu dùng và yếu tố môi

trường như thời tiết. Đây đều là những yếu tố nằm ngồi tầm kiểm sốt của doanh nghiệp.

Trên thực tế, theo thống kê thì lượng hàng bán bị trả lại của công ty trong năm khá lớn, số

hàng này sẽ được cơng ty áp dụng những chính sách khuyến mại, giảm giá để thanh lý,

bên cạnh đó có những mặt hàng sau khi áp dụng chính sách thanh lý vẫn không bán được

lại quay về nhập kho và mất giá trị sử dụng. Có thể thấy, trong năm cơng ty bị thiệt hại rất

lớn cho những chi phí này nhưng hiện cơng ty K&G vẫn chưa trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho. Vì vậy, khi hàng hóa bị mất giá cơng ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong

việc cạnh tranh với thị trường bên ngồi. Ngồi ra, đây đều là những chi phí ngồi kiểm

sốt của doanh nghiệp nên sẽ ảnh hưởng đến luồng tiền của hoạt động sản xuất kinh

doanh.

 Thứ sáu: Hạn chế của việc sử dụng hóa đơn điện tử



Bên cạnh rất nhiều lợi ích của như tiết kiệm thời gian, giảm chi phí in ấn, gửi, bảo

quản, lưu trữ hóa đơn từ đó tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng

năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thì hóa đơn điện tử vẫn có những hạn chế. Việc

xuất hóa đơn điện tử phải được ký điện tử qua thiết bị Token, tuy nhiên nhiều trường hợp

do lỗi mạng nên đã ảnh hưởng đến thời gian xuất hóa đơn, dẫn đến việc hóa đơn xuất sai

thời điểm. Ngoài ra, tại Việt Nam vấn đề an ninh mạng vẫn chưa đảm bảo an tồn nên

việc sử dụng hóa đơn điện tử khơng đảm bảo tính bảo mật.

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



59



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt

Nam

Hồn thiện cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng là yêu cầu cần thiết đối với mỗi

doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả của

công tác quản lý. Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tại công ty, em xin mạnh

dạn đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn

bán hàng ở cơng ty như sau:

 Thứ nhất: Để tuân thủ đúng quy đinh theo thông tư 200 của Bộ tài chính, Cơng ty nên bỏ



tài khoản 531 và thay thế bằng tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu và chi tiết

bằng tài khoản 521.2 cho trường hợp hàng bán bị trả lại.

Cụ thể, khi phát sinh hàng bán bị trả lại. Kế toán định khoản:

- Khi nhập kho: Hạch toán giảm giá vốn hàng bị trả lại ghi Nợ TK 156, ghi Có TK 632.

- Khi giảm doanh thu: Nợ TK 5212, Nợ TK 33311 và ghi Có TK 131,111,112...

 Thứ hai: Công ty nên ghi nhận doanh thu theo đúng thời điểm. Các hóa đơn khách lẻ



phải được xuất theo từng ngày, có thể gộp nhiều khách lẻ xuất trong một hóa đơn tuy

nhiên vẫn phải đảm bảo nguyên tắc cơ sở dồn tích. Điều này giúp cho các báo cáo kế tốn

được chính xác, những con số trong báo cáo có giá trị đối với nhà quản trị doanh nghiệp.

Ngồi ra, việc xuất sai thời điểm còn vi phạm luật thuế, cơng ty có thể bị phạt nếu bị phát

hiện.

 Thứ ba: Kế tốn cơng ty chưa nhanh nhạy trong việc sử dụng các tài khoản chi tiết doanh

thu, chi phí cho từng mặt hàng.Chẳng hạn:

TK 5111.1 : Doanh thu bán sản phẩm Aristino

TK 5111.2 : Doanh thu bán sản phẩm Cecina

TK 5111.3 : Doanh thu bán sản phẩm Bizs+...

TK 632.1: Gía vốn sản phẩm Aristino

TK 632.1: Gía vốn sản phẩm Cecina

TK 632.1: Gía vốn sản phẩm Bizs+...

Khi sử dụng các tài khoản chi tiết này, kế toán sẽ dễ dàng tập hợp các khoản doanh thu

hoặc giá vốn cho từng nhóm hàng một cách nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu của nhà quản

trị.

 Thứ tư: Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi là thực sự cần thiết. Công ty cần theo

dõi chi tiết từng khoản nợ quá hạn và áp dụng mức lập dự phòng theo quy định

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



60



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này lớn hơn số dự phòng

nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng hết, kế tốn trích lập bổ

sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi

b) Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn số dự

phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng hết, kế tốn hồn

nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán

thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ,

ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 (phần được tính vào chi phí)

Có TK 131, 244…

d) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được doanh nghiệp xử lý xố nợ, nếu sau

đó doanh nghiệp lại thu hồi được nợ, kế tốn sẽ căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã

thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 711 – Thu nhập khác

Ngồi ra, cơng ty cần xây dựng chính sách bán trả chậm chặt chẽ hơn để tránh bị lạm

dụng vốn.

