Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu

nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả

kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ

nếu doanh thu nhỏ chi phí.

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế cơ bản, là điều

kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các hoạt động của

doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,

cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm

vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể

khác nhau. Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả từ hoạt động bán hàng, trong

doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra

trong các doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho vay, góp vốn liên doanh…

cũng góp phần tạo nên kết quả này.

Kết quả



Lợi nhuận gộp



hoạt động



về bán hàng và



kinh



=



CP bán

Doanh thu

+



cung cấp dịch



doanh



hoạt động



-



tài chính



vụ



hàng, CP



Chi phí

tài chính



-



quản lý

doanh

nghiệp



Trong đó:

Lợi nhuận gộp về



Doanh thu thuần về bán



bán hàng và cung



=



hàng và cung cấp dịch



cấp dịch vụ



Doanh thu

thuần về bán

hàng và cung

cấp dịch vụ



vụ



Tổng doanh

=



-



thu bán hàng

và cung cấp



giảm trừ

doanh thu



dịch vụ



SVTH: Nguyễn Thị Nga



6



hàng bán



Thuế TTĐB, thuế



Các khoản

-



Trị giá vốn



-



xuất khẩu, thuế

GTGT theo phương

pháp trực tiếp



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Kết quả khác: Là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc

doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn

thất… Phương pháp xác định kết quả khác như sau:

Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN: là toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp trước khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp, và được xác định theo công thức

sau:

KQKD trước thuế



=



KQ hoạt động



+

KQ khác

TNDN

kinh doanh

Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để



phân phối lợi nhuận được xác định theo công thức:

KQKD sau thuế

TNDN



=



KQKD

trước thuế TNDN



-



Chi phí thuế

TNDN



1.1.1.2. Các khái niệm liên quan



 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp,

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đơng hoặc

chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng

hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm

ngồi giá bán (nếu có).

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán.

Theo Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì các khoản giảm

trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



7



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu phát sinh từ các giao dịch

thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Thu nhập khác: Là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền

phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng…



 Nhóm khái niệm về chi phí

Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ

dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ

sở hữu.

Chi phí hoạt động kinh doanh: Phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh

thơng thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các

bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền

và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị.

Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ.

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền tồn bộ các hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính, và các chi phí chung khác liên quan đến tồn doanh

nghiệp.

Chi phí tài chính: Là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt

động tài chính như lãi tiền vay, chi phí liên doanh, liên kết, lỗ từ hoạt động đầu tư chứng

khoán…



SVTH: Nguyễn Thị Nga



8



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Chi phí khác: Là là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp như: chi phí

về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền do vi phạm hợp đồng…

Chi phí thuế TNDN: Là tổng giá trị của thuế hiện hành và thuế hỗn lại được tính

đến khi xác định lợi nhuận hoặc lãi, lỗ ròng của một kỳ.

1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh

1.1.2.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, là chìa khóa để

giải quyết mọi vấn đề trong doanh nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ

chức công tác quản lý kết quả kinh doanh thật hiệu quả.

Thứ nhất, quản lý theo tổng kết quả và theo từng bộ phận cấu thành kết quả

Yêu cầu đối với việc quản lý kế toán kết quả kinh doanh là phải giám sát chặt

chẽ từng khâu từng nghiệp vụ kế toán đơn lẻ trong doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý

của các khoản thu, chi để xác định chính xác tổng kết quả kinh doanh của tồn doanh

nghiệp, tránh sự sai sót, nhầm lẫn, hoặc có sự sai phạm cố tình làm lệch đi kết quả kinh

doanh thực tế... Ngoài ra, việc quản lý chặt chẽ từng bộ phận cấu thành kết quả kinh

doanh đó là kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác cũng là u cầu hết sức cần

thiết. Nó giúp cho cơng ty thấy được tình hình kết quả kinh doanh thực sự của cơng ty

để từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp.

