Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh Doanh của công ty TNHH ALIM HÀ NỘI

Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh Doanh của công ty TNHH ALIM HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



trong ngành trên địa bàn thành phố, có thể nói cơng ty đã gặt hái được nhiều thành

quả đáng ghi nhận. Đồng thời cũng khẳng định được vai trò của mình trên địa bàn

và các doanh nghiệp đối tác. Giờ đây, thị trường của công ty không chỉ eo hẹp trong

phạm vi thành phố Hà Nội, mà còn mở rộng quy mơ công ty, mở thêm xưởng sản

xuất ở Tỉnh Bắc Ninh, xuất khẩu hàng hóa sang nhiều nước như Trung Quốc, Nhật

Bản, Mĩ…

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty



Ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Alim Hà Nội chuyên sản xuất gia công hàng dệt may chất

lượng cao cho các thương hiệu thời trang trong nước và quốc tế, ngành nghề kinh

doanh đã đăng ký của cơng ty là:











Sản xuất và gia công các loại quần áo ( ngành chính)

Thiết kế, sản xuất các chi tiết thủ cơng trên quần, áo (thêu, ren, đính cườm..)

Bn bán hàng dệt may, nguyên phụ liệu ngành dệt may

Thực hiện quyền nhập khẩu các loại vải phục vụ may mặc.

Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng của công ty được phân cơng

trên phạm vi tồn quốc và hoạt động trong nhiều lĩnh vực. Đồng thời sau nhiều năm

hoạt động trong cơ chế thị trường cơng ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quản

lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất, quan hệ

với các công ty, các doanh nghiệp khác được mở rộng, nhờ vậy mà doanh thu hàng

năm không ngừng tăng trưởng và ổn định .

Chức năng

Là cầu nối mang đến những sản phẩm uy tín chất lượng với thiết kế đa dạng,

nhiều chủng loại đến với tất cả các khách hàng có nhu cầu quan tâm trên lãnh thổ

Việt Nam và nước ngoài.

Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề và đủ điều kiện theo quy

định của pháp luật.

Phương châm kinh doanh của công ty là chinh phục trái tim đối tác khách

hàng, trở thành người cộng sự tin cậy để cùng nhau phát triển.

Nhiệm vụ







Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh; đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ









tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Bảo vệ mơi trường, mơi sinh cảnh quan, trật tự an ninh.

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



24

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

24



Khóa luận tốt nghiệp









Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Bảo đảm chất lượng các sản phẩm sản xuất và tiến độ của các đơn đặt hàng.

Đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất.

Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, không ngừng nâng cao chất lượng

đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên trong công ty.



2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty



Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý

được phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh

doanh, chức năng, nhiệm vụ của công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động

của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh

doanh.

Mơ hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm:







Ban giám đốc gồm giám đốc và 2 phó giám đốc

4 phòng ban chun mơn nghiệp vụ: Phòng tài chính – kế tốn, Phòng kinh doanh,



Phòng hành chính – nhân sự, Phòng kỹ thuật.

• Xí nghiệp sản xuất

• Bộ phận vật tư



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



25

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

25



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Alim Hà Nội



Giám đốc



Phó Giám đốc



P. Kinh doanh



P. Tài chính –

Kế tốn



P.Kỹ thuật



Xí nghiệp

sản xuất



P. Hành chính –

nhân sự



Bộ phận vật tư

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)



Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

Giám đốc: Quản lý chung và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công

ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm vụ

và quyền hạn được giao. Giám đốc là chủ tài sản của công ty là người chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành quy định của luật doanh nghiệp. Ký kết

các hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch theo phương hướng và kế hoạch của công

ty đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện văn bản đó.

Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc phân công

công tác các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Khi vắng mặt giám đốc ủy quyền cho

phó giám đốc điều hành cơng việc trực tiếp ký kết các hóa đơn chứng từ liên quan

đến lĩnh vực phân cơng. Phó giám đốc có trách nhiệm báo lại cho giám đốc những

công việc khi mà giám đốc vắng mặt.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



26

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

26



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc, lập các kế hoạch tiêu thụ hàng

hóa từng tháng, quý, năm, tổng hợp các báo cáo lên phiếu giá để thanh toán với

khách hàng và triển khai thực hiện, thiết lập và giao dịch trực tiếp với hệ thống

khách hàng, hệ thống nhà phân phối, thực hiện hoạt động bán hàng nhằm mang lại

doanh thu cho doanh nghiệp bên cạnh đó phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ phối

hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất… nhằm mang đến các dịch vụ

đầy đủ nhất cho khách hàng.

Phòng tài chính - kế tốn:

-



Lập kế hoạch tài chính giúp ban lãnh đạo cơng ty thực hiện điều hành các hoạt động



-



thu chi tài chính, các khoản thu nhập, chi phí trong tồn cơng ty.

Thực hiện cơng tác kế tốn thanh tốn, kế tốn tổng hợp, kế tốn lương, chi phí,



-



kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính…

Lập và phân tích báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo quyết tốn tài chính năm, phân

tích các hoạt động kinh tế tài chính, đề xuất kịp thời các phương án giải pháp tích

cực phục vụ công tác kinh doanh và công tác quản trị kinh doanh.

Phòng hành chính - nhân sự:



-



Tham mưu cho lãnh đạo công ty những vấn đề liên quan đến công tác tổ chức, cán

bộ chế độ chính sách với người lao động, đào tạo, thi đua khen thưởng kỷ luật, xây



-



dựng đơn giá tiền lương.

Thực hiện các công việc thuộc nghiệp vụ tổ chức, cán bộ đào tạo, chế độ chính sách

người lao động, thi đua khen thưởng kỷ luật giải quyết đơn khiếu nại …

Phòng kỹ thuật: Quản lý về các yếu tố kỹ thuật của sản phẩm như mẫu mã,

chất lượng sản phẩm. Đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra các mẫu sản phẩm, bảo

đảm chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu giữ, vận chuyển, bảo trì và bảo hành

sản phẩm cho khách, quản lý hàng hoá dự trữ trong kho.

Xí nghiệp sản xuất: Trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm về

việc sản xuất các sản phẩm theo mẫu, quản lý xưởng sản xuất thực hiện theo đúng kiểu

dáng, mẫu mã, chất lượng theo những gì mà bên thiết kế đã lập kế hoạch và thống nhất.

Bộ phận vật tư: Cung cấp vật tư kịp thời đúng số lượng, chủng loại và đảm

bảo chất lượng. Kiểm tra vật tư, hàng hóa trước khi nhập kho đồng thời kiểm tra

tính hợp lệ của chứng từ khi giao nhận hàng và trước khi thanh toán.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



27

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

27



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



2.1.1.4. Kết quả kinh doanh sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm



2016, 2017

Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa mạnh mẽ của nền kinh tế,

công ty cũng gặp sự cạnh tranh rất mạnh mẽ trên thị trường, việc tồn tại và đứng

vững trong cơ chế thị trường hiện nay là những thách thức vô cùng to lớn. Điều này

được thể hiện rõ nét thông qua một số chỉ tiêu sau:

Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty TNHH Alim Hà Nội

qua 2 năm 2016 – 2017

Đơn vị: Đồng Việt Nam

ST

T



Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



(2)



(3)



(1)



1

2

3



Số tiền



Tỷ lệ (%)



(4)



(5)= (4) - (3)



(6) =(5)/(3)*100



96.342.965.327



1.074.433.264



1,13



88.853.456.735



665.281.607



0,75



7.080.356.935



7.489.508.592



409.151.657



5,78



Tổng doanh thu và



95.268.532.06



thu nhập



3

88.188.175.12



Tổng chi phí



8



Lợi nhuận trước

thuế



So sánh



4



Thuế TNDN



1.416.071.387



1.497.901.718



81.830.331



5,78



5



Lợi nhuận sau thuế



5.664.285.548



5.991.606.874



327.321.326



5,78



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016-2017)

Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của

cơng ty năm 2017 so với năm 2016 có nhiều chuyển biến tích cực, do cơng ty đã có

những chính sách, kế hoạch quản lý kinh doanh chính xác và quản ký chặt chẽ hơn,

cụ thể đó là:





Tổng doanh thu và thu nhập của công ty tăng 1.074.433.264 đồng, tương ứng tỷ lệ

tăng 1,13%, đây là một tín hiệu tốt cho thấy năm 2017 công ty đã mở rộng thêm thị

trường và tìm kiếm, liên kết thêm nhiều khách hàng mới, đặc biệt là các đối tượng







khách hàng ở nước ngồi.

