Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Yêu cầu của kế toán kết quả kinh doanh.

- Yêu cầu của kế toán kết quả kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

những chi phí bất hợp lý, những chi phí khơng cần thiết gây ra lãng phí cho doanh

nghiệp. Các chi phí cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời lên sổ sách, chứng từ

để tránh tình trạng thâm hụt và chi tiêu khơng có cơ sở.

- Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh

Ghi chép đầy đủ, kịp thời, tính tốn đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập

và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp nhằm xác định chính xác kết quả

kinh doanh. Các chứng từ phải được ghi chép và tập hợp một cách khoa học để khi

vào sổ kế tốn được chính xác, dễ kiểm tra, đảm bảo không bị thừa hoặc thiếu

nghiệp vụ phát sinh.

Tính tốn và xác định chính xác chi phí thuế TNDN và đảm bảo thực hiện

đúng nghĩa vụ đối với Nhà nước. Kế tốn khơng những phải xác định chính xác mà

còn cần phải kịp thời, đúng lúc để cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý khi

cần thiết. Mỗi khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải ghi chép ngay để

tránh sau đó quên hoặc bỏ sót nghiệp vụ. Khóa sổ và lập Báo cáo tài chính kịp thời

theo đúng yêu cầu của Nhà nước, cung cấp thông tin cho những bên liên quan khi

họ cần. Kế toán phải phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các

chứng từ đã được tập hợp, thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, quy định mở đầy đủ các

sổ sách cần thiết và các báo cáo khi nhà quản lý, các bên liên quan có yêu cầu. Bên

cạnh việc kế toán cần phản ánh nghiệp vụ phát sinh kịp thời, đầy đủ thì kế tốn còn

cần phải phản ánh các nghiệp vụ phát sinh một cách rõ ràng để dễ kiểm tra, đối

chiếu, so sánh. Quá trình luân chuyển, lưu trữ và ghi chép chứng từ phải thật minh

bạch và rõ ràng để khi cần phải giải trình về bất kỳ thông tin nào trên báo cáo được

dễ dàng hơn.

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được xác định chính xác. Các báo cáo phải

được lập một cách cẩn thận, số liệu kiểm tra chính xác trước khi nộp cho nơi nhận

theo quy định và theo yêu cầu của quản lý. Số liệu kế toán được ghi chép, báo cáo

lên cấp trên phải có bằng chứng đầy đủ, khách quan đúng với thực tế, bản chất nội

dung và đúng giá trị của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh; số liệu kế tốn phải

đúng, khơng xun tạc và khơng bóp méo số liệu.



8



1.2 Nội dung về kế tốn kết quả kinh doanh.

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định chuẩn mực kế toán Việt

Nam.

Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định

trong các Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 –

hàng tồn kho, VAS 14 – doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh

nghiệp.

* VAS 01 – Chuẩn mực chung:

- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác,

trung thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả,

nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh,

không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương

tiền. Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do

vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của

doanh nghiệp trong q khứ, hiện tại và tương lai.

- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ

sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh

doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ

này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế

toán kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh mà

doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế

tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác,

nhanh chóng và kịp thời.

- Thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng

và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên

BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân nhắc và phán đốn

kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc

9



thận trọng áp dụng trong kế tốn kết quả kinh doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớn, làm

ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì nếu

làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ khơng chính xác và trung thực.

+ Khơng đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác

định kết quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế tốn kết quả kinh doanh mới thực sự

hiệu quả và chính xác.

- Trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà quản

trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những

quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn

kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch so với

thực tế.

Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc

ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

* VAS 02 – Hàng tồn kho:

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì

phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào q trình này. Trong đó yếu

tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh

doanh ở các doanh nghiệp.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái

hiện tại. Trong đó:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

10



được trừ khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất

sản phẩm.

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí ngun vật

liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức

bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp.

* VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác:

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán kết

quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu

chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu

được.

Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản

đã thu hoặc sẽ thu được.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: theo mục 10 chuẩn mực số 14, doanh

thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ

được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế

toán.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

11



dịch cung cấp dịch vụ đó.

Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của Chuẩn mực số 14,

doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi

nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng

thời hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm:

thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm

hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã

xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu

nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.

* VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, thuế

TNDN được hạch toán là một khoản chi phí khi xác định kết quả tài chính của

doanh nghiệp. Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu

nhập chịu thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành.

1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Doanh nghiệp tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 133/2016/TT-BTC

(thay thế QĐ số 15/2006/QĐ-BTC).

1.2.2.1. Quy định của chế độ kế toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi thực hiện kế toán kết quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần tôn trọng

những quy định sau:

- Kết quả kinh doanh của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác

theo đúng quy định của các chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ và Chế độ kế toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Ngồi việc hạch tốn tổng hợp, kết quả kinh doanh có thể được hạch toán

chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh

doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác, …). Trong từng

loại hình kinh doanh có thể cần hạch tốn chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng

ngành hàng, từng dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị.

