Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trị giá thực tế của hàng

Đơn giá bình quân

gia quyền



tồn kho đầu kỳ



+



nhập kho trong kỳ



=

Số lượng hàng hóa

tồn kho đầu kỳ



Trị giá thực tế của

hàng hóa xuất kho



Trị giá thực tế của hàng



số lượng hàng hóa



+



Số lượng hàng hóa nhập

kho trong kỳ



x



Đơn giá bình quân



=



xuất kho



gia quyền



Cuối kỳ căn cứ vào bảng kê tính giá đơn vị bình quân các mặt hàng và bảng

tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa, kế toán tính và phản ánh trị giá vốn của hàng

xuất bán vào sổ Nhật ký chung, ghi tăng cho tài khoản giá vốn hàng bán (Nợ TK

632) và ghi giảm giá trị hàng hóa xuất kho (Có TK 156). Sau đó ghi vào sổ cái tài

khoản 632 và các sổ cái TK có liên quan.

Sau đó, kết chuyển giá vốn hàng đã bán (Có TK 632) vào bên Nợ tài khoản

911- xác định kết quả kinh doanh.

2.4.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

 Nội dung



Các khoản giảm trừ doanh thu như:

-



Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách



-



hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,



-



sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu



61



a, Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng



 Phiếu nhập kho hàng bán trả lại

 Các văn bản chiết khấu thương mại của Công ty

 Tài khoản sử dụng

- Sử dụng TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

-



Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có:



-



Ći kỳ kế toán, kết chủn toàn bợ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

Số dư cuối kỳ: Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại:

Khi khách hàng mua khối lượng lớn thì khách hàng được hưởng chiết khấu

thương mại. Khi phát sinh chiết khấu thương mại, kế toán căn cứ vào chính sách

bán hàng của Công ty để tính mức chiết khấu thương mại cho khách hàng, mức

chiết khấu được thể hiện cụ thể trên Hóa đơn GTGT. Khi hạch toán thì kế toán ghi

tăng khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng (Nợ TK 5211), ghi giảm khoản

thuế GTGT cho hàng bán ra (Nợ TK 33311), đồng thời ghi giảm khoản phải thu

khách hàng (Có TK 131).

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

Khách hàng được trả lại sản phẩm trong thời hạn cho phép nếu không hài lòng

với chất lượng hàng hóa với điều kiện hàng không bị hư hại so với ban đầu, nguyên

tem, nhãn mác cùng các giấy tờ khác. Kế toán ghi giảm doanh thu hàng bán bị trả

62



lại Nợ TK 5212 theo trị giá bán chưa thuế, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp Nợ

TK 33311, giảm số tiền đã thu hay khoản phải thu Có TK 111, 1121, 131. Đồng thời

ghi giảm giá vốn lô hàng đã xuất và ghi tăng giá trị hàng tồn kho: Nợ TK 1561 Có

TK 632 theo giá trị thực nhập kho.

Trường hợp Công ty đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó

người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng thì phải thông báo

kịp thời tới bên bán và trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá bị lỗi. Khi phát sinh

nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, bên mua hàng lập “Biên bản trả lại hàng” theo mẫu

Công ty gửi ghi rõ lý do trả lại hàng, kèm thêm biên bản copy “Hoá đơn GTGT”

của lô hàng đó, kế toán kho hàng sẽ lập “Phiếu nhập kho”. Sau đó kế toán đổi hàng

cho bên mua và kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ.

Trường hợp Công ty đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng

nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ

hàng hoá hoặc một phần hàng hoá, khi trả lại hàng bên mua và công ty phải lập biên

bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý

do trả lại hàng theo hoá đơn bán hàng (Số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng

thời kèm theo hoá đơn gửi trả lại cho công ty để công ty lập lại hoá đơn GTGT cho

số hàng hoá đã nhận, và làm căn cứ cho công ty điều chỉnh doanh thu và thuế

GTGT đầu ra.

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy

cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp

dịch vụ trong kỳ.

Công ty không thực hiện giảm giá hàng bán. Trước khi các hợp đồng kinh tế

được thực hiện, Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng đều đã gửi báo giá các loại

sản phẩm mà bên khách hàng ḿn được cung cấp.



