Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Tải bản đầy đủ - 0trang

bán. Giá vốn lúc này kết chuyển từ TK 157 sang tài khoản 632. Chi phí phát sinh

trong quá trình gửi hàng (nếu có ) thì phản ánh v ào TK 641 nếu doanh nghiệp chịu.

Khi bán hàng sẽ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán ghi tăng khoản

giảm trừ doanh thu vào bên nợ các tài khoản giảm trừ doanh thu như (TK521), thuế gtgt

đầu ra cũng ghi giảm vào bên nợ TK 33311, bên có phản ánh trị giá tiền thanh toán cho

khách hàng về khoản giảm trừ trên số hàng bán. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản

giảm trừ doanh thu từ bên có TK 521 sang bên nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.

(2) Hạch toán theo phương thức bán lẻ hàng hóa.

Khi bán lẻ, kế toán có thể lập hóa đơn ngay số hàng đã bán được sẽ theo dõi trên

bảng kê bán lẻ (hay thẻ quầy hàng), cuối ngày hoặc định kỳ, kế toán sẽ xác định số

hàng đã bán để ghi nhận doanh thu và giá vốn. Nếu như doanh số bán ra của hàng hóa

lớn hơn số tiền mậu dịch viên nộp thì kế toán phản ánh số chênh lệch vào nợ TK 1388

và quy về trách nhiệm mậu dịch viên phải nộp (nợ TK 111) hoặc khấu trừ vào lương

(TK334). Ngược lại thì khoản chênh lệch sẽ phản ánh vào thu nhập khác Có TK 711.

(3) Hạch toán theo phương thức bán hàng đại lý

 Đối với bên giao đại lý



Khi xuất kho bán hàng cho bên nhận đại lý, kế toán ghi nợ tài khoản hàng gửi

bán (TK 157) và ghi có tài khoản hàng hóa (TK 156).

Khi hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ được, kế toán phản ánh doanh thu và

giá vốn tương tự trường hợp bán buôn.

Kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý ghi nợ tài khoản chi

phí bán hàng (TK 641) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi nợ tài

khoản thuế GTGT đầu vào (TK 1331); đồng thời ghi có tài khoản tiền mặt (TK 111)

hoặc ghi có tài khoản TGNH (TK 112) hoặc ghi có tài khoản phải thu khách hàng

(TK 131) theo tổng giá thanh toán.

 Đối với bên nhận đại lý



Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo

dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết

minh Báo cáo tài chính.

Khi hàng hóa được bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và

các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho bên giao đại lý. Kế

toán ghi nợ tài khoản tiền mặt (TK 111) hoặc tài khoản TGNH, hoặc tài khoản phải

37



thu khách hàng (TK131), đồng thời ghi có tài khoản phải trả người bán (TK 331).

Khi tính hoa hồng đại lý , kế toán ghi nợ tài khoản tiền mặt (TK 111) hoặc tài khoản

TGNH, đồng thời ghi có tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK

5113) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi có tài khoản thuế GTGT phải

nợp (TK 3331).

2.2.2.3. Sổ kế tốn và quy trình ghi sổ

+ Hình thức Nhật ký chung:

Sở Nhật kí chung, Sở nhật kí bán hàng (dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán

hàng nhưng chưa thu tiền), Sổ nhật ký thu tiền ( Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu

tiền ở DN bao gồm tiền mặt và TGNH), Sổ cái các tài khoản 511, 521,156,111,…,

Sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng, Sổ chi

tiết thanh toán người mua (dùng để theo dõi chi tiết tình hình cơng nợ và thanh tốn

cơng nợ phi thu ngi mua).



38



Chứng từ kế toán



Sổ nhật kí

đặc biệt



Sổ nhật kí chung



S cỏi



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bng cõn i phỏt sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chỳ:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế tốn theo Hình thức kế tốn Nhật ký chung

(phụ lục số 1).

+ Hình thức Nhật kí- sổ cái:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự

thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ

kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào Sổ Nhật ký Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.



39



Đối với hình thức Nhật ký-Sổ cái: Sổ kế toán trong kế toán bán hàng bao gồm:

Sổ Nhật ký, Sổ cái các tài khoản như TK 511, 632, 156, 111, 112, 6421, 5211, 5212,

… Sổ chi tiết giống như trong hình thức Nhât ký chung.



Chứng từ kế toán



Sổ quỹ



Bảng tổng hợp chứng từ kế toán



Sổ, thẻ kế toán



Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật ký-sổ cỏi



Ghi chỳ:



Báo cáo tài chính



Ghi hng ngay

Ghi cuụi thang hoc ći kỳ

Quan hệ đới chiếu kiểm tra

Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái (Phụ

lục số 2).

+ Hình thức chứng từ ghi sổ:

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ

kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng

tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm

(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính

kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

40



Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ

ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết,...

Chøng tõ kế toán

Sụ qu



Bng tụng hp chng

t kờ toan



Sổ, thẻ kế to¸n

chi tiÕt



Chứng từ ghi sở



Sở đăng ký chứng

từ ghi sở



Sở cai



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bng cõn ụi

phat sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ (phụ

lục số 3)

+ Hình thức nhật kí chứng từ:

41



Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán được

phân loại và ghi vào Sổ Nhật ký - Chứng từ theo bên Có Tài khoản liên đối ứng với

Nợ các Tài khoản khác. Căn cứ vào sổ Nhật ký - Chứng từ để vào Sổ Cái.

Hệ thống sổ kế toán tập hợp là các nhật ký chứng từ, sổ cái TK 511, TK 3331,

TK 521, TK 131, TK 632, TK 156.



Chøng tõ kÕ to¸n



Bảng kờ



Nhõt ky chng t



Sụ cai



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết



Bảng tổng hợp

chi tiết



Báo cáo tài chính



Ghi chỳ:

Ghi hng ngay

Ghi cuụi thang hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế tốn theo Hình thức Nhật ký Chứng từ

(Phụ lục số 4).

+ Hình thức ghi sổ kế tốn theo hình thức trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần

mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán

hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển

42



thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo

cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được

thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng

không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán Misa 2015



Bảng tổng hợp chứng từ kế toán



Sổ nhật ký chung.

Sổ chi tiết.





Báo cáo tài chính,báo cáo kế tốn quản trị,..



Ghi chú:

Nhập số liệu:

In sổ, báo cáo cuối tháng,cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế tốn theo Hình thức trên máy vi tính



43



CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY

TNHH KỸ THƯƠNG DUY HƯNG

2.1. Tổng quan về công ty tnhh kỹ thương duy hưng

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty

TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

- Tên: Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 73 Đặng Xuân Bảng, phường Đại Kim, quận Hoàng

Mai, Hà Nội.

- Điện thoại: 0435409046

- Mã số thuế: 0104414333

- website: duyhung.vn



44



fax: 0435409049



Đăng ký kinh doanh của Công ty:



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x