Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ K&G VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ K&G VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Với mong muốn xây dựng một thương hiệu Việt có sức ảnh hưởng lớn đến cộng

đồng, vì một cộng đồng văn minh, hội nhập và phát triển; K&G trong những năm qua

luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao và dịch vụ tốt nhất.

Ban lãnh đạo và gần 1500 nhân viên trong công ty luôn ghi nhớ và nêu cao sứ mệnh:

- Với khách hàng, chúng tôi cam kết về chất lượng sản phẩm, mang đến cho thị trường

những dòng sản phẩm mới nhất với chất lượng hàng đầu.

- Với đối tác, chúng tôi hướng đến mối quan hệ bền vững, lâu dài, đơi bên cùng có lợi.

- Với cộng đồng, chúng tôi gánh vác trách nhiệm, chia sẻ thành quả vì một cộng đồng văn

minh và phát triển.

Và giá trị cốt lõi:

- Đạo đức cốt cách là phẩm chất của con người K&G Việt Nam;

- Đoàn kết, chia sẻ là Văn hoá làm việc;

- Lao động sáng tạo, học hỏi khơng ngừng để hồn thiện bản thân;

- Trưởng thành từ những thách thức và thất bại;

- Am hiểu Khách hàng và Người tiêu dùng là tâm điểm hoạt động;

- K&G Việt Nam là ngôi nhà chung.

2.1.1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam



Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam chuyên sản xuất và phân phối các sản

phẩm hàng tiêu dùng cao cấp bao gồm: Khăn Salina, Tất nữ Cecina, Tất nam Bizmen, Tất

trẻ em Podo, Bàn chải đánh răng Bizs+, Đồ lót nam Aristino, Đồ lót nữ Cecina.

Cơng ty hoạt động theo hình thức cơng ty cổ phần và có đặc điểm về thị trường và

lĩnh vực kinh doanh như sau:

-



Khách hàng của công ty phân thành nhiều nhóm, với mức độ nhu cầu khác nhau. Tuy

nhiên đều có khả năng tri trả cao vì sản phẩm của cơng ty thuộc phân khúc sản phẩm cao



-



cấp.

Lĩnh vực kinh doanh của công ty là sản xuất và phân phối các sản phẩm tiêu dùng – loại

ngành hàng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và lâu đời về mặt thương hiệu, giá và chất

lượng. Như trong ngành hàng tất và đồ lót nam có các thương hiệu lớn như On/Off,

Cavis, Amado, Seahorse,… Về ngành hàng Bàn chải có các đối thủ cạnh tranh như: Nano

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



37



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



HQ, Lipzo,..Bên cạnh đó, K&G Việt Nam còn bị cạnh tranh về giá bởi các sản phẩm từ

Trung Quốc.

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị



Hệ thống tổ chức của công ty khá đơn giản. Cơng ty tổ chức mơ hình bộ máy theo

chức năng, nhiệm vụ. Đứng đầu là giám đốc, phía dưới là bộ máy giúp việc cho giám đốc

để hướng tới mục tiêu chung cho công ty.

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Phụ lục 01)

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn bán các mặt hàng tại Công ty

cổ phần đầu tư K&G Việt Nam.

2.1.2.1 Nhân tố vĩ mơ

- Nhân tố chính trị - pháp luật:

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nền chính trị ổn định trên thế

giới. Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật

cao, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận.

Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp Luật kế tốn Việt

Nam ln được sửa đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp với xu thế hội nhập nền kinh tế.

Kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam hiện đang chịu sự chi

phối của hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 01, 02, 14 và thơng tư 200/2014/TTBTC. Việc thay thế quyết định 15 bằng thông tư 200 được công ty đưa vào sử dụng từ

cuối năm 2016, tuy nhiên nhân viên kế tốn trong cơng ty vẫn cần nhiều thời gian cập

nhật, làm quen với chế độ kế toán mới.