 Thứ năm: Hàng hóa của cơng ty có tính bất ổn về giá trị, để tránh những rủi ro phát sinh



từ sự giảm giá đó, Cơng ty cần lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho

- Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho:

Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp căn cứ vào hàng tồn kho bị giảm giá hiện có tại DN để

lập dự phòng, kế tốn ghi :

Nợ TK 632

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



61



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Có TK 229

+ Chỉ được lập cho những loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, các loại vật tư,

hàng hố tồn kho có chứng từ, hố đơn hợp lệ và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

+ Cuối năm tài chính DN căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm ngày

31/ 12 tính tốn khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánh với số đã lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước xác định số chênh lệch phải lập thêm hồn

giảm đi (nếu có).

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế tốn năm trước thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632

Có TK 229

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế tốn trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hồn

nhập, ghi:

Nợ TK 229

Có TK 632

 Thứ sáu: Việc nhanh nhạy trong sử dụng hóa đơn điện tử của cơng ty là rất tốt. Tuy

nhiên, để đảm bảo an tồn thì hệ thống máy tính của cơng ty phải nâng cao bảo mật và

nâng cấp phần mềm hệ thống tránh tình trạng lỗi mạng ảnh hưởng tới việc xuất hóa đơn.

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp

3.3.1 Về phía Nhà nước

Để góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp nêu trên thì Nhà nước

đóng vai trò hết sức quan trọng. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DN hội nhập kinh

tế, có thể cạnh tranh với các DN quốc tế, Nhà nước đã ban hành các chính sách pháp luật

hợp lý nhằm hướng dẫn, điều chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, tạo sự

thống nhất trong nền kinh tế.

Song song với việc ban hành chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, luật kế tốn thì

nhà nước cần phải đồng thời cũng đưa ra các nghị định, thông tư nhằm hướng dẫn thực

hiện và thi hành những chuẩn mực, chế độ, luật kế toán đó.

Ngồi ra, cần tăng cường cơng tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện tại các doanh

nghiệp để có những biện pháp hướng dẫn, xử lý kịp thời những sai sót do nhân viên kế

tốn tại đơn vị yếu kém về năng lực chun mơn.

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



62



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



3.3.2 Về phía doanh nghiệp

Để có thể triển khai thức hiện những giải pháp nêu trên, doanh nghiệp cần:

- Cần nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa chuẩn mực, chế độ kế tốn với chính sách

tài chính và chính sách thuế, qua đó chủ động lựa chọn phương pháp kế tốn phù hợp với

đơn vị.

- Nâng cao kỹ năng và năng lực chun mơn về kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng

nói riêng cho nhân viên kế tốn. u cầu phải nắm vững các văn bản pháp luật, quy định

liên quan đến kế toán bán hàng.

- Vận dụng các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán một cách linh hoạt, phù hợp với

điều kiện thực tế của đơn vị, đảm bảo việc ghi nhận doanh thu đúng thời và lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi khi cần thiết.



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



63



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Xu thế hội nhập mở ra một thị trường rộng lớn cùng với nhiều cơ hội mà các doanh

nghiệp có thể nắm bắt để thành cơng đồng thời cũng mở ra cho các doanh nghiệp môi

trường cạnh tranh rộng rãi hơn và gay gắt hơn…Trong điều kiện đó, kế tốn được các

doanh nghiệp sử dụng như một cơng cụ khoa học để tiếp cận một cách khách quan, thơng

hiểu tường tận các dữ liệu tài chính từ đó ghi nhận , phân tích và trình bày một cách thích

hợp. Kế tốn bán hàng là một nhân tố đống một vai trò quan trọng , quyết định sự tồn tại

và phát triển của các doanh nghiệp thương mại.

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam, được tiếp xúc

với bộ máy kế toán nói chung và phần hành kế tốn bán hàng nói riêng, em đã thấy được

một số thành tựu nhất định đồng thời cũng nhận ra một số hạn chế từ đó mạnh dạn đưa ra

một số ý kiến nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn nói chung va kế tốn bán hàng

nói riêng taị Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam.



SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



64



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



PHỤ LỤC

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.



Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Phụ lục 01)

Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty (Phụ lục 02)

Hợp đồng mua bán hàng hóa số HDDMB2001/17

Hợp đồng mua bán hàng hóa số HDD011/2015-DM-MB

Thơng báo chương trình khuyến mại

Một số hóa đơn GTGT, hóa đơn hàng bán bị trả lại

Đơn hàng kiêm phiếu xuất kho

Sổ chi tiết TK 511, TK131,TK 3331...



SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



65



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Võ Văn Nhị (2007), “26 chuẩn mực kế tốn và kế tốn tài chính doanh nghiệp”,



Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

2. TT 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014

3. Tài liệu phòng Kế tốn – tài vụ Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

4. Website: http://www.google.com...



SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



66



GVHD: TS. Hoàng Thị Bích Ngọc



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



Khóa luận tốt nghiệp



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ K&G VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x