Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 68

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 68

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Cơng ty Cổ phần Coma 68 tiền thân là Công ty Cổ phần Điện tử VKP hoạt động theo

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2400512743 ngày 18/03/2010 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp. Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay

đổi lần thứ 3, Công ty Cổ phần Điện tử VKP đổi tên thành Công ty Cổ phần Coma 68.

Từ ngày 19/07/2010, Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

2400512743 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp. VPGD tại Khu đô thị

Dream Town, đường 70, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Theo Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 4 ngày 05/03/2014, vốn điều lệ của

Công ty là: 24.300.000.000 đồng.

Hàng năm Cơng ty Cổ phần COMA 68 có thể cung cấp, lắp dựng trên 2000 tấn

kết cấu giàn không gian, khung nhà thép, thiết bị cơ khí thủy cơng, thiết bị các ngành

công nghiệp khác (sản xuất thép, xi măng, vật liệu xây dựng, hóa chất, cơng nghiệp nhẹ,

…) Ra đời và hoạt động theo luật Doanh nghiệp tại Việt Nam. Cơng ty có tư cách pháp

nhân hạch tốn độc lập và sử dụng con dấu riêng. Công ty Cổ phần COMA 68 là một

doanh nghiệp vừa hoạt động với hình thức Cơng ty Cổ phần. Trải qua 7 năm hình thành

và phát triển, Cơng ty đã trờ thành nơi cung cấp, kinh doanh lắp đặt các cấu kiện kết cấu

thép uy tín hiện nay. Hiện tại, với lực lượng nhân sự trẻ( hơn 200 nhân lực), công ty

luôn tạo ra một môi trường thân thiện, một mái nhà chung dựa trên nguyên tắc công

bằng.

 Chức năng:

Kinh doanh trên lĩnh vực cung cấp và lắp dựng các cấu kiện kết cấu thép, giàn

không gian, khung nhà thép, băng tải và thiết bị cho các nhà máy, thiết bị cơ khí thủy

công, thiết bị các ngành công nghiệp khác (cung cấp thép, xi măng, vật liệu xây dựng,

hóa chất, cơng nghiệp nhẹ,…)

 Nhiệm vụ:

Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, thực hiện đúng mục đích và nội

dung kinh doanh đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh.

Bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định tuân theo chế độ hạch toán – kế toán

thống kê, chế độ báo cáo, kiểm toán, chịu sự thanh tra của cơ quan nhà nước.

Tuân thủ quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng. Thực hiện

nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác về tài chính theo qui định của pháp luật.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



27



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Tuân thủ các quy định của Nhà nước và Bộ luật Lao động.

 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất các sản phẩm nhựa, mạ nhựa;

- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị, công nghiệp, xây dựng công trình cơng

nghiệp, dân dụng, giao thơng, thủy lợi;

- Mua bán các thiết bị máy xây dựng, công nghiệp, phụ tùng ô tô;

- Sản xuất kinh doanh thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng

và cơng trình đô thị;

- Chế tạo, lắp đặt cấu kiện kim loại, cấu kiện bê tơng đúc sẵn;

- Lắp đặt máy móc thiết bị cơ, điện nước, vệ sinh công nghiệp cho cơng trình dân

dụng, cơng trình cơng nghiệp và cơng trình đô thị;

- Tư vấn lập dự án (Không bao gồm dịch vụ thiết kế cơng trình, chỉ hoạt động khi

đủ năng lực theo quy định của pháp luật), thi công xây dựng các cơng trình hạ tầng kỹ

thuật đơ thị, công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, bến cảng, các cơng trình

đường dây điện, trạm biến áp;

- Nhận gia công chế tạo, lắp dựng, mạ kẽm, sơn tĩnh điện các sản phẩm cơ khí,

các loại cột điện, cột vi ba;

- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị và công nghệ; Kinh doanh phát triển

nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Sản xuất, chế tạo lắp đặt máy móc, thiết bị và các sản phẩm cơ khí;

- Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa bằng phương tiện đường bộ,

đường sắt và đường thủy;

- Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du

lịch, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ (Không bao gồm kinh doanh phòng hát

Karaoke, vũ trường, quán bar);

- Mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng do Công ty kinh doanh;

- Kinh doanh bất động sản;

- In sao chép bản ghi các loại.

