Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp bình quân gia quyền

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ



=



Số lượng thực tế tồn đầu kỳ



+



Nhập trong kỳ



+ Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện.

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao do những biến động của giá cả hàng

hóa trên thị trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng như giá

trị hàng bán được tính vào cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có

thể gây ảnh hưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp.

-



Phương pháp gia thực tế đích danh

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý

hàng hoá theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá

của lô hàng đó để tính.

+ Ưu điểm: Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng và cho kết quả tính

toán chính xác nhất trong các phương pháp.

+ Nhược điểm:Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loại

hàng hóa, có thể phân biệt, chia tách thành nhiều thứ riêng rẽ và giá trị hàng xuất

bán khơng sát với giá thị trường.

1.3.1.3. Kế tốn nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh

thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời

điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ

sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định:

*Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi

đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:



-



DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm

hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kém

phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng

hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như:

23



+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được

hoạt động bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.

+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách

hàng.

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ

trong hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được

nêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả

lại hay không.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ

việc bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được

ghi nhận doanh thu bán hàng

-



DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc

quyền kiểm soát hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng

với thời điểm chuyển quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Tuy nhiên, trong

một số trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp,

quyền quản lý và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa

được chuyển giao, điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu

hàng hóa gắn liền với quyền kiểm soát được chuyển giao cho người mua mặc dù

quyền sở hữu hợp pháp vẫn thuộc về người bán. Người mua chỉ thực sự trở thành

chủ sở hữu khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ thanh toán.



-



Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đương

của khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa.



-



DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được

lợi ích từ các giao dịch. Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của

chuẩn mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế”.

24



-



Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và

chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận

một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí

tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ

trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:



-



Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao

hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký



-



nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi

hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc



-



bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm nhận



-



được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.

Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên

nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã bán



được.

 Xác định doanh thu:

Doanh thu được xác định như sau:

-



Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản

đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết



-



khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được

xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai

về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị

thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được

trong tương lai.



25



-



Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra



-



doanh thu.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không

tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp

này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu

thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì

doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao

đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu

thêm.

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh

nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ

đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.

Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau.

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại.

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.4. Kế toán bán hàng trong DNTM theo hệ thống kế tốn hiện hành (theo

thơng tư 200/2014/QĐ-BTC ban hành ngày 22/12/2014 )

Hiện nay BTC đã ra thông tư 200/2014/ QĐ- BTC ngày 22/12/214 thay thế

cho chế độ kế toán cũ theo QĐ 15. Chế độ kế toán mới sẽ có hiệu lực thi hành từ

ngày 01/01/2015. Vì vậy, các hóa đơn, chứng từ, sổ sách được nghiên cứu trong

luận văn này đều được doanh nghiệp áp dụng theo thông tư 200/2014 QĐ/BTC.

1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán

nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh

bạch. Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi một nghiệp vụ kinh tế

phát sinh ở bất kỳ phần hành kế toán nào thì doanh nghiệp phải phải lập chứng từ

theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính. Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu

kiểm tra nghiệp vụ cũng như được sử dụng cho công tác hạch toán kế toán.

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng có

thể sử dụng chứng từ sau:

26



-



Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương



-



pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT)

Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Hợp đồng kinh tế, hóa đơn cước phí vận chuyển

Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng.



-



Biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại.



-



Bảng kê bán kẻ hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, báo nợ, báo có

14.1.1 Vận dụng tài khoản

a. Tài khoản sử dụng

Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

❖ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”



Nội dung hạch toán: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán

hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập

đoàn.

Nguyên tắc hạch toán:

➢ Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng



hóa đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

➢ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT



tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán

chưa có thuế GTGT.

➢ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khong thuộc đối tượng chịu thuế



GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

➢ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ



đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá

thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

➢ Đối với doanh nghiệp nhận gia công chế biến vật tư hàng hóa thì chỉ



phản ánh vào DTBH&CCDV số tiền gia công và chế biến thực tế được hưởng,

không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công.

➢ Đối với hàng hóa nhận đại lý ký gửi theo phương thức bán đúng giá

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp bình quân gia quyền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x