- Nhân tố kinh tế - tài chính

Trong quan hệ tín dụng giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng, lãi suất cho vay phản

ánh giá của cả đồng vốn mà người sử dụng vốn là các doanh nghiệp phải trả cho người

cho vay là các ngân hàng thương mại. Đối với các doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình

thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, mọi

sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu

quả sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh

nghiệp và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế. Khi lãi suất cho

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



38



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



vay của ngân hàng thương mại tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng

lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, gây ra tình

trạng lỗ vốn, phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xu hướng tăng lãi suất ngân

hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động

sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Ngược lại, khi lãi suất ngân hàng giảm sẽ tạo điều

kiện cho doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả

năng cạnh tranh. Lãi suất thấp hơn ln là động lực khuyến khích các doanh nghiệp mở

rộng đầu tư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó kích thích tăng

trưởng trong toàn bộ nền kinh tế. Ở nước ta, do điều kiện thị trường chưa phát triển, các

kênh huy động vốn với doanh nghiệp còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các ngân hàng

ln đóng một vai trò hết sức quan trọng, do đó, lãi suất cho vay của các ngân hàng

thương mại ln có tác động rất lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp trong đó có

Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam.

Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng lớn đến kế tốn của doanh nghiệp là

chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền kinh tế của Nhà nước. Các chính sách về

thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

cũng như nhu cầu quản lý của Nhà nước. Vì vậy, kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng

của doanh nghiệp nói riêng phải thường xun cập nhật thơng tin để làm theo đúng qui

định. Kế tốn trong cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư, nghị

định để có thể làm đúng theo quy định của Bộ tài chính.

Tại Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam, kế toán bán hàng cần phải thường

xuyên cập nhật sự thay đổi về thuế như thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu…

- Nhân tố khoa học –kỹ thuật:

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật kéo theo đó là sự phát triển của cơng

nghệ tin học, các phần mềm kế toán ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong cơng tác kế

tốn tại các doanh nghiệp, giúp cho cơng việc kế tốn trong doanh nghiệp trở nên dễ dàng

hơn, thuận tiện hơn.

Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam đã mua và sử dụng phần mềm kế toán

MISA từ những ngày đầu mới thành lập để giảm bớt gánh nặng công việc cho bộ phận kế

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



39



GVHD: TS. Hoàng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



tốn nói chung hay kế tốn bán hàng nói riêng. Sử dụng phần mềm kế toán giúp cho kế

toán bán hàng tiết kiệm thời gian, đảm bảo độ chính về các số liệu cung cấp.

Cơ sở hạ tầng kinh tế (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước…) của

nước ta cũng đang đi vào hồn thiện tạo điều kiện cho Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt

Nam tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí vận chuyển hàng hóa, tiết kiệm chi

phí và thời gian lưu chuyển chứng từ kế tốn. Thay vì trao đổi trực tiếp, các bộ phận trong

công ty hoặc giữa nhà cung cấp với khách hàng có thể trao đổi qua Fax, Email… Nhân tố

khoa học – kỹ thuật mang lại hiệu quả cao cho công tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty cổ

phần đầu tư K&G Việt Nam.

2.1.2.2 Nhân tố vi mô

- Nhân tố con người:

Nhân tố con người luôn là nhân tố quyết định trong mọi cơng việc. Muốn cơng tác

kế tốn trong cơng ty tốt thì yếu tố tiên quyết là phải đào tạo bồi dưỡng nhân tố con người

tốt. K&G Việt Nam xác định nhân tài là nguyên khí, bởi vậy cánh cửa gia nhập K&G Việt

Nam luôn rộng mở chào đón tất cả các ứng viên có năng lực và đạo đức tham gia đóng

góp phát triển cùng Cơng ty.

Đầu tiên là những người quản lý. Người quản lý trực tiếp phòng kế tốn tại Cơng

ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam là giám đốc tài chính, trưởng phòng và phó phòng kế

tốn, họ đều là những người có trình độ chun mơn nghiệp vụ cao (100% có bằng cử

nhân kinh tế tài chính); khả năng tin học văn phòng và ngoại ngữ (tiếng Anh) tốt; có nhiều

năm kinh nghiệm trong nghề và gắn bó với cơng ty.