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ

phần COMA 68.

 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mơ:



SVTH: Nguyễn Thị Nga



28



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Thứ nhất: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế tốn

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính sách

và quyết định của các doanh nghiệp. Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng

lớn đến kế toán của doanh nghiệp là chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền

kinh tế của Nhà nước. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà nước.

Vì vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói riêng

phải thường xuyên cập nhật thông tin để làm theo đúng qui định.

Luật kế tốn Việt Nam ngày càng được hồn thiện và đổi mới để phù hợp với sự

phát triển của nền kinh tế, hội nhập với nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho

các doanh nghiệp thuận lợi trong cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung cũng như kế

tốn kết quả kinh doanh nói riêng. Bên cạnh ban hành các chuẩn mực, chế độ kế toán

(chế độ kế tốn theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán

doanh nghiệp thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC) Bộ tài chính cũng ban hành bổ

sung các thơng tư hướng dẫn, điều đó giúp các doanh nghiệp có đầy đủ cơ sở để xây

dựng hệ thống kế toán, xây dựng chứng từ, danh mục tài khoản, sổ sách kế toán phù

hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, kế tốn

trong cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư, nghị định để có thể

làm đúng theo quy định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh doanh càng phải thận

trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, quy định có thể dẫn đến số liệu

báo cáo tài chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đưa

ra các thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

Thứ hai: Sự khác nhau của chế độ kinh tế ở mỗi thời kỳ

Kế tốn có vai trò là một cơng cụ quản lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp.

Nó chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mơ như chế độ chính trị, xã hội,

hệ thống pháp luật và trình độ phát triển của nền kinh tế. Khi các yếu tố này thay đổi thì

kế tốn cũng phải có sự điều chỉnh để phù hợp với mơi trường mới, hay nói cách khác,

kế tốn sẽ thay đổi khi mơi trường mà nó phục vụ thay đổi.

Trong xu thế hội nhập như hiện nay, đòi hỏi hệ thống kế tốn Việt Nam phải có sự

thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, đồng thời hòa



SVTH: Nguyễn Thị Nga



29



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



nhập với thơng lệ kế tốn quốc tế. Và tất nhiên những thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến kế

toán kết quả kinh doanh.

Thứ ba: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế toán ngày càng được hoàn

thiện. Đây là điều rất quan trọng trong cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn kết

quả kinh doanh nói riêng. Việc sử dụng phần mềm kế tốn giúp giảm bớt khối lượng

cơng việc, tiết kiệm cả về thời gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng tin kế tốn

một cách chính xác, kịp thời cho nhà quản trị.

Như vậy, không chỉ công ty cổ phần COMA 68 mà tất cả các doanh nghiệp

trong nền kinh tế đều cần có một bộ máy kế tốn chun nghiệp, có đủ cả năng lực và

phẩm chất, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh để có thể cung cấp thơng tin kế tốn

một cách nhanh nhất và chính xác nhất giúp nhà quản trị trong và ngồi cơng ty có thể

đưa ra được quyết định kinh doanh đúng đắn.

 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường vi mô:

Thứ nhất: Môi trường làm việc trong cơng ty

Nhân viên trong bộ phận kế tốn cũng là những người lao động chính vì vậy

mơi trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như máy

tính, máy in, máy photocopy, máy scan, …được công ty trang bị đầy đủ. Nhờ vậy, các

nhân viên kế toán làm việc hiệu quả hơn và kéo theo kế toán kết quả kinh doanh cũng

được thực hiện công việc được tốt hơn. Đồng thời, việc công ty đầu tư phần mềm kế

toán đã tiết kiệm được sức lao động, đồng thời nâng cao chất lượng của thông tin và số

liệu kế toán rất nhiều. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác kế tốn của công

ty.