Tổng chi phí năm 2017 tăng 665.281.607 đồng, tương ứng tăng 0,75% so với năm

2016. Kết quả ta có thể thấy rằng tốc độ tăng của doanh thu (1,13%) lớn hơn tốc độ

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



28

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

28



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



tăng của chi phí (0,75%), đánh giá doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí

trong hoạt động kinh doanh của mình. Nhờ vào những chính sách kinh doanh, bán

hàng hợp lý và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

• Lợi nhuận kế tốn trước thuế năm 2017 tăng 409.151.657 đồng, tương ứng tỷ lệ

tăng 5,78% so với năm 2016. Lợi nhuận tăng do tốc độ tăng của doanh thu nhanh

hơn so với tốc độ tăng của chi phí mà chủ yếu là doanh thu bán hàng. Tuy nhiên,

tổng chi phí của cơng ty vẫn còn tương đối cao đặt ra cho Cơng ty một vấn đề cực

kỳ quan trọng cần được giải quyết đó là việc bù lỗ cho hoạt động tài chính và sử

dụng làm sao cho hiệu quả, hợp lý các nguồn tài trợ vốn bằng cách đi vay tài chính,

thuê tài chính,…

Như vậy, lợi nhuận của Cơng ty TNHH Alim Hà Nội năm 2017 tăng chủ yếu

là do doanh nghiệp đã thực hiện tốt trong q trình bán hàng, Cơng ty đã có những

chính sách kinh doanh hợp lý và hiệu quả, vừa tiết kiệm chi phí quản lý doanh

nghiệp vừa tăng được doanh thu. Điều này sẽ tạo điều kiện cho Cơng ty có thể mở

rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới.

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng VKD của công ty

TNHH ALIM Hà Nội

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan

a, Nhân tố tích cực:

 Chính sách thuế của Nhà nước



Theo thơng tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp

tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư

78/2014/TT-TC , 119/2014/TT-BTC , 151/2014/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực ngày

06/08/2015 . Cơng ty TNHH Alim Hà Nội là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên

được áp dụng thông tư này do vậy số thuế thu nhập doanh nghiệp công ty phải nộp

giảm đi, điều này làm giảm chi phí, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

Thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 có hiệu lực ngày 01/01/2017 đã

thay đổi hệ thống mẫu biểu kê khai thuế. Theo đó phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

ứng dụng mẫu biểu theo thông tư 133 cũng ra đời, hiện tại là hỗ trợ kê khai thuế

3.8.2 đã giúp cho bộ phận kế tốn của cơng ty dễ dàng trong việc kê khai thuế, giảm

thiểu chi phí, thời gian, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động hạch tốn, từ đó tăng

doanh thu.

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



29

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

29



Khóa luận tốt nghiệp





Khoa Kế toán – Kiểm toán



Các đối thủ cạnh tranh

Trên địa bàn có khá nhiều cơng ty hoạt động trong cùng lĩnh vực như Công ty

TNHH ORIENTAL Việt Nam, Công ty TNHH Takubo Việt Nam,.. đó có thể coi là

một bất lợi. Tuy nhiên nó cũng góp phần thúc đẩy cơng ty có những chính sách hợp

lý hơn để phát triển cơng ty. Mà một trong số đó là tận dụng hiệu quả nguồn vốn







hiện có.