12



13



- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định

kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

1.2.2.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt

động khác.

KQKD trước



KQ hoạt động



=



thuế TNDN

KQKD sau



kinh doanh

KQKD trước



=



thuế TNDN



thuế TNDN



+



KQ hoạt động khác



-



Chi phí thuế TNDN



Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.

Thuế TNDN

phải nộp



=



Thu nhập chịu



*



thuế



Thuế suất thuế TNDN



Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định

theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải

nộp.

- Thuế suất TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh mà

Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh

doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm

tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau:

Kết quả

HĐKD



=



LN gộp về BH

và CCDV



DT hoạt

+



động tài

chính



14



-



CP tài

chính



-



CP quản lý

kinh doanh



Trong đó:

LN gộp về BH

và CCDV



DT thuần về BH

và CCDV



=



DT thuần về BH và CCDV



Tổng DT BH và



Các khoản



CCDV



- giảm trừ DT -



=



-



Trị giá vốn hàng bán



Thuế TTĐB, thuế XK, thuế

GTGT theo phương pháp

trực tiếp



Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:

Kết quả hoạt

động khác



=



Thu nhập khác



-



Chi phí khác



Trong đó:

Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh

nghiệp và khơng thường xun. Thu nhập khác bao gồm các khoản:

- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ.

- Thu từ phạt vi phạm hợp đồng.

- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật.

- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.

Chi phí khác: là các khoản chi phí ngồi dự tính của doanh nghiệp và khơng

thường xun, bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,

nhượng bán (nếu có).

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ.

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.

1.2.2.3. Chứng từ sử dụng.

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập bao gồm:

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt

động khác như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, …

- Các chứng từ khác như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, …

15



Q trình ln chuyển chứng từ:

+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến

hành lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho (bộ phận kho lập); hóa đơn

GTGT (bộ phận bán hàng lập); phiếu thu, phiếu chi (bộ phận kế toán lập);… Chứng

từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh và phải được lập đủ số liên quy định.

+ Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: giám đốc,

kế tốn, … để kiểm tra và ký duyệt.

+ Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế tốn, nhân viên kế

toán sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ chi tiết các tài

khoản TK421, TK511, TK515, TK632, TK635, TK642, TK711, TK821, TK911,…)

+ Sau khi kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng

quy định của Nhà nước.

1.2.2.4. Tài khoản sử dụng.

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK421,

TK511, TK515, TK632, TK635, TK642, TK711, TK811, TK821, T911, …

* Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh sau một kỳ

hạch toán. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán và dịch vụ

đã cung cấp;

- Chi phí quản lý kinh doanh;

- Chi phí thuế TNDN;

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ

đã bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác;

- Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.

16



* Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của khối lượng của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

này như sau:

Bên Nợ:

- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán

bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả

kinh doanh.

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

* Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm

căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm

tài chính hiện hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.

- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót khơng

trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.

Bên Có:

- Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn

hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm.

- Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót khơng trọng yếu của

các năm trước.

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ tài khoản 911 – xác

định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 821 khơng có số dư cuối kỳ.

17



* Một số tài khoản liên quan khác: TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 635 – Chi phí tài chính

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh TK 711 – Thu nhập khác

TK 811 – Chi phí khác.

1.2.2.5. Sổ kế tốn.

Cơng tác tổ chức sổ kế tốn phụ thuộc vào hình thức kế tốn mà doanh nghiệp

đang áp dụng. Nếu công tác tổ chức sổ kế tốn và hình thức kế tốn hợp lý sẽ phát

huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời

các chỉ tiêu cần thiết cho quản lý kinh doanh, đồng thời cũng góp phần nâng cao

hiệu quả của cơng tác kế toán.

Các loại sổ kế toán bao gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết

• Sổ kế tốn tổng hợp gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái

+ Sổ Nhật ký chung: là nơi ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong từng kỳ kế tốn theo trình tự thời gian nhất định và có quan hệ đối ứng với

các tài khoản có liên quan; số liệu trên sổ Nhật ký chung phản ánh tổng các số phát

sinh bên Nợ và bên Có của các tài khoản mà công ty đã sử dụng và phải phản ánh

đầy đủ các nội dung:

- Ngày, tháng ghi sổ,

- Số hiệu, ngày, tháng chứng từ kế toán dùng làm căn cứ để ghi sổ,

- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi sổ,

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Sổ Cái: là nơi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một kỳ kế toán

và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ

kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Số liệu trên sổ Cái phản ánh tình hình tổng

tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Sổ

Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

- Ngày, tháng ghi sổ

- Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ làm căn cứ để ghi sổ

- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số tiền được ghi vào bên Nợ và bên

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Yêu cầu của kế toán kết quả kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x