Thứ hai: Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và ảnh hưởng

trực tiếp đến hiệu quả, chất lượng của tổ chức đó. Trong bộ phận kế tốn cũng vậy, nếu

được tổ chức đúng đắn cùng với đội ngũ nhân viên kế tốn có chun mơn, có năng lực,

phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt thì chắc chắn bộ máy kế tốn của Cơng ty sẽ làm

việc hiệu quả, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi chép một cách kịp thời,

nhanh chóng, từ đó phản ánh đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Và ngược lại.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



30



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Thứ ba, đãi ngộ trong doanh nghiệp

Có được nhân viên giỏi đã khó, nhưng giữ chân được họ để phục vụ cho cơng ty

còn khó hơn. Đây chính là điều cốt lõi trong quản trị nguồn nhân lực mà các nhà lãnh

đạo luôn quan tâm. Muốn làm tốt cơng tác này thì, u cầu đặt ra khơng chỉ là việc giải

quyết các chính sách với người lao động, sao cho thỏa đáng với công sức mà họ bỏ ra

cho cơng ty, mà còn phải tạo cho họ mơi trường làm việc thoải mái để họ có thể phát

huy hết sức sáng tạo của bản thân. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ của cơng ty

có thỏa đáng thì mới có thể khuyến khích đội ngũ nhân viên làm việc tích cực, hiệu quả,

đồng thời có thể “giữ chân” những nhân viên giỏi ở lại với công ty khiến đội ngũ nhân

viên cố gắng cống hiến hết mình cho công việc của công ty... Ngược lại, chế độ lương,

thưởng khơng hợp lý thì nhân viên sẽ khơng thể làm việc hết mình, có thể họ sẽ chỉ đi

làm để có mặt mà khơng có sự cố gắng nỗ lực hết mình cho cơng ty và điều quan trọng

mà đáng lo ngại của mỗi công ty là việc nhân sự khơng gắn bó lâu dài với cơng ty. Điều

đó sẽ gây bất ổn trong công tác tổ chức kế tốn kéo theo sự khơng hiệu quả của bộ phận

kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng. Thêm vào đó, mơi trường

làm việc tốt sẽ tạo sự gắn bó cho nhân viên với cơng ty về lâu về dài, nâng cao năng

suất và hiệu quả làm việc cho nhân viên.

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần COMA 68

2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty



 Nội dung:

Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung

cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Trong đó

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền thu được từ việc bán các

mặt hàng như: kinh kiện điện tử, bê tơng, kết cấu kim loại, vật tư, máy móc, thiết bị,…

và cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách. Doanh thu được ghi nhận là

doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT do công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

cho hàng hóa mà cơng ty cung cấp.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



31



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



- Các khoản giảm trừ doanh thu: Hoạt động của công ty trong kỳ không phát sinh

các khoản giảm trừ doanh thu(theo BCTC năm 2016 của Công ty)

- Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ, xác định theo

phương pháp bình qn gia quyền. Giá vốn của cơng ty bao gồm:

+ Hàng mua trong nước: Giá vốn hàng bán sẽ là trị giá của hàng mua theo hóa đơn

không bao gồm thuế ( công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) gồm các mặt hàng

như nhựa, mạ nhựa, kẽm, sơn, thiết bị lắp đặt,…

+ Hàng nhập khẩu từ nước ngoài: Giá vốn hàng bán sẽ là tổng trị giá của hàng mua về

theo hóa đơn ( giá chưa có VAT) cộng với thuế nhập khẩu phải nộp. Hàng nhập khẩu bao gồm

các cấu kiện điện tử của Nhật, Hàn, Trung Quốc, …

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu chủ yếu từ:

+ Lãi tiền gửi ngân hàng.

+ Lãi bán hàng trả chậm theo các hợp đồng kinh tế của các nghiệp vụ phát

sinh liên quan đến ngoại tệ trong kỳ.

- Chi phí tài chính bao gồm:

+ Chi phí lãi vay

+ Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

- Chi phí bán hàng bao gồm:

+ Chi phí nhân viên: gồm tiền lương, tiền công, tiền ăn trưa, phụ cấp và các

khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên bán hàng, vận chuyển…

+ Chi phí vật liệu, bao bì gồm: chi phí bao bì dùng cho bảo quản, vận chuyển

hàng hố trong q trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho việc sửa chữa, bảo quản TSCĐ

phục vụ cho bộ phận liên quan của cơng ty.

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: gồm chi phí mua sắm phương tiện tính tốn, dụng cụ

đo lường…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là những chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,

bán hàng như kho hàng, cửa hàng, phương tiện vận chuyển...