Thứ hai là nhân viên phòng kế tốn. Đội ngũ nhân viên phòng kế tốn tại Cơng ty

có sự phân cơng chun mơn hóa cao trong cơng việc, trong đó có một kế tốn bán hàng.

Tồn bộ nhân viên kế tốn đều tốt nghiệp cao đẳng trở lên, thành thạo tin học văn phòng.

Thứ ba là nhân viên các phòng ban khác trong cơng ty. Do đặc thù của cơng việc

kế tốn cần phải phối hợp với các phòng ban trong cơng ty nên các nhân viên thuộc các

phòng ban làm việc trực tiếp với phòng kế tốn đều được hướng dẫn về quy trình tài

chính – kế tốn, để đảm bảo phối hợp tốt nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cơng ty.

- Tổ chức cơng tác kế tốn:

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



40



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Hiện nay Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam đang sử dụng mơ hình kế tốn

tập trung. Tồn bộ cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng

kế tốn. Ở văn phòng đại diện khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng mà chỉ bố trí các nhân

viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra cơng tác kế tốn ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng

từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh

của bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế tốn

doanh nghiệp để xử lý.

Tuy nhiên, với quy mơ định hướng ngày càng mở rộng thì tổ chức cơng tác kế tốn

tập trung sẽ gây khó khăn cho kế tốn trong khâu xử lý thơng tin, khơng đảm bảo trong

việc kiểm tra và chỉ đạo nghiệp vụ của các cấp quản lý. Như vậy, tổ chức công tác kế tốn

khơng hợp lý sẽ gây tốn kém về thời gian và chi phí cho cơng ty.

- Nhân tố mơi trường làm việc:

Môi trường làm việc trong công ty cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác

động đến công tác kế tốn nói chung và kế tốn ngun vật liệu nói riêng. Một mơi

trường làm việc thoải mái, chun nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như máy tính,

máy in, máy photocopy, phần mềm kế tốn chun dụng… sẽ tạo điều kiện cho nhân viên

kế toán yên tâm làm việc, phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế tốn trong

cơng ty mới cao.

Với K&G Việt Nam, con người chính là nhân tố quyết định sự thành bại, là cốt lõi

của sự phát triển, bởi vậy K&G Việt Nam rất chú trọng đến chính sách đãi ngộ và thăng

tiến, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của CBNV.

2.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

2.2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của cơng ty được tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung. Tồn bộ

cơng việc được tập trung ở phòng kế tốn của cơng ty đặt tại tầng 11 khối A, tòa nhà Sơng

Đà, đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội,

Việt Nam.

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



41



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty (Phụ lục 02)

Chức năng cụ thể của từng vị trí như sau:

1. Kế tốn trưởng: Là người trực tiếp thơng báo, cung cấp các thơng tin kế tốn cho Ban



giám đốc công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình tài chính cơng ty.

2. Trưởng phòng KT-TV: Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc các công việc của



phòng, lập dự tốn chi tiêu và kiểm tra việc thực hiện cho các phòng ban. Là người tổng

hợp các số liệu kế toán, lên báo cáo nội bộ.

3. Kế tốn thuế: Đóng vai trò trong việc xác định thuế, theo dõi tình hình thanh tốn về thuế



và các khoản phải nộp khác thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị.

4. Kế tốn cơng nợ: theo dõi tình hình thanh tốn cơng nợ của khách hàng và nhà cung cấp,



lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ

đến hạn thanh toán.

5. Kế toán thanh toán: quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng,



nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.

6. Kế toán NVL: Ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua dự trữ nguyên vật liệu.

7. Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc, có trách



nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản thu chi

phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo quản số sách

tài liệu có liên quan.