Thứ hai, quản lý theo lĩnh vực kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xác định một cách đúng đắn

theo từng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn

hiện hành. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong mỗi lĩnh

vực, làm cơ sở đưa ra quyết định kinh doanh trong tương lai là nên đầu tư nhiều vào

lĩnh vực thương mại hay dịch vụ để giúp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Thứ ba, quản lý theo bộ phận địa điểm kinh doanh.

Không chỉ nắm bắt tình hình kinh doanh theo từng lĩnh vực và bộ phận cấu thành

kết quả kinh doanh mà việc quản lý kết quả kinh doanh theo từng địa điểm kinh doanh

cũng là rất cần thiết. Điều này giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng qt để có những

phương hướng mở rộng kinh doanh phù hợp. Và việc quản lý tốt chi phí và thu nhập ở



SVTH: Nguyễn Thị Nga



9



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



từng bộ phận cũng sẽ giúp quản lý chính xác, hiệu quả kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh

Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải xác định

kết quả của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn

cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện hành.

Trên cơ sở u cầu đó kế tốn xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các nhiệm

vụ :

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, thu nhập và

chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

- Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình

hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Cung cấp thơng tin kế tốn phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích

kinh tế trong doanh nghiệp.

1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1. Chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung

Chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung: Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc,

yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy

định đó khi kế tốn kết quả kinh doanh bởi các nguyên tắc này sẽ ảnh hưởng đến kết

quả kinh doanh.

 Cơ sở dồn tích: Kết quả kinh doanh chỉ có thể xác định một cách chính xác,

trung thực, hợp lý khi công tác tổ chức sử dụng chứng từ, ghi sổ kế toán…được thực

hiện tốt. Đặc biệt, việc ghi nhận doanh thu, chi phí vào thời điểm phát sinh, không căn

cứ vào thời điểm thực tế thu chi tiền có ảnh hưởng quyết định đến kết quả kinh doanh

và lợi nhuận trong một kỳ. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, do

đó BCTC báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính

của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



10



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



 Hoạt động liên tục: Theo nguyên tắc này thì BCTC (cụ thể là BCKQKD) phải

được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt

động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh

kỳ này sẽ mang tính kế thừa của kết quả kinh doanh kỳ trước, và ta có thể so sánh kết

quả kinh doanh giữa các kỳ kế toán với nhau. Đây là cơ sở để thực hiện các nguyên tắc

kế toán, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh…

 Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi

ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên

quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó. Việc này giúp xác định một cách hợp lý, chính

xác lợi nhuận của kỳ kế tốn, từ đó phản ánh đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ của doanh nghiệp.

 Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn nói chung cũng như kế

tốn kết quả kinh doanh nói riêng mà DN đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít

nhất trong một kỳ kế toán năm. Điều này đảm bảo cho kết quả kinh doanh được xác

định một cách chính xác nhất, dễ dàng so sách giữa các kỳ kế toán với nhau.

 Thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng

và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên

BCTC của doanh nghiệp. Vì vậy phải xem xét, cân nhắc, phán đốn thật kĩ trước khi

lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Các ước tính kế tốn này

có ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, chi phí trong kỳ. Do đó ảnh hưởng đến kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Dựa vào nguyên tắc này giúp doanh nghiệp lựa chọn phương pháp hạch toán để

ghi nhận giá trị tài sản và thu nhập không vượt quá giá trị thực của tài sản và thu nhập

đó.

 Trọng yếu: Theo ngun tắc này thì những thơng tin, số liệu được sử dụng để

xác định kết quả kinh doanh được xem là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thơng tin

hoặc thiếu chính xác của thơng tin đó có thể làm sai lệnh đáng kể BCTC. Kết quả kinh

doanh phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, là

cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh

phù hợp với doanh nghiệp. Do đó số liệu kế tốn KQKD phải chính xác và trung thực,

khơng được có sai lệch nào.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



11



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



1.2.1.2. Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho

Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho: Mục đích của chuẩn mực này là quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế tốn hàng tồn kho, phương pháp tính giá

trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Liên quan tới kế toán

kết quả kinh doanh, chuẩn mực này quy định:

* Nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán: Trị giá hàng bán được tính theo giá gốc.