63



b, Quy trình hạch tốn

TK 521- các khoản giảm trừ DT



TK 111, 112, 131



TK 511



Cuối kỳ kết chuyển CKTM, giảm giá

CKTM, hàng bán bị trả lại

Giảm giá hàng bán



hàng bán, hàng bán bị trả lại



TK 3331

Thuế GTGT



Sơ đồ 3.1: Quy trình hạch tốn kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2. Quy trình kế tốn bán hàng tại công ty Kỹ Thương Duy Hưng

2.2.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán.

➢Chứng từ kế toán sử dụng.



- Hóa đơn GTGT: khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thì kế toán bán hàng căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết và Phiếu xuất kho, kế toán viết hóa đơn GTGT.

Trên hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các nội dung: tên đơn vị mua, mã số thuế, địa chỉ,

tên hàng hóa, số lượng, đơn giá bán, thành tiền, tổng tiền thanh toán, tổng thuế

GTGT, mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn gốc

Liên 2: giao cho khách hàng làm chứng từ kế toán của bên mua.

Liên 3: dùng làm chứng từ kế toán, được kẹp vào bộ chứng từ thuế đầu ra và

lưu tại Công ty.

- Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng ghi số lượng hàng bán, không ghi

giá bán, thông tin khách hàng và thông tin hàng hóa cần bàn giao cho khách hàng.

Số lượng trên phiếu và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi cho việc

kiểm tra đối chiếu. Phiếu này được lập làm 2 liên:

Liên 1: Lưu tại quyển làm căn cứ để ghi sổ, hạch toán doanh thu và công nợ cho

khách hàng.

64



Liên 2: Giao cho thủ kho để xuất hàng, đồng thời làm căn cứ để ghi vào thẻ kho.

Thủ kho xuất hàng và ghi số lượng hàng xuất kho vào thẻ kho của loại sơn có liên

quan. Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho.

-



Phiếu thu: Đối với các khách hàng thanh toán bằng tiền mặt kế toán lập phiếu



thu. Thông thường kế toán sẽ lập làm 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng làm chứng

từ, 1 liên lưu lại công ty nhằm làm căn cứ thực tế.

- Sổ phụ kèm theo giấy báo có của ngân hàng: Là chứng từ được ngân hàng

cung cấp cho doanh nghiệp để xác nhận các khoản thanh toán thu, chi qua các tài

khoản ngân hàng của doanh nghiệp. Hàng tháng, kế toán thanh toán có nhiệm vụ

kiểm tra đối chiếu số liệu trên phần mềm và sổ sách của công ty với số liệu được

gửi từ ngân hàng.

Ngoài các chứng từ nêu trên, công ty cũng sử dụng một số chứng từ liên quan

khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng và các chứng

từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.

- Quy trình luân chuyển chứng từ

Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết với khách hàng, kế toán sẽ tiến hành

lập phiếu thu lần 1, làm khoản đặt cọc để thực hiện hợp đồng kinh tế (Nếu có).

Phiếu thu này sẽ được in thành 2 liên, trong đó 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên

lưu lại tại công ty.

Sau khi có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc đơn đặt hàng, đến thời điểm giao

hàng, kế toán lập phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng hóa để giao cho thủ

kho, thủ kho xuất hàng. Sau khi xuất hàng xong, lô hàng đã được giao cho cán bộ

mua hàng của bên mua hoặc giao cho cán bộ mua hàng của công ty, kế toán xác

nhận bên nợ và cho khách hàng ký nhận, trong trường hợp khách hàng thanh toán

luôn số còn lại bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hết tiền hàng trước khi hoàn thành

việc giao hàng thì không cần lập phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận và xác

nhận nợ. Đồng thời kế toán lập hóa đơn GTGT với đầy đủ các nội dung, hóa đơn

GTGT được viết 3 liên, trong đó liên đỏ được dung để giao cho khách hàng. Căn cứ

vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán ghi nhận Doanh thu bán

hàng và tính toán trị giá vốn của hàng xuất kho.