2.2.1.2 Chính sách kế tốn

-



Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp ban hành

theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính.



-



Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương

lịch.



-



Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ)



-



Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ trợ bởi phần

mềm kế tốn.



-



Cơng ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ.

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



42



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc

-



Khóa luận tốt nghiệp



Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Gía trị hàng tồn kho cuối kỳ được

tính theo phương pháp bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.



-



Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định ngun giá TSCĐ hữu hình, vơ hình : TSCĐ được ghi nhận ban

đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ tiêu:

Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác định là

toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản

vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực

hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và

nguyên giá của tài sản.

2.2.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam

2.2.2.1 Đặc điểm hàng hóa

K&G Việt Nam là một trong những cơng ty hàng đầu về sản xuất và phân phối các

sản phẩm hàng tiêu dùng tại Việt Nam. Những nhóm hàng kinh doanh chính của cơng ty

bao gồm nhóm mặt hàng thời trang và nhóm mặt hàng tiêu dùng nhanh, cả hai nhóm hàng

này đều thuộc thị trường cạnh tranh hồn hảo. Thị trường của Công ty cổ phần đầu tư

K&G Việt Nam có đặc điểm là sẽ có nhiều người bán và nhiều người mua, ở đó doanh

nghiệp khơng có khả năng kiểm soát và chi phối giá cả hàng hóa.

Thứ nhất, đối với nhóm hàng thời trang, phân khúc thị trường mà công ty hướng

tới là đối tượng khách hàng tầm trung, có thu nhập khá trở lên. Có thể thấy với dân số

khoảng 31 triệu người ở độ tuổi 25-40 trong đó xu hướng tầng lớp trung lưu đang tăng

cao và dự kiến tới năm 2020 sẽ có 33 triệu người ở tầng lớp này trong xã hội (Theo

nghiên cứu của Nielsen) thì đây là phân khúc thị trường khá tiềm năng. Điều này mở ra

một cơ hội phát triển rất lớn và nhanh chóng. Tuy nhiên, nó cũng có thể là thách thức bởi

sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường này. Bên cạnh đó với đặc thù của sản

phẩm yêu cầu doanh nghiệp phải hiểu rất kỹ về khách hàng của mình về nhân chủng học:

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



43



GVHD: TS. Hoàng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



độ tuổi, thu nhập, trình độ nhận thức, giới tính…; theo khu vực địa lý; theo thói quen tiêu

dùng; theo tâm lý… Nhìn chung, nhóm hàng thời trang là nhóm hàng nhìn vào thì dễ

nhưng thực chất lại rất khó.

Thứ hai, đối với nhóm hàng tiêu dùng nhanh, các sản phẩm hiện tại công ty đang

kinh doanh là khăn mặt và bàn chải đánh răng. Đặc điểm của nhóm hàng này là sản phẩm

có giá thấp được tiêu thu, quay vòng nhanh chóng. Xét ở thị trường Việt Nam hiện nay thì

ngành hàng tiêu dùng nhanh đang đạt được mức tăng trưởng tương đối khả quan. Tuy

nhiên đây cũng là ngành hàng có sự cạnh tranh khốc liệt.

Một điểm chung với hai nhóm hàng của cơng ty đó là muốn khách hàng nhận diện

được thương hiệu trên thị trường thì Cơng ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam cần mở rộng

các kênh phân phối, đại lý, hệ thống siêu thị, hội chợ… để nâng cao độ phủ sóng sản

phẩm, đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng.

2.2.2.2 Phương thức bán hàng

Với đặc thù sản phẩm như trên nên phương thức bán hàng của công ty khá đa dang

bao gồm bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua kênh phân phối

 Phương thức bán bn



Là một hình thức khơng thể thiếu được. Nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong q trình

tiêu thụ hàng hố tại Cơng ty. Với hình thức này giúp cho hàng hố tiêu thụ nhanh vì khối

lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hố. Mặt hàng với hình thức bán này Công ty sẽ

mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau. Từ đó có thể

mở rộng quy mơ kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường.