+ Chi phí bảo hành: bao gồm các khoản chi phí về vật liệu, cơng cụ…phát sinh

trong q trình bảo hành hàng đã bán cho khách hàng.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền thuê kho bãi, thuê bốc dỡ, vận chuyển hàng,

thuê nhà xưởng…

+ Các chi phí khác bằng tiền khác: chi phí giới thiệu, quảng cáo, chi phí tiếp

khách, chi phí mơi giới,...



SVTH: Nguyễn Thị Nga



32



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí

dịch vụ mua ngồi (điện, nước, điện thoại, chuyển phát nhanh, xăng dầu xe…) chi phí

đồ dùng văn phòng…

Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh

nghiệp không dự kiến trước được, trong đó:

+ Thu nhập khác: Thu nhập từ cho thuê TSCĐ, cho thuê máy nâng, giá đỡ cho

các cơng trình, thu từ lãi tiền gửi, thu từ chuyển nhượng dự án cơng trình cho bên thứ 3,

thu từ bán ngoại tệ,…

+ Chi phí khác gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chệnh lệch lỗ do đánh

giá lại hàng hóa và một số khoản chi khác.



 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

Công ty Cổ phần COMA 68 xác định kết quả kinh doanh theo quy định trong

thông tư 200/2014/TT-BTC và thực hiện xác định kết quả kinh doanh theo các chỉ tiêu

như sau:

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

 Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã

được chuyển giao cho người mua;

 Cơng ty khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác

định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ

thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần cơng việc đã hồn thành vào



SVTH: Nguyễn Thị Nga



33



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



ngày lập Bảng Cân đối kế tốn của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được

xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần cơng việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao dịch

cung cấp dịch vụ đó

Phần cơng việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh

giá cơng việc hồn thành.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh

thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện

sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc

được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Thu nhập khác

Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp, bao gồm:

 Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

 Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

 Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được

giảm, được hồn (thuế xuất khẩu được hồn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp

nhưng sau đó được giảm);



SVTH: Nguyễn Thị Nga



34



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



 Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền

bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính

chất tương tự);

 Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

 Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả

lại.

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau

mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì

Cơng ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

 Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm

giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành

Báo cáo tài chính, kế tốn coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày

lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập

báo cáo (kỳ trước).

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại,

bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh

thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).

Giá vốn hàng bán

Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ.

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ

sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được

nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.

Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế tốn tính ngay vào giá vốn

hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).



SVTH: Nguyễn Thị Nga



35



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí

nhân cơng, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập

kho, kế tốn tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu

có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ mơi trường đã tính

vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hồn lại thì

được ghi giảm giá vốn hàng bán.

Các khoản chi phí giá vốn hàng bán khơng được coi là chi phí tính thuế TNDN

theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch tốn đúng

theo Chế độ kế tốn Cơng ty khơng ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong

quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Chi phí tài chính

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí

hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi

vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,

chi phí giao dịch bán chứng khốn; Dự phòng giảm giá chứng khốn kinh doanh, dự

phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối

đối...

Các khoản chi phí tài chính khơng được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy

định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế

độ kế tốn Cơng ty khơng ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán

thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí bán hàng bao gồm: Các chi phí thực tế phát

sinh trong q trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí

chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo

hành sản phẩm, hàng hố, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...

Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Các chi phí

về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ



SVTH: Nguyễn Thị Nga



36



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp của

nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, cơng cụ lao động, khấu hao

TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế mơn bài; khoản lập dự phòng

phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy

nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...)

Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp khơng được coi là chi

phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và

đã hạch tốn đúng theo Chế độ kế tốn Cơng ty khơng ghi giảm chi phí kế tốn mà chỉ

điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành. Hiện tại, Công ty đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%.

2.2.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

2.2.2.1. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ hiện hành.

 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu thu

+ Phiếu chi

+ Giấy báo Nợ, giấy báo Có do ngân hàng lập và chuyển đến công ty.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

 Tài khoản sử dụng

Xuất phát từ việc công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo thông tư

số 200/2014/TT-BTC, kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty sử dụng chủ yếu các tài

khoản sau: TK 511, TK 632, TK 641, TK642, TK 635, TK 515, TK 711, TK 811,

TK911, TK 421 và một số tài khoản liên quan khác.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



37



Lớp: K18D - SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 68

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x