Khách hàng, nhà cung cấp

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, còn nhà cung cấp

cung ứng các nguyên vật liệu cần cho q trình sản xuất. Vì vậy có cung thì phải có

cầu. Nhà cung cấp cung cấp kịp thời các yếu tố đầu vào hay khách hàng có ưa

chuộng sản phẩm của cơng ty thì cơng ty mới có cơ hội tận dụng tối đa nguồn vốn

hiện có để sản xuất kinh doanh đem lại nguồn lợi nhuận cao.

b, Nhân tố tiêu cực:



 Chính sách về lãi suất tín dụng



Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản

tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền

được vay nhiều hay ít và chi phí tài chính của đơn vị khi đi vay.

 Bên cạnh đó, còn nhiều diễn biến khách quan trên thế giới cũng có tác động khơng



ít tới ngành dệt may trong nước, như:

+ Chi phí ngành ngày càng cao liên quan đến vận tải lưu kho hàng lẻ, chỉ phí dịch vụ

vận chuyển, cân trọng lượng container trước khi xuất khẩu của các hãng tàu nước

ngoài bị đẩy lên cao bất hợp lý. Đặc biệt, việc Hãng vẫn tải biển Hanjin phá sản dẫn

đến việc tăng giá thành vẫn chuyển đường biển trong thời gian tới, ảnh hưởng đến

doanh nghiệp xuất khẩu dệt may.

+ Ngành dệt may sẽ chưa nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ các chính sách thuế do các



Hiệp định EVFTA, TPP đều chưa có hiệu lực trong năm 2017.

+ Tình hình cạnh tranh xuất khẩu ngày càng gay gắt, các quốc gia cạnh tranh xuất

khẩu sẽ tiếp tục thu hút đơn hàng nhờ các chính sách hỗ trợ thuế, tỷ giá.

+ Việc Tổng thống mới đắc cử Mỹ tuyên bố không ủng hộ Hiệp định đối tác xun

Thái Bình Dương (TPP) có thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu dệt

may Việt Nam sang 2 thị trường lớn là EU và Mỹ. Tuy nhiên, việc tạm dừng TPP

vẫn được đánh giá là một cơ hội tốt cho dệt may nước ta, là cơ hội để ngành dệt

may sẽ chủ động hơn về nguồn nguyên liệu đầu vào.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



30

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

30



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



+ Việc Anh rời EU, sự bất ổn của nền kinh tế EU với việc Thủ tướng Ý từ chức, cuối



quý I/2017 sẽ chính thức thực hiện đàm phán Brexit cũng sẽ ảnh hưởng đến cầu dệt

may của thị trường EU trong năm 2017, việc xuất khẩu sang EU gặp khó khăn.

+ Cùng với sự phát triển của cách mạng công nghệ 4.0, với sự bùng nổ của công nghệ

thông tin và internet, dự báo máy móc cơng nghệ của cơng nghiệp 4.0 có thể thay

thế 85% lao động dệt may của Việt Nam trong vài thập kỷ tới.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan



a, Nhân tố tích cực:





Nhân tố nguồn nhân lực:

Con người ln đóng một vai trò quan trọng trong q trình sản xuất kinh

doanh. Nhân tố nguồn nhân lực thể hiện ở các khía cạnh như: năng lực quản lý của

các nhà lãnh đạo, trình độ chun mơn, ý thức kỷ luật… của cán bộ công nhân viên.

Cán bộ lãnh đạo và nhân viên công ty TNHH Alim Hà Nội hiện nay nhìn chung đều

trẻ và có trình độ học vấn, tiềm năng và được đào tạo tốt. Công ty luôn hướng tới

việc xây dựng, đào tạo đội ngũ trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh theo







định hướng phát triển của cơng ty.

Cơ chế tài chính của công ty

Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

công ty. Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh

doanh là điều kiện tiên quyết đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh sử dụng có hiệu

quả hay không, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình. Tại

cơng ty TNHH Alim Hà Nội , có thể thấy trong 2 năm 2016-2017 cơng ty đã chú

trọng mở rộng nguồn vốn lưu động cũng như có sự đầu tư vào tài sản cố định, điều

này góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho cơng ty, từ đó hiệu quả sử dụng vốn

cũng được nâng cao.