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị

thuần có thể thực hiện được. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn

giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Trong đó, giá gốc hàng bán

bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng hóa ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán.

Chi phí mua bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại, chi phí vận

chuyển, bốc xếp, bảo quản trong q trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan

trực tiếp đến việc mua HTK. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua

do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.

Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản

xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất

chung biến đổi phát sinh trong q trình chuyển hóa ngun liệu, vật liệu thành thành

phẩm.

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản

chi phí bên ngồi chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.

* Xác định giá vốn hàng bán: Áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận

diện được, có đơn giá cao. Khi thực hiện doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng

hóa bán ra thuộc những lần mua nào và dùng đơn giá của lần mua đó để xác định trị giá

vốn thực tế hàng đã xuất trong kỳ.

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá vốn của từng

loại hàng bán được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng đó được mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính



SVTH: Nguyễn Thị Nga



12



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



theo thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hàng về, tùy thuộc vào tình hình của doanh

nghiệp.

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng hóa được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và

hàng hóa còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của

hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và

hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo

phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập sau hoặc

gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ

hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán,

do đó ảnh hưởng trực tiếp đến KQKD của doanh nghiệp.

1.2.1.3.



Chuẩn mực số 03 - TSCĐ hữu hình



TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản, vì vậy việc xác

định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phí sản xuất,

kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp.

- TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá:

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết

khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được

hồn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng, như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; chi

phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); chi phí

chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

+ Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu,

ngun giá là giá quyết tốn cơng trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp

khác và lệ phí trước bạ (nếu có).



SVTH: Nguyễn Thị Nga



13



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



+ Các khoản chi phí phát sinh như: chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung,

chi phí chạy thử và các chi phí khác...nếu khơng liên quan trực tiếp đến việc mua sắm

và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì khơng được tính vào ngun giá

TSCĐ hữu hình.

- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng

nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái

tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm

tăng cơng suất sử dụng của chúng.

+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất

ra.

+ Áp dụng quy trình cơng nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so

với trước.

- Các chi phí được tính vào giá vốn hàng bán:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường và chi phí sản

xuất chung cố định khơng phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra.

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khơng được tính vào

ngun giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành.

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng

hết).

1.2.1.4. Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế tốn kết quả

kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Liên quan đến

kế tốn kết quả kinh doanh, chuẩn mực này quy định:

* Xác định doanh thu:



SVTH: Nguyễn Thị Nga



14



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng

bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với trường hợp bán hàng trả góp thì doanh thu được xác định bằng cách quy

đổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽ thu được trong tương

lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị

thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được

trong tương lai.

- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh

thu.

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường

hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu

được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều

chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

* Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi

đồng thời thõa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Việc xác định đúng doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu có ý nghĩa quan trọng

trong việc xác định yếu tố đúng kỳ của doanh thu và là cơ sở để xác định chính xác kết

quả kinh doanh trong kỳ.



SVTH: Nguyễn Thị Nga



15



Lớp: K18D - SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền



Về thu nhập khác: Theo chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm: thu về thanh lý,

nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo

hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ

trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được

giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác. Đây cũng là một chỉ tiêu trên báo cáo tài

chính, vì thế sự thay đổi của chỉ tiêu này cũng có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp.

1.2.1.5. Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán

thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến kế tốn

kết quả kinh doanh:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành và chi phí thuế thu nhập hỗn lại. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp bao

gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.

Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng của thuế TNDN có liên quan

cũng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu thì

tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng thuế TNDN liên quan cũng được ghi nhận

trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như sau:

+ Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm

phải nộp trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp trong quý được tính vào chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành của q đó.

+ Cuối năm tài chính, kế tốn phải xác định và ghi nhận số thuế thu nhập

doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải

nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số

thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế



SVTH: Nguyễn Thị Nga



16



Lớp: K18D - SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x