Hiện nay hình thức bán buôn chủ yếu tại Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam là

bán buôn qua kho. Công ty có kho hàng cả ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Khi có nghiệp

vụ bán hàng, phòng nghiệp vụ của cơng ty sẽ viết hố đơn và xuất hàng tại kho này. Tuỳ

theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết mà cơng ty có thể vận chuyển hàng đến cho

khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng. Cước vận chuyển do

2 bên thoả thuận.

Thông thường, sau khi nhận được yêu cầu của khách hàng, kế toán sẽ gửi báo giá

căn cứ vào từng mã hàng và số lượng hàng mua. Sau khi duyệt giá, hai bên sẽ tiến hành

SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



44



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



ký hợp đồng, Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam sẽ tiến hành xuất hóa đơn, giao

cùng thời điểm nhận hàng, việc thanh tốn thơng thường sẽ được thực hiện sau. Tuy

nhiên, đối với những đơn hàng có giá trị lớn, cơng ty có thể u cầu đặt cọc trước tiền

hàng.

 Phương thức bán lẻ



Hình thức bán lẻ của Cơng ty được thực hiện thông qua phương thức thương mại

điện tử. Khách hàng có thể truy cập vào trang web: Kgvietnam.com lựa chọn sản phẩm và

mua hàng trực tuyến.

Trang web của Công ty được thiết kế với giao diện dễ sử dụng, tại đây các sản

phẩm được phân theo nhóm hàng có đầy đủ hình ảnh, mơ tả sản phẩm và giá cả. Sau khi

chọn mua sản phẩm, khách hàng sẽ tiến hành thanh tốn thơng qua tài khoản ngân hàng

hoặc thanh toán cho người vận chuyền khi nhận được hàng hóa. Thơng thường, sản phẩm

sẽ được chuyển đến tay người mua ngay trong ngày.

 Phương thức bán hàng qua kênh phân phối



Hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam đang thực hiện bán hàng qua

kênh phân phối cấp 1 là chủ yếu. Hàng hóa được sản xuất ra sẽ được phân phối đến tay

người tiêu dùng thông qua nhà bán lẻ là các hệ thống siêu thị, các cửa hàng bán lẻ.

Chính thức cung cấp các sản phẩm ra thị trường từ năm 2012, cho đến nay, K&G

Việt Nam đã có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, với 60 Nhà Phân phối và 60.000

cửa hàng, siêu thị bày bán sản phẩm của K&G Việt Nam.

Người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm mua các sản phẩm của K&G Việt Nam tại các

Siêu thị, Đại lý bán lẻ, Cửa hàng Thời trang, Cửa hàng Mỹ phẩm, Hiệu thuốc… Một số

đối tác phân phối các sản phẩm của công ty như hệ thống siêu thi Lan Chi, hệ thống siêu

thị VinMart, hệ thống siêu thị FiviMart…

Ưu điểm của phương thức này là tiết kiệm được chi phí quảng bá sản phẩm, nhưng

lại phải trả tiền hoa hồng lớn cho các tổ chức trung gian. Tuy nhiên, đây hiện là phương

thức bán hàng phù hợp và hiệu quả nhất đối với cơng ty.

Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa số HDDMB2001/17 của Ban điều hành siêu thị

Mường Thanh và Công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam ký ngày 20/02/2017 theo đó quy

định các điều khoản cụ thể liên quan đến kế toán bán hàng:

SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



45



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc

-



Khóa luận tốt nghiệp



Điều khoản về hàng hóa, số lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, công bố chất lượng:

+ Mường Thanh đồng ý bán các sản phẩm do K&G sản xuất và phân phối.

+ Mường Thanh đồng ý mua hàng hóa của K&G để trưng bày, bán tại chuỗi siêu thị của

mình, phân phối đi các tỉnh.

