Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: là phần trình bày rõ cho một số chỉ tiêu trên bảng báo cáo tài chính.

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: là phần trình bày rõ cho một số chỉ tiêu trên bảng báo cáo tài chính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

phương tiện vận tải của đơn vị đến địa điểm bên mua yêu cầu, cước vận chuyển do

bên bán hoặc bên mua chịu, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

- Các phương thức thanh tốn mà Cơng ty đang áp dụng

Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 phương thức thanh toán đó là:

+ Thanh toán bằng tiền mặt: Phương thức này chủ yếu áp dụng đối với những

khách hàng mới, đơn hàng dưới 20 triệu.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức này khách hàng có thể

thanh toán bằng séc, chuyển khoản. Chủ yếu áp dụng đối với khách hàng quen

thuộc có ký kết hợp đồng uy tín. Công ty cho họ trả trậm trong một khoảng thời

gian nhất định.

c. Các chính sách bán hàng được Cơng ty áp dụng:

Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng có áp dụng chính sách bán hàng nhằm

tạo điều kiện để thu hút khách hàng đến với cơng ty, như:

Chính sách chiết khấu thương mại: Được công ty áp dụng cho các khách hàng

mua hàng với số lượng lớn, các khách hàng quen thuộc, uy tín đối với công ty.

Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng khi bán hàng sẽ cung cấp sản phẩm mới

100% chưa qua sử dụng, đúng quy cách, mã hiệu và thông số của nhà sản xuất. Khi

báo giá, Công ty thông báo cho bên mua rõ ràng về nơi sản xuất và xuất xứ hàng hóa.

Hàng hóa phải đảm bảo chất lượng và bảo hành theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất.

Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra hư hỏng, bên mua phải có trách nhiệm thông báo

kịp thời cho bên bán, hai bên cùng nhau lập biên bản làm cơ sở cho việc xác định rõ

nguyên nhân. Nếu hư hỏng do việc chất lượng hàng hóa bên bán cấp thì bên bán phải

hoàn toàn chịu trách nhiệm đổi lại sản phẩm khác cùng chủng loại, cùng hãng sản

xuất cho bên mua mà không có bất cứ một phí tổn nào khác

2.3.2. Ảnh hưởng của môi trường đến kế tốn bán tại cơng ty

2.1.2.1. Nhân tố vĩ mơ

Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng

Trong quan hệ tín dụng giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng, lãi suất cho vay

phản ánh giá của cả đồng vốn mà người sử dụng vốn là các doanh nghiệp phải trả

cho người cho vay là các ngân hàng thương mại. Đối với các doanh nghiệp, lãi suất

cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh

57



doanh. Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh

hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là tác động trực

tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ các

hoạt động kinh tế. Khi lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tăng sẽ đẩy chi

phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả

năng cạnh tranh của doanh nghiệp, gây ra tình trạng lỗ vốn, phá sản trong hoạt động

sản xuất kinh doanh. Xu hướng tăng lãi suất ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng

cắt giảm thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong

nền kinh tế. Ngược lại, khi lãi suất ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho doanh

nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh

tranh. Lãi suất thấp hơn luôn là động lực khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng

đầu tư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó kích thích tăng

trưởng trong toàn bộ nền kinh tế. Ở nước ta, do điều kiện thị trường chưa phát triển,

các kênh huy động vốn với doanh nghiệp còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các

ngân hàng luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng, do đó, lãi suất cho vay của các

ngân hàng thương mại luôn có tác động rất lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp.

Các chính sách luật của Nhà nước, hệ thống thơng tư, nghị định do Bộ tài

chính ban hành

Kế toán bán hàng tại Công ty Kỹ Thương Duy Hưng dưới sự chi phối của các

chính sách luật của Nhà nước, hệ thống thông tư, nghị định do Bộ tài chính ban

hành có khá nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, công tác hạch toán kế toán bán hàng tại

Công ty gặp chút rắc rối vì sự cứng nhắc, mang tính hình thức của các quy định.

Sự phát triển của khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ phát triển kéo theo là sự ra đời của các phần mềm kế

toán. Sử dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu khối lượng công việc, rút ngắn

thời gian mà vẫn đảm bảo hiệu quả cho công việc.

2.1.2.2. Nhân tố vi mô

Một số nhân tố vi mô ảnh hưởng đáng kể đến công tác kế toán bán hàng như:

Bộ máy kế toán, hình thức kế toán, chính sách kinh doanh, nguồn nhân lực. Cụ thể:

-



Bộ máy kế tốn: Mơ hình tở chức kế toán theo hình thức tập trung phù hợp với loại

hình cũng như quy mô của công ty. Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp xếp một cách

58



hợp lý để công việc của các kế toán không bị chồng chéo. Đối với công ty TNHH

Kỹ Thương Duy Hưng là một doanh nghiệp còn khá non trẻ, thuộc loại hình doanh

nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, và hạch toán độc lập được tổ chức mợt cách khoa

-



học, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung.

Hình thức kế tốn: Cơng ty có sự lựa chọn hình thức kế toán phù hợp giúp làm

giảm bớt các công việc kế toán không cần thiết, tránh được sự trùng lặp dẫn đến



-



những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình hạch toán kế toán.

Chính sách kinh doanh: Trong quá trình bán hàng, công ty ít phát sinh các trường hợp

giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa công tác kế toán bán

hàng. Ngoài ra, công ty cũng cần có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng

như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút khách hàng.

Khoản chiết khấu này kế toán phải tính toán sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận của mình



-



lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng.

