Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua cuộc phỏng vấn ta có những nhận định tổng quan như sau:

Qua cuộc phỏng vấn ta có những nhận định tổng quan như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



tạo chun sâu về cơng tác phân tích kinh tế để đảm nhận vai trò này giúp cơng ty

tránh được những rủi ro và giảm hiệu quả kinh doanh.

Các chính sách của Nhà nước vẫn chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi nhất

cho doanh nghiệp, khi vay vốn tại các ngân hàng, thủ tục còn phức tạp, mất nhiều

thời gian, lãi suất khá cao.

Nhà nước cần có những chính sách ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp,

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, cần đơn giản hóa một số

thủ tục trong việc vay vốn, giảm lãi suất cho vay, gia tăng thêm thời gian nộp thuế

trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay.

Nhận xét:

Qua cuộc phỏng vấn phó Giám đốc và kế tốn trưởng ta thấy các ý kiến của

các chị đều hợp lý và đúng với thực trạng công ty. Công ty vẫn còn gặp khó khăn về

nhiều mặt, phần vì sự cạnh tranh trong ngành, bạn hàng thì chủ yếu quen biết và vẫn

đang nỗ lực để tìm kiếm nguồn khách hàng mới.

Nhà nước cũng nên tạo điều kiện hơn cho các cơng ty và có nhiều chính sách

vay vốn hợp lý, thuận tiện cho cơng ty có thể phát huy được hết khả năng đem lại

nguồn lợi không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho đất nước.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



36

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

36



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.2. Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp

2.2.2.1.



Phân tích tình hình sử dụng VKD tại cơng ty

a. Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD tại cơng ty TNHH Alim

Hà Nội năm 2016-2017

Đơn vị tính:đồng Việt Nam

Năm 2016



Năm 2017



Chỉ tiêu

Số tiền

Theo



TT %



Số tiền



So sánh 2017 và 2016

TT



Số tuyệt đối



Số tương



VLĐbq



10.263.575.991,18



47,52 14.130.718.086,25



%

52,13



3.867.142.095,07



đối (%)

37,68



VCĐbq



11.335.171.635,50



52,48 12.977.123.125,00



47,87



1.641.951.489,50



14,49



VCSHbq



15.355.065.106,18



71,09 16.326.385.079,25



60,23



971.319.973,07



6,32



6.243.682.520,5



28,91



10.781.456.132



39,77



4.537.773.611,5



72,67



21.598.747.626,68



100



27.107.841.211,25



100



5.509.093.584,57



25,51



88.952.870.585



-



89.670.920.605



-



718.050.020



0,81



7.080.356.935



-



7.489.508.592



-



409.151.657



5,78



đặc

điểm

luân

chuyển

Theo

nguồn

hình



NPTbq



thành

Tổng VKDbq

Doanh thu thuần

BH & CCDV

LN TT



(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)

Qua bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD tại công ty TNHH

Alim Hà Nội năm 2016-2017, ta thấy VKD bình quân năm 2017 của công ty tăng

5.509.093.584,57 đồng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng 25,51%.



Theo đặc điểm luân chuyển vốn:

-



VLĐ bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng 3.867.142.095,07 đồng, tương ứng



-



với tỷ lệ tăng 37,68%.

VCĐ bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng 1.641.951.489,50 đồng, tương ứng

với tỷ lệ tăng 14,49%.

Như vậy, tổng VKD bình qn của cơng ty tăng lên do cả VLĐ bình quân và

VCĐ bình quân tăng lên.

Theo nguồn hình thành vốn:

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



37

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

37



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- VCSH bình qn năm 2017 so với năm 2016 tăng 971.319.973,07 đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng 6,32%.

- NPT bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng 4.537.773.611,5 đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng 72,67%.

Như vậy, tổng VKD bình qn của cơng ty tăng lên do cả VCSH bình quân và

NPT bình quân tăng lên.

Doanh thu thuần BH & CCDV năm 2017 của công ty tăng 718.050.020 đồng

so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,81%, LNTT năm 2017 so với năm 2016

tăng 409.151.657 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 5,78%. Tỷ lệ tăng của doanh thu

thuần BH&CCDV, LNTT tăng chậm hơn tỷ lệ tăng của VKD bình qn. Điều đó

cho thấy doanh nghiệp sử dụng nguồn VKD vào sản xuất chưa thực sự tốt.