+ Mỗi đợt K&G bán hàng cho Mường Thanh sẽ được xác nhận bằng hóa đơn kèm bảng

kê chi tiết danh mục hàng hóa kèm theo

+ Gía hàng bán sẽ căn cứ theo giá thỏa thuận ở từng thời điểm, đảm bảo mức giá cạnh

tranh và các điều kiện ưu đãi nhất.

+ Hàng hóa bán chậm sẽ được phối hợp giải quyết bằng thực hiện khuyến mại hoặc xuất

trả hàng.



-



Điều khoản về giao nhận hàng hóa:

+ K&G phải giao hàng đến địa điểm của Mường Thanh chậm nhất 2 ngày kể từ ngày theo

đơn đặt hàng

+ K&G sẽ chịu tồn bộ phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí khác liên quan đến việc giao

hàng.



-



Điều khoản về thanh toán:

+ Thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt

+ Thanh toán bằng chuyển khoản được thực hiện 1 lần/tháng vào ngày 25 cho các hóa

đơn phát sinh tháng trước...

Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa số HDD011/2015-DM-MB giữa Công ty cổ phân

siêu thị Vinmart và K&G Việt Nam ngày 1/1/2015.

Với các điều khoản cụ thể như:

+ Bên mua đồng ý mua hàng theo các điều khoản và điều kiện của hợp đồng

+ Chính sách giá hàng hóa sẽ được thơng báo ít nhất 30 ngày trước khi có sự thay đổi giá.

+ Việc thanh tốn sẽ được thực hiện sau 30 ngày làm việc kể từ ngày ký nhận hàng và

thanh toán 2 lần/tháng bằng phương thức chuyển khoản



SV: Phạm Hoài Thu – D13D160334



46



GVHD: TS. Hồng Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



2.2.2.3 Phương pháp thanh toán

Cũng giống như các doanh nghiệp khác trên thị trường, Công ty cổ phần đầu tư

K&G Việt Nam đang áp dụng hai hình thức thanh tốn là thanh tốn trả ngay và thanh

toán trả chậm.

 Thanh toán trả ngay:



Áp dụng với khách hàng mua lẻ, ngay sau khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho cơng ty thơng qua tiền mặt, séc

hoặc chuyển khoản.

 Thanh toán trả chậm:



Để khuyến khích bán hàng và tăng doanh thu, cơng ty đã thực hiện biện pháp bán

hàng theo phương thức thanh toán trả chậm. Đối tượng áp dụng chính sách này là các tổ

chức mua hàng theo phương thức bán buôn và các nhà phân phối sản phẩm của công ty,

những khách hàng quen và có uy tín.

Tùy vào từng khách hàng và hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên sẽ có thời gian

thanh tốn khác nhau, nhưng thơng thường là thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao hàng, bên

mua sẽ phải thanh toán cho bên bán.Trong thời hạn thanh toán, giá bán sẽ khơng thay đổi,

ngồi thời hạn thanh tốn cơng ty có thể áp dụng chính sách phạt vi phạm hợp đồng.

Khi phát sinh thanh toán trả chậm, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng khi thực

hiện việc giao hàng cho khách hàng vào bên Có TK 511 và đồng thời kế toán ghi bên Nợ

TK 131. Để theo dõi cơng nợ kế tốn mở sổ chi tiết theo dõi cơng nợ cho từng khách hàng

và hạch tốn vào cuối tháng.

2.2.2.4 Phương pháp xác định giá vốn

Với đặc thù sản xuất sản phẩm có số lần nhập xuất lớn nên hiện nay cơng ty đang

áp dụng tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự

trữ. Phương pháp này được tính cho từng loại hàng hóa cụ thể.

Cuối tháng, kế tốn tiến hành tổng hợp giá trị hàng tồn kho tồn đầu kỳ và nhập

trong kỳ của từng loại sau đó xác định đơn vị bình quân cho cả kỳ dự trữ. Kế tốn căn cứ



SV: Phạm Hồi Thu – D13D160334



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ K&G VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x