Chất lượng sản phẩm

Khi nói tới các nhân tố ảnh hưởng tớih iệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty không thể không nhắc tới chất lượng sản phẩm. lĩnh vực mà công ty hoạt

động là lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc. Sản phẩm trong lĩnh vực này

có đặc điểm thay đổi nhanh theo thị hiếu của người tiêu dùng. Vì vậy, để có thể tiêu

thụ được sản phẩm đòi hỏi cơng ty từng bước cải tiến sản phẩm, đáp ứng nhu cầu

của người tiêu dùng. Hiện nay, công ty TNHH Alim Hà Nội đang sản xuất những

sản phẩm thời trang cao cấp nhằm phù hợp với đặc điểm hàng xuất khấu. Chất

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



31

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

31



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



lượng sản phẩm tốt là một trong những yếu tố góp phần giúp cho cơng ty nâng cao

hiệu quả kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

b, Nhân tố tiêu cực:

Công ty đi vào hoạt động đã được khá lâu do vậy bộ máy tổ chức quản lý cơng

ty khá hồn thiện, tuy nhiên q trình tổ chức hạch tốn trong cơng ty hiện chưa có

bộ phận thực hiện nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó

khăn cho công ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn để

có những biện pháp kịp thời.

Công ty TNHH Alim Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhưng tỷ trọng

vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh nhỏ, tỷ trọng vốn lưu động lớn hơn là không

hợp lý. Tuy nhiên, việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn của

công ty khiến khả năng tự chủ tài chính của cơng ty giảm, có thể gây khó khăn khi

cơng ty muốn huy động thêm vốn vay phục vụ cho kinh doanh.

2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty



Alim Hà Nội

2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1. Kết quả phân tích qua phiếu điều tra

Để có những cái nhìn khách quan về tình hình tài chính liên quan đến hiệu quả

sử dụng vốn tại công ty TNHH Alim Hà Nội, em đã thực hiện điều tra lấy ý kiến tới

giám đốc và những nhân viên có liên quan bằng cách phát đi những phiếu điều tra

gồm những câu hỏi có sẵn đáp án lựa chọn. Quá trình điều tra cụ thể như sau:

Số phiếu phát đi là 10 phiếu, thu lại đủ 10 phiếu, được thực hiện tại phòng kế

tốn – tài chính của cơng ty TNHH Alim Hà Nội. Phiếu điều tra phát ngày

25/2/2018, thu lại ngày 26/2/2018. (mấu phiếu điều tra phụ lục 01). Dưới đây là

bảng tổng hợp kết quả:

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm

S

Câu hỏi



1. Anh (chị) đã làm việc

tại công ty được bao lâu ?



2.Theo Anh (chị), cơng

tác phân tích hiệu quả sử dụng

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



Phương án





phiếu



A.Dưới 1 năm



0



B. Từ 1- 2 năm



3



C. Từ 2- 4 năm



2



D. Trên 4 năm



5



A. Khơng cần thiết

B.Cần thiết



0

1



32

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

32



T

G

ỷ lệ

hi chú

(%)

0

3

0

2

0

5

0

0

1



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán

0



VKD tại các doanh nghiệp có

3. Theo anh chị, nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh có cần thiết với cơng ty

khơng?

4. Cơng ty có thực hiện

cơng tác phân tích hiệu quả sử

dụng VKD khơng? Nếu có thì

có phải do bộ phận chun trách

tiến hành khơng?

5. Cơng tác phân tích

hiệu quả sử dụng VKD được

tiến hành định kỳ bao lâu?

6. Nội dung phân tích chủ

yếu về VKD của công ty đề cập

đến vấn đề gì?



7. Sự tăng nguyên giá

TSCĐ là do những nguyên nhân

nào?