Như vậy, so với năm 2017 thì năm 2016 quy mơ VKD của cơng ty có sự tăng

lên. Năm 2017 VCSH có tăng nhưng tăng ít hơn nợ phải trả, VLĐ chiếm tỷ trọng

lớn hơn so với VCĐ và có tăng nhưng khơng đáng kể trong năm 2016. Cơ cấu này

khơng hợp lý vì cơng ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, tài sản chủ yếu

là các loại máy móc, TSCĐ với giá trị lớn. Vì vậy cơng ty cần có biện pháp đầu tư

thêm tài sản cố định trong hoạt động sản xuất.



b. Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ



Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ của cơng ty TNHH

Alim Hà Nội năm 2016-2017

Đơn vị tính:đồng Việt Nam

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



38

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

38



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Năm 2016

Chỉ tiêu



Năm 2017

TT %



So sánh 2017 và 2016

Số tương đối

Số tuyệt đối

(%)



Số tiền



TT %



Số tiền



3.692.478.216,68



35,98



6.127.584.798,25



43,36 2.435.106.581,57



65,95



4.631.053.171



45,12



6.608.848.186,5



46,77



1.977.795.015,5



42,71



1.372.314.677,5



13,37



815.445.361



5,77



-556.869.316,5



-40,58



567.729.926



5,53



578.839.740,5



4,10



11.109.814,5



1,96



10.263.575.991,18



100



14.130.718.086,25



100



3.867.142.095,07



37,68



thuần BH &



88.952.870.585



-



89.670.920.605



-



718.050.020



0,81



CCDV

LN TT



7.080.356.935



-



7.489.508.592



-



409.151.657



5,78



Tiền và

tương đương

tiền bình

quân

Các khoản

phải thu

ngắn hạn

bình quân

Hàng tồn

kho bình

quân

Tài sản ngắn

hạn khác

bình quân

Tổng VLĐ

bình quân

Doanh thu



(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)

Qua bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VLĐ tại công ty TNHH

Alim Hà Nội năm 2016-2017 ta thấy :

Tổng VLĐ bình qn của cơng ty năm 2017 so với năm 2016 tăng

3.867.142.095,07 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 37,68%. Trong khi đó doanh thu

thuần BH & CCDV năm 2017 so với năm 2016 tăng 718.050.020 đồng, tương ứng

với tỷ lệ tăng 0,81%, LNTT năm 2017 so với năm 2016 tăng 409.151.657 đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng 5,78%. Tỷ lệ tăng của doanh thu thuần BH & CCDV,

LNTT chậm hơn tỷ lệ tăng của VLĐ bình qn. Điều đó cho thấy doanh nghiệp sử

dụng nguồn VLĐ vào sản xuất chưa thực sự tốt.

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



39

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

39



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phân tích từng khoản mục năm 2017 so với năm 2016 ta thấy:

-



Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền bình quân tăng 2.435.106.581,57



-



đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 65,95%.

Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng 1.977.795.015,5 đồng, tương ứng với



-



tỷ lệ tăng 42,71%.

Hàng tồn kho bình quân giảm 556.869.316,5 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm



-



40,58%.

Tài sản ngắn hạn khác bình quân tăng 11.109.814,5 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng

1,96%.

Như vậy VLĐ bình quân của công ty tăng do khoản mục Tiền và các khoản

tương đương tiền bình quân, Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng, Tài sản

ngắn hạn khác bình qn tăng còn Hàng tồn kho bình qn giảm.

Như vậy, có thể thấy quy mơ VLĐ của cơng ty đang ngày càng được mở rộng.

Sự gia tăng giá trị VLĐ chủ yếu do Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên.

