Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiện nay Công ty có cơ cấu tổ chức như sau:

Hiện nay Công ty có cơ cấu tổ chức như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Phòng Kinh doanh (9 người): Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương

hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.



-



Phòng kế tốn (5 người): Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý

nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch

toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế đợ quản lý tài chính của Nhà

nước.

Phòng kỹ thuật (5 người): thực hiện các công tác kỹ thuật cũng như các dịch vụ tốt

nhất cho khách hàng như: láp ráp, sửa chữa, bảo hành, sản phẩm.

2.1.14. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty Tnhh Kỹ Thương Duy Hưng

a. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn cơng ty:



-



Kế tốn trưởng (1 người): Có trách nhiệm phụ trách cả phòng và kiêm kế toán tổng

hợp., kiểm tra các chứng từ gốc và thu chi, báo cáo có liên quan đến tài chính, kê

khai và quyết toán thuế, cuối kỳ chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính



-



Thủ kho (1 người): Có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác

theo dõi nhập, xuất, tồn của vật tư, cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn của vật

tư. Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của

doanh nghiệp trong kỳ, về mặt số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt

hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng. Là người chịu trách

nhiệm về hàng hóa.



-



Kế toán thanh toán, kế toán bán hàng(1 người): làm các công việc của kế toán bán

hàng và kế toán tiền, công nợ, kế toán thuế như lập chứng từ ban đầu như Hóa đơn

GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.



-



Thủ quỹ (1 người): Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh như Phiếu thu,

phiếu chi vào sổ quỹ. Cuối ngày báo cáo với kế toán trưởng, đối chiếu với kế toán

thanh toán. Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bợ lượng tiền mặt.



-



Kế tốn thuế (1 người): Là người chịu trách nhiệm về các báo cáo thuế hàng quý

của Công ty. Lập báo cáo tài chính năm và liên hệ với cơ quan thuế.

Kế toán trưởng



Thủ kho



Kế toán thuế



Kế toán bán hàng, thanh toán



52



Thủ quỹ



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế tốn tại Cơng ty

Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty:

 Chế độ kế tốn: công ty tuân thủ quy định về hạch toán theo Thông tư



200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, thực hiện tuân thủ

theo đúng mẫu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT – BTC.

 Hình thức sổ kế tốn: Cơng ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung trên phần mềm

kế toán Misa.

 Kỳ kế toán, kỳ báo cáo, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

- Kỳ kế toán là từng quý trong năm, Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N

đến ngày 31/12/N năm dương lịch.

- Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo hiện tại ở công ty đó là: sau mỗi quý kế toán tổng

hợp số liệu và báo cáo để chuyển lên cho kế toán trưởng duyệt, báo cáo lên cấp

quản lý, các tổ chức cần thiết đến những thông tin kế toán.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.

 Phương pháp tính thuế GTGT:



- Cơng ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ:

- Công ty áp dụng TSCĐ hạch toán theo nguyên giá. Phương pháp khấu hao

TSCĐ theo đường thẳng.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:



- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ: Giá bình quân tháng.

- Hệ thống tài khoản kế toán: sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48

 Phương pháp quy đổi tỷ giá ngoại tệ tại công ty:



Theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.



53



2.2. Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn

2.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu

 Chứng từ kế toán sử dụng:



Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT).

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT).

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT).

- Biên bản kiểm kê hàng hóa ( Mẫu 03- VT).

- Hóa đơn GTGT – MS 01 GTKT3/001.

2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

* Danh mục các tài khoản sử dụng tại Công ty

TK 156: Hàng hóa. Công ty mở các tài khoản cấp 2 (Theo yêu cầu QL)

-



TK 1561: trị giá thực tế mua hàng

TK 1562: chi phí thu mua hàng hóa

TK 331: phải trả người bán .Được mở chi tiết cho nhà cung cấp

TK 111,112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

TK 331: thuế GTGT được khấu trừ

TK 338 (3381): phải trả khác

TK 138 (1381): phải thu khác

TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 632: giá vốn hàng xuất kho( chi tiết cho hàng hóa)

Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản : TK711,TK 811, TK 911...

* Danh mục các tài khoản không sử dụng tại Công ty

TK 221: Đầu tư tài chính dài hạn.

- TK 2212: góp vốn liên doanh

- TK 2213: đầu tư vào công ty liên kết

- TK 2218: Đầu tư tài chính dài hạn khác

TK 229: dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

TK 343: trái phiếu phát hành

2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ



kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ

54



Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản

kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo

từng nghiệp vụ phát sinh.

Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán. Kết

cấu sổ sách đơn giản, đặc biệt thuận lợi cho việc xử lí các thông tin kế toán trên

máy vi tính.

Số lượng và loại sổ gồm: nhật kí, sổ cái và các sổ chi tiết, thẻ chi tiết.

- Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ lập điều khoản kế toán rồi ghi vào sổ

nhật ký chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái.

- Tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc

để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái.

- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết.

- Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết.

- Căn cứ vào sổ cái, cuối tháng lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

- Kiểm tra đối chiếu số liệu số cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.

- Cuối tháng, Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán.

Hệ thống sổ bao gồm :

+ Sổ nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

sinh theo trình tự thời gian.

+ Sổ chi tiết tài khoản 156, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết phải thu của khách

hàng…

+Sổ nhật ký đặc biệt: nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, nhật ký thu tiền,

nhật ký chi tiền

+ Sổ cái các tài khoản 156,131, 641, 642, 911…: Để ghi chép các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán.



55



2.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

- Bảng cân đới kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn

bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại

một thời điểm nhất định.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tổng hợp tình hình và kết

quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh

chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các

khoản phải nộp.

- Bảng cân đối tài khoản là phương pháp kỹ thuật dùng để kiểm tra một cách

tổng quát số liệu kế toán đã ghi trên tài khoản tổng hợp.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( theo phương pháp trực tiếp): là một bộ phận hợp

thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát

sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: là phần trình bày rõ cho một số chỉ tiêu

trên bảng báo cáo tài chính.

2.3 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại công ty TNHH Kỹ

Thương Duy Hưng

2.3.1. Phương thức bán hàng hàng tại công ty TNHH Kỹ

Thương Duy Hưng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay việc lựa chọn phương

thức bán hàng góp một phần quan trọng vào việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa đồng

thời giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường. Tại Công ty TNHH Kỹ Thương

Duy Hưng hiện nay đang áp dụng phương thức bán hàng chính đó là phương thức

bán hàng qua kho.

Khi nhận hàng xong, khách hàng ký nhận vào Hóa đơn GTGT hoặc ký nhận

vào Biên bản giao nhận hàng hóa và xác nhận nợ thì hàng hóa được xác định là tiêu

thụ. Đây cũng chính là thời điểm ghi nhận doanh thu của hàng hóa bán ra.

Ưu điểm: là tiêu thụ được một khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh.

Công ty bán buôn cho khách hàng trên cơ sở những hợp đồng kinh tế hoặc

những đơn đặt hàng. Căn cứ vào những hợp đồng đã ký, bên mua cử cán bộ đến kho

của công ty nhận hàng theo đúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng, trong

trường hợp khách hàng có yêu cầu thì Công ty sẽ vận chuyển hàng hóa bằng



56



phương tiện vận tải của đơn vị đến địa điểm bên mua yêu cầu, cước vận chuyển do

bên bán hoặc bên mua chịu, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

- Các phương thức thanh tốn mà Cơng ty đang áp dụng

Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 phương thức thanh toán đó là:

+ Thanh toán bằng tiền mặt: Phương thức này chủ yếu áp dụng đối với những

khách hàng mới, đơn hàng dưới 20 triệu.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức này khách hàng có thể

thanh toán bằng séc, chuyển khoản. Chủ yếu áp dụng đối với khách hàng quen

thuộc có ký kết hợp đồng uy tín. Công ty cho họ trả trậm trong một khoảng thời

gian nhất định.

c. Các chính sách bán hàng được Cơng ty áp dụng:

Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng có áp dụng chính sách bán hàng nhằm

tạo điều kiện để thu hút khách hàng đến với cơng ty, như:

Chính sách chiết khấu thương mại: Được công ty áp dụng cho các khách hàng

mua hàng với số lượng lớn, các khách hàng quen thuộc, uy tín đối với công ty.

Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng khi bán hàng sẽ cung cấp sản phẩm mới

100% chưa qua sử dụng, đúng quy cách, mã hiệu và thông số của nhà sản xuất. Khi

báo giá, Công ty thông báo cho bên mua rõ ràng về nơi sản xuất và xuất xứ hàng hóa.

Hàng hóa phải đảm bảo chất lượng và bảo hành theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất.

Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra hư hỏng, bên mua phải có trách nhiệm thông báo

kịp thời cho bên bán, hai bên cùng nhau lập biên bản làm cơ sở cho việc xác định rõ

nguyên nhân. Nếu hư hỏng do việc chất lượng hàng hóa bên bán cấp thì bên bán phải

hoàn toàn chịu trách nhiệm đổi lại sản phẩm khác cùng chủng loại, cùng hãng sản

xuất cho bên mua mà không có bất cứ một phí tổn nào khác

2.3.2. Ảnh hưởng của môi trường đến kế tốn bán tại cơng ty

2.1.2.1. Nhân tố vĩ mơ

Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng

Trong quan hệ tín dụng giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng, lãi suất cho vay

phản ánh giá của cả đồng vốn mà người sử dụng vốn là các doanh nghiệp phải trả

cho người cho vay là các ngân hàng thương mại. Đối với các doanh nghiệp, lãi suất

cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh

57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiện nay Công ty có cơ cấu tổ chức như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×