C. Rất cần thiết

A. Rất cần thiết



0

1

0



B. Cần thiết

C. Không cần thiết

A. Khơng phân tích

B. Có phân tích, nhưng

khơng phải do bộ phận chun

0

trách tiến hành

C. Có phân tích, do bộ

phận chun trách tiến hành

A. Khơng phân tích

B. 3 tháng

C. 6 tháng

D. 1 năm

A. Cơ cấu nguồn vốn



0

0

0



0

0

0



1



1

00



0



0



0

0

0

1



0

0

0

1

00



1

0



1

00



0



A. Mua mới tài sản



6



B. Thanh lý, nhượng bán



0



C. Thuê tài chính



3



0

6

0

0

3

0



1

0



A. Chính sách quản lý

kinh tế vĩ mô của Nhà nước

8. Theo anh (chị) nhân tố

B. Khách hàng, nhà cung

bên ngoài nào ảnh hưởng nhất

cấp

đến hiệu quả sử dụng vốn của

công ty?

C. Các đối thủ cạnh tranh

D. Nhân tố khác

A. Nhân tố nguồn nhân

0

9. Theo anh (chị), nhân tố lực

B. Cơ chế tài chính của

bên trong nào ảnh hưởng nhất

đến hiệu quả sử dụng VKD của công ty

công ty?

C. Chất lượng sản phẩm

D. Nhân tố khác

A. Khơng hợp lý

10.Theo anh (chị), tình

hình phân bổ VKD của cơng ty

B. Hợp lý

0

hiện nay có hợp lý hay không?

C. Rất hợp lý

33

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

33



0

1

00



0



B.Hiệu quả sử dụng vốn



D. Biếu, tặng



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



00



1

0



4

2

4



4

0

2

0

4

0



0

1



0

1

00



0



0



0

0

0

1



0

0

0

1

00



0



0



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



A. Có chính sách thu hồi

cơng nợ chặt chẽ hơn.

B. Nâng cao chất lượng

11. Theo anh chị, giải

pháp nào cấp bách nhất hiện nay công tác phân tích.

để nâng cao hiệu quả sử dụng

C.Chế độ đãi ngộ cho

vốn của công ty ?

nhân viên.

D. Điều chỉnh cơ cấu vốn

hợp lý



4

2

2

2



4

0

2

0

2

0

2

0



Trong 10 phiếu điều tra được phát ra cho Giám đốc, phó Giám đốc và các

nhân viên phòng Kế tốn- Tài chính của cơng ty TNHH Alim Hà Nội với tất cả

11 câu hỏi thì tất cả các phiếu thu về đều hợp lệ, đều được các nhân viên trả lời

khách quan.

Nhận xét:

Qua bảng tổng hợp các phiếu điều tra trắc nghiệm ta thấy 100% nhân viên

được hỏi trả lời rằng cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại các doanh nghiệp

là cần thiết, tuy nhiên là trong công ty lại chưa thực sự được quan tâm đúng mức.

Về sự cần thiết của công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Tất cả

các nhân viên cũng như nhà quản lý đã hiếu rõ được tầm quan tọng của việc nâng

cao hiệu quả vốn kinh doanh, kết quả thu được là 100% số phiếu cho rằng việc nâng

cao hiệu quả vốn kinh doanh là rất cần thiết.

Cơng tác phân tích được thực hiện bởi nhân viên phòng Kế tốn – Tài chính.

Mỗi năm cơng ty tiến hành phân tích VKD 1 lần, và cơng ty mới chỉ dừng lại ở việc

phân tích cơ cấu của nguồn vốn mà chưa đi sau vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn

đó. Điều này mới chỉ đề ra được phương án để điều chỉnh cơ cấu vốn sao cho hợp lý

mà chưa có cơ sở để đưa ra các giải pháp sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn. Đây có

thể coi là một nguyên nhân làm cho VKD của công ty không được sử dụng một

cách hiệu quả nhất.

Khi được hỏi về nhân tố bên trong làm ảnh hưởng nhất tới hiệu quả sử dụng

VKD của công ty thì các anh chị được khảo sát trong cơng ty đều cho rằng đó là

nguồn nhân lực. Bởi lẽ nhân lực - các nhà quản lý trong công ty và công nhân viên

là người trực tiếp đưa ra phương án và thực hiện sản xuất đem lại sản phẩm và

nguồn lợi cho công ty.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



34

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh Doanh của công ty TNHH ALIM HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×