Về cơ cấu phân bổ, VLĐ của công ty có tỷ trọng Các khoản phải thu ngắn hạn lớn

nhất chứng tỏ công ty vẫn đang bị chiếm dụng vốn khá nhiều. Tuy nhiên con số này

đang giảm và thay vào đó là sự tăng tỷ trọng của Tiền và các khoản tương đương

tiền. Điều này chứng tỏ công ty đang dần đòi lại được các nguồn vốn ngắn hạn bị

chiếm dụng. Đây là tín hiệu đáng mừng của cơng ty. Hàng tồn kho có xu hướng

giảm là do cơng ty đang đẩy nhanh tiến độ của các đơn đặt hàng và xuất đi theo

nhiều đợt khác nhau tùy theo mức độ sản xuất, do đó đây cũng là chính sách tương

đối phù hợp với công ty sản xuất gia công quần áo. Việc xuất hàng theo nhiều đợt

như vậy làm giảm chi phí lưu kho và chi phí bảo quản giúp cơng ty tiết kiệm được

chi phí, góp phần làm tăng lợi nhuận.



c. Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ



Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ của công ty TNHH Alim

Hà Nội năm 2016-2017

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

Năm 2016



Năm 2017



So sánh 2017 và 2016



Chỉ tiêu



Tài sản cố



Số tiền



TT %



Số tiền



TT %



Số tuyệt đối



10.392.221.614,5



91,68



11.833.964.858



91,19



1.441.743.243,5



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



40

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

40



Số tương đối

(%)

13,87



Khóa luận tốt nghiệp

định bình

quân

Phải thu dài

hạn khác bình 942.950.020

quân

Tổng VCĐ

11.335.171.635,5

bình quân

Doanh thu

88.952.870.585

thuần BH &

CCDV

7.080.356.935

LN TT



Khoa Kế toán – Kiểm toán



8,32



1.143.158.267



8,81



200.208.247



21,23



100



12.977.123.125



100



1.641.951.490,5



14,49



-



89.670.920.605



-



718.050.020



0,81



-



7.489.508.592



-



409.151.657



5,78



(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)

Qua bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ tại công ty TNHH

Alim Hà Nội năm 2016-2017 ta thấy:

Tổng VCĐ bình qn của cơng ty năm 2017 so với năm 2016 tăng

1.641.951.490,50 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 14,49 %. Trong khi đó doanh thu



thuần BH & CCDV năm 2017 so với năm 2016 tăng 718.050.020 đồng, tương ứng

với tỷ lệ tăng 0,81%, LNTT năm 2017 so với năm 2016 tăng 409.151.657 đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng 5,78%. Tỷ lệ tăng của doanh thu thuần BH & CCDV,

LNTT chậm hơn tỷ lệ tăng của VCĐ bình qn. Điều đó cho thấy doanh nghiệp sử

dụng nguồn VCĐ vào sản xuất chưa thực sự tốt.

Phân tích từng khoản mục năm 2017 so với năm 2016 ta thấy:

-



TSCĐ bình quân tăng 1.441.743.243,50 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,87%.

Phải thu dài hạn khác bình quân tăng 200.208.247 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng

21,23%.



Như vậy, chính sách đầu tư, phân bổ VCĐ của công ty chưa thực sự tốt. Phải

thu dài hạn khác bình qn có tỷ lệ tăng nhanh hơn TSCĐ bình quân, và tỷ trọng

của khoản mục này cũng tăng trong năm 2017. Mức độ đầu tư vào TSCĐ tương đối

cao, nhưng song song với đó các khoản phải thu dài hạn cũng tăng lên nhanh chóng,

điều này có nghĩa doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn dài hạn tăng lên. Doanh nghiệp

nên có kế hoạch cụ thể hơn với các khoản bị chiếm dụng này để tránh gặp rủi ro.

d. Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh của cơng ty



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



41

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

41



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Bảng 2.6: Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh

của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016,2017

Chỉ tiêu

1.Vốn chủ sở hữu bình

quân

2.Nợ dài hạn bình

quân

3.Nguồn vốn thường

xuyên bình quân

(3=1+2)

4.Tài sản dài hạn bình

quân

5.Nguồn vốn luân

chuyển bình

quân(5=3-4)