Nguồn nhân lực: Đội ngũ kế toán trong công ty đạt trình độ trung cấp, cao đẳng vẫn

còn non trẻ, tuy nhiên nhân viên kế toán trong công ty luôn luôn cập nhật những

thay đổi trong quy định, chế độ và chính sách và đã tích lũy được nhiều kinh

nghiệm trong nghề nên công tác quản lý kế toán đặc biệt là hạch toán kế toán bán

hàng tương đối chính xác, nhưng vẫn không tránh khỏi một số sai sót do thói quen

kế toán tại Công ty.



-



Ảnh hưởng tổ chức quản lý và các chính sách của công ty

Nếu công ty luôn có sự kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh

từ đó có các biện pháp kịp thời để khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý

điều này sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Làm vậy sẽ làm

cho việc kinh doanh những loại hàng có chất lượng tốt hơn. Do các loại hàng trong

công ty cũng khá là đa dạng, nhiều loại dây cáp điện không khác nhau nhiều về màu

sắc, đa dạng kích cỡ. Chính vì thế công tác kế toán cũng như quản lý trở nên phức

tạp hơn, kế toán bán hàng có thể nhầm lẫn hàng nọ với hàng kia. Điều này ảnh

hưởng tới công tác kế toán cũng như việc quản lý hàng hóa của công ty. Chính vì

vậy công ty cần đưa ra những chính sách phù hợp để việc quản lý hàng hóa được tốt

hơn. Ngoài ra công ty nên có dịch vụ bảo hành hàng hóa cho khách hàng, nhờ vậy

mà công ty lấy được sự tín nhiệm của khách hàng.



59



2.4. Thực trạng kế tốn bán nhóm hàng dây cáp điện tại công ty TNHH Kỹ

Thương Duy Hưng

2.4.1. Quy định liên quan đến kế toán bán hàng tại công ty

Quy định về công tác quản lý hàng hóa

Hiện nay mặt hàng kinh doanh của Cơng ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng rất

đa dạng và nhiều chủng loại về mặt hàng dây cáp điện và cũng là mặt hàng kinh

doanh chủ yếu của công ty

Công tác quản lý hàng hóa của công ty được thực hiện về cả mặt giá trị lẫn hiện

vật, hàng hóa mua về được quản lý theo dõi từng loại, từng lô vì cùng môt loại mỗi

lần nhập có giá trị khác nhau, để tránh tình trạng mất mát hàng hóa công ty đã chú

trọng ngay từ khâu mua đến khâu bảo quản trông coi. Công ty đã xây dựng hệ thống

nội quy trách nhiệm cho từng phòng ban, các bộ phận phối hợp kiểm tra thực hiện.

Trong đó phòng kế toán tài vụ chịu trách nghiệm kiểm tra giám sát về số lượng và giá

trị hàng hóa sau mỗi lần nhập – xuất – tồn, tổ chức công tác ghi chép từ khâu hạch

toán ban đầu đến khâu xác định kết quả kinh doanh, tình hình xuất kho hàng hóa theo

giá trị thực tế trên các tài khoản, sổ tổng hợp. Việc tổ chức hệ thống sổ, tài khoản và

quy trình hạch toán đúng theo quy định của chế độ kế toán theo thông tư 200.

Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm xác định doanh thu tại công ty là thời diểm chuyển giao quyền sở

hữu, quyền sử dụng cho người mua.

-



Đối với hình thức bán buôn: khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh



-



toán thì kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu.

Đối với hình thức bán lẻ: công ty thu tiền trực tiếp nên doanh thu được ghi nhận

ngay sau khi khách hàng nhận được hàng và thu tiền hàng.

Xác định giá vốn hàng bán

Công ty TNHH MTV thương mại tổng hợp Phú Gia, kế toán hạch toán hàng

tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá hàng tồn kho theo

phương pháp bình quân gia quyền. Việc xác định trị giá hàng xuất bán được thực

hiện vào cuối tháng. Căn cứ vào sổ chi tiết nhập kho và bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn

của hàng hóa, kế toán lập bảng kê tính giá đơn vị bình quân các mặt hàng.

Theo phương pháp này, căn căn cứ vào số lượng và đơn giá bình quân cuối kỳ

trước tiến hành lập bảng tính giá bình quân xuất trong kỳ cho từng loại hàng hóa

của công ty.

60



Trị giá thực tế của hàng

Đơn giá bình quân

gia quyền



tồn kho đầu kỳ



+



nhập kho trong kỳ



=

Số lượng hàng hóa

tồn kho đầu kỳ



Trị giá thực tế của

hàng hóa xuất kho



Trị giá thực tế của hàng



số lượng hàng hóa



+



Số lượng hàng hóa nhập

kho trong kỳ



x



Đơn giá bình quân



=



xuất kho



gia quyền



Cuối kỳ căn cứ vào bảng kê tính giá đơn vị bình quân các mặt hàng và bảng

tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa, kế toán tính và phản ánh trị giá vốn của hàng

xuất bán vào sổ Nhật ký chung, ghi tăng cho tài khoản giá vốn hàng bán (Nợ TK

632) và ghi giảm giá trị hàng hóa xuất kho (Có TK 156). Sau đó ghi vào sổ cái tài

khoản 632 và các sổ cái TK có liên quan.

Sau đó, kết chuyển giá vốn hàng đã bán (Có TK 632) vào bên Nợ tài khoản

911- xác định kết quả kinh doanh.

2.4.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

 Nội dung



Các khoản giảm trừ doanh thu như:

-



Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách



-



hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,



-



sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: là phần trình bày rõ cho một số chỉ tiêu trên bảng báo cáo tài chính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×