65



Đối với những khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán không lập

phiếu thu mà theo dõi qua các chứng từ ngân hàng.

2.2.2.2. Tổ chức và vận dụng tài khoản kế tốn tại Cơng ty

➢Tài khoản kế tốn sử dụng



Hệ thớng tài khoản kế toán Cơng ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán

hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ

tài chính. Công ty sử dụng chủ yếu một số tài khoản sau:

-



Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Theo dõi các khoản



phải thu của khách, tình hình các khoản nợ và thanh toán của từng khách hàng được

mở chi tiết trên TK 131 và theo dõi theo từng đối tượng riêng biệt.

Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Được theo dõi chi tiết theo từng

loại mặt hàng bán và mỗi mặt hàng có mã hàng xác định.

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá

vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Khách

hàngmột

yêusố

cầutàibáo

giá như TK 111 “Tiền mặt”, TK

Ngoài ra, kế toán còn

sử dụng

khoản

112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”, TK 138 “Phải

thu khác”, TK

338 “Phải

trả khác”…

Phòng

kinh doanh

nhận yêu cầu



Gửi báo giá cho khách hàng

➢Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại công ty



Sản phẩm của công ty một phần mua trong nước, một phần nhập khẩu. Do

Tiếp nhận đơn hàng, ký kết hợp đồng

Khách hàng chấp nhận, đặt hàng

vậy, không phải lúc nào sản phẩm cũng có sẵn tại kho. Vì vậy, kho có đơn đặt hàng

của khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ thông báo với bộ phần mua. Bộ phận mua

sẽGửi

kiểm

trađặt

hàng

với hợp

nhà đồng

cung cấp

nhân

viên kinh doanh về thời gian

đơn

hàng,

cho và

bộ báo

phậnlạikếvới

toán,

kho

có hàng về kho. Nếu khách hàng đồng ý thì sẽ đặt hàng

Một số mặt hàng thường xuyên bán hàng, Cơng ty ln có tại kho để đảm bảo

Hàngưuhóa

có đủ

để cần

bán.lắp

Cácđặt

kháchThủ

hàng

mua

với

sớ lượng

lớn sẽ có được

đãicần

về lắp

giá,đặt

kho

xuất

hàng,

giao hàng

Hàng

hóahàng

khơng

chiết khấu và cả hạn nợ.

 Quy trình bán hàng hóa của Công ty



Có hàng

hai phương

thức thanh

bán hàng

Khách

nhận hàng

toánhóa :



Bộ phận kỹ thuật thi công lắp đặt



 Bán hàng qua kho

 Bán hàng khơng qua kho



Hồn thành, bàn giao khách hàng

66



Khách hàng thanh tốn



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Sơ đồ 4.1: Quy trình bán hàng tại Công ty

Quy trình bán hàng và nợ phải thu khách hàng bắt đầu từ khi khách hàng đặt

lệnh mua hàng tới khi hàng hóa được phân phối đến khách hàng và nhận được tiền

thanh toán của khách hàng.

Trong quá trình bán buôn hàng hóa qua kho đòi hỏi phải có đầy đủ các thành

phần tham gia vào quy trình: Khách hàng, đội vận chuyển và thủ kho, kế toán bán

hàng viết hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho, thủ quỹ, kế toán trưởng, giám đốc.

Bán hàng và nợ phải thu khách hàng gồm: bán hàng, giao hàng, ghi nhận

doanh thu, thu hồi công nợ, báo cáo bán hàng và đối chiếu công nợ, hoa hồng bán

hàng, thu hồi công nợ quá hạn, hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán.

67



Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt

(1111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo giá thanh

toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh thu bán

hàng (511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (33311)

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán cho lô

hàng đã bán trong kỳ: Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa (156)

theo giá trị thực tế của hàng xuất kho.

 Nghiệp vụ thực tế phát sinh



- Bán hàng qua kho

Ví dụ 1: Ngày 28/05/2016 tại công ty phát sinh nghiệp vụ xuất bán cho Công

ty TNHH Thương Mại Điện Sài Gòn, chưa thu tiền.



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời điểm ghi nhận doanh thu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x