6.Nợ ngắn hạn bình

quân

7.Tài sản ngắn hạn

bình quân

8.Hệ số đầu tư NVTX

bình qn cho TSDH



Năm 2016



Năm 2017



tính



Số tiền



Số tiền



Đồng



15.355.065.105,5



16.326.385.079,5



971.319.974



6,33



Đồng



3.076.478.863



5.039.687.486



1.963.208.623



63,81



Đồng



18.431.543.968,5



21.366.072.565,5



2.934.528.597



15,92



Đồng



11.335.171.634,5



12.977.123.125



1.641.951.490,5



14,49



Đồng



7.096.372.334



8.388.949.440,5



1.292.577.106,5



18,21



Đồng



3.167.203.657,50



5.741.768.646



2.574.564.988,5



81,29



Đồng



10.263.575.991,18 14.130.718.086,25 3.867.142.095,07



37,68



Đơn vị



So sánh 2017/2016

Số tương

Số tuyệt đối

đối (%)



Lần



1,6260



1,6464



0,0204



1,25



Lần



0,3086



0,4063



0,0977



31,68



bình quân (H1=(3)/(4))

9.Hệ số đầu tư NNHbq

cho TSNHbq(H2=(6)/

(7))



(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)

Qua bảng 2.6: Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh

doanh tại công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016-2017 ta thấy:

Nguồn vốn thường xuyên bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng

2.934.528.597 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 15,92%. Trong đó VCSH bình qn

tăng 971.319.974 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,33%; Nợ dài hạn bình quân tăng

1.963.208.623 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 63,81%. Có thể thấy nguồn vốn



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



42

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

42



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



thường xun bình quân của công ty tăng lên là do Nợ dài hạn bình qn của cơng

ty tăng lên.

Tài sản dài hạn bình quân năm 2017 tăng 1.641.951.490,5 đồng so với năm

2016, tương ứng với tỷ lệ tăng 14,49%. Nguồn vốn luân chuyển bình quân năm

2017 là 1.292.577.106,5 đồng tăng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng

18,21%. Ta thấy, H1>1, H2<1; Nguồn vốn luân chuyển bình quân là số dương

chứng tỏ nguồn vốn thường xuyên bình quân lớn hơn tài sản dài hạn bình qn,

nguồn vốn thường xun khơng những đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn và một phần

dơi ra chính là nguồn vốn ln chuyển để đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Như vậy sẽ

giúp các doanh nghiệp chủ động về vốn trong kinh doanh.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



43

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

43



Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2.2.



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại cơng ty

a. Phân tích hiệu quả sử dụng

Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại cơng ty TNHH Alim Hà Nội

năm 2016-2017

Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



tính



Số tiền



Số tiền



Số tuyệt đối



Đồng



88.952.870.585



89.670.920.605



718.050.020



0,81



Đồng



7.080.356.935



7.489.508.592



409.151.657



5,78



5.509.093.584,57



25,51



Đơn vị



So sánh 2017/2016

Số tương

đối (%)



1.Doanh thu

thuần BH &

CCDV

2.LNTT

3.Tống VKD

bình quân

4.Hệ số doanh

thu trên VKD



Đồng



21.598.747.626,68 27.107.841.211,25



Lần



4,12



3,31



-0,81



-19,68



Lần



0,33



0,28



-0,05



-15,72



bình quân

5.Hệ số LNTT

trên VKD bình

qn



(Nguồn: BCTC của cơng ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)

Từ những số liệu phân tích ở bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại

cơng ty năm 2016-2017 ta thấy rằng hiệu quả sử dụng VKD của công ty năm 2017

giảm so với năm 2016. Cụ thể:

Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2017 giảm 0,81 lần so với năm

2016, tương ứng với tỷ lệ giảm 19,68%.

Hệ số LNTT trên VKD bình quân năm 2017 giảm 0,05 lần so với năm 2016,

tương ứng với tỷ lệ giảm 15,72%.

Như vậy mặc dù tổng VKD bình quân tăng lên nhưng hiệu quả sử dụng VKD

của công ty lại giảm. Điều này cho thấy công ty sử dụng chưa hiệu quả VKD, vốn

đầu tư ngày càng nhiều nhưng hiệu quả lại giảm sút.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



44

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

44



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



b. Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ



Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Alim Hà Nội

năm 2016-2017

Năm 2016



Năm 2017



tính



Số tiền



Số tiền



Đồng



88.952.870.585



89.670.920.605



718.050.020



0,81



2.Giá vốn hàng bán



Đồng



69.079.464.172



69.288.550.186



209.086.014



0,30



3.LNTT

4.Tống VLĐ bình



Đồng



7.080.356.935



7.489.508.592



409.151.657



5,78



Đồng



10.263.575.991,18



14.130.718.086,25



3.867.142.095,07



37,68



Lần



8,67



6,35



-2,32



-26,78



Lần



0,69



0,53



-0,16



-23,17



Vòng



6,73



4,90



-1,83



-27,15



Vòng



53,49



73,42



19,93



37,26



Chỉ tiêu

1.Doanh thu thuần

BH & CCDV



qn

5.Hệ số doanh thu

trên VLĐ bình qn

6.Hệ số LNTT trên

VLĐ bình qn

7.Số vòng chu chuyển

VLĐ (7=2/4)

8.Số ngày chu chuyển

VLĐ (8=360/7)



Đơn vị



So sánh 2017/2016

Số tương

Số tuyệt đối

đối (%)



(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)

Dựa vào số liệu bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty, ta thấy:

Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân năm 2017 so với năm 2016 giảm 2,32

lần, tương ứng với tỷ lệ giảm 26,78%.

Hệ số LNTT trên VLĐ bình quân năm 2017 so với năm 2016 giảm 0,16 lần,

tương ứng với tỷ lệ giảm 23,17%.

Số vòng chu chuyển VLĐ năm 2017 so với năm 2016 giảm 1,83 vòng, tương

ứng với tỷ lệ giảm 27,15%.

Số ngày chu chuyển VLĐ năm 2017 so với năm 2016 tăng 19,93 ngày, tương

ứng với tỷ lệ tăng 37,26%.

Như vậy, qua phân tích ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

của công ty năm 2017 so với năm 2016 đều thay đổi theo hướng khơng tốt. Số vòng

chu chuyển VLĐ giảm và Số ngày chu chuyển VLĐ tăng lên chứng tỏ tốc độ luân

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



45

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

45



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



chuyển VLĐ năm 2017 chậm hơn năm 2016, làm cho cơng ty bị lãng phí một lượng

vốn lớn so với tổng số vốn của công ty. Mặc dù công ty đã mở rộng quy mô VLĐ,

nhưng VLĐ không được sử dụng có hiệu quả, kết quả kinh doanh thu được khơng lớn

mà còn gây lãng phí VLĐ. Vì vậy cơng ty cần có biện pháp kịp thời để khắc phục.

c, Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ

Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ tại cơng ty TNHH Alim Hà Nội

năm 2016-2017

Đơn vị

Chỉ tiêu

1.Doanh thu thuần



Năm 2016



Năm 2017



Số tiền



Số tiền



88.952.870.585



89.670.920.605



718.050.020



0,81



7.080.356.935



7.489.508.592



409.151.657



5,78



11.335.171.634,5



12.977.123.125



1.641.951.490,5



14,49



12.286.020.987,5



14.066.582.839



1.780.561.851,5



14,49



Lần



7,85



6,91



-0,94



-11,97



Lần



0,62



0,58



-0,05



-7,61



Lần



7,24



6,37



-0,87



-12,02



Lần



0,57



0,53



-0,04



-7,02



Lần



1,73



1,88



0,14



8,09



tính

Đồng



BH & CCDV

2.LNTT



Đồng



3.Tống VCĐ bình



Đồng



qn

4.Ngun giá bình



Đồng



qn TSCĐ

5.Hệ số doanh thu

trên VCĐ bình quân

6.Hệ số LNTT trên

VCĐ bình quân

7.Sức sản xuất TSCĐ

(7=(1)/(4))

8.Sức sinh lợi TSCĐ

(8 =(2)/(4))

9.Sức hao phí TSCĐ

(9=(4)/(2))



So sánh 2017/2016

Số tương

Số tuyệt đối

đối (%)



(Nguồn: BCTC của công ty TNHH Alim Hà Nội năm 2016, 2017)



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



46

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua cuộc phỏng vấn ta có những nhận định tổng quan như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×