Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
và phân tích hiệu quẢ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

và phân tích hiệu quẢ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mơ tối thiểu nhất định.

Tức là phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất

kinh doanh.

Thứ ba, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và

đạt được mục tiêu kinh doanh.

Thứ tư, vốn phải được bảo toàn. Vì vậy đồng vốn phải được đầu tư vào những

dự án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, khơng an tồn và doanh

nghiệp cần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn.

Thứ năm, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xét

đến ảnh hưởng của thời gian khi phân tích vốn.

Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được

quản lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả.

Thứ bảy, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà

còn được biểu hiện bằng những tài sản vơ hình như: bản quyền phát minh sáng chế,

bí quyết cơng nghệ, thương hiệu…

1.1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp



- Vốn kinh doanh là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh

doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và

phát triển.

- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện

tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp

theo luật định.

- Vốn kinh doanh là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết

định việc đổi mới cơng nghệ, hiện đại hố dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu

mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố

quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp.

- Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh,

khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường.

- Vốn kinh doanh còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm

năng hiện có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát

triển thị trường, mở rộng lưu thơng hàng hố, là điều kiện để phát triển kinh doanh,



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



11

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

11



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



thực hiện các chiến lược và sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các

q trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.

1.1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tồn tại dưới nhiều hình thức khác

nhau. Nên để nhận thức đúng đắn và đầy đủ người ta phải tiến hành phân loại vốn

kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó có thể quản lý và khai thác

một cách triệt để cũng như việc phát triển tiềm năng về vốn.





Căn cứ vào phạm vi, vốn được chia làm 2 loại: vốn trong sản xuất kinh doanh và



-



vốn ngoài sản xuất kinh doanh.

Vốn trong sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ các nhu cầu nhiệm vụ kinh doanh



-



thường xuyên của DN.

Vốn ngoài sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các nhiệm vụ ngồi kinh doanh







mang tích chất bất bình thường.

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn



-



cố định và vốn lưu động

Vốn lưu động: Là số vốn DN ứng ra để hình thành tài sản lưu động của DN, đảm

bảo cho quá trình SXKD của DN được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và

trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị

sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói



-



vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.

Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó

bộ phận quan trọng nhất là TSCĐ. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn đến quy

mô, năng lực SXKD của DN. Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần

trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hồn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất

được TSCĐ về mặt giá trị.

Phân loại vốn theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với DN trong việc lựa

chọn loại nguồn vốn thích hợp với từng loại tài sản cần tài trợ, trong việc đề ra các

giải pháp quản lý vốn thích hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo tồn







số vốn đã bỏ ra.

Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn được chia thành: vốn chủ sở hữu và nợ phải



-



trả.

Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc chủ sở hữu của DN, DN được sử dụng lâu dài

trong suốt thời gian hoạt động. Khi doanh nghiệp thành lập thì bao giờ cũng phải

đầu tư một số vốn nhất định. Đối với DN Nhà nước thì vốn ban đầu do Nhà nước

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



12

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

12



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



cấp, đối với DN tư nhân thì vốn ban đầu là của chủ DN, đối với Cơng ty Cổ phần

-



thì vốn ban đầu do các cổ đơng đóng góp.

Nợ phải trả: Là nguồn vốn kinh doanh ngồi vốn pháp định được hình thành từ

nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian

nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Vốn vay có

hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý nắm được khả năng tự chủ về tài

chính của DN, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù hợp với







tình hình tài chính của từng đơn vị.

Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn, vốn được chia thành: nguồn



-



vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

Nguồn vốn thường xun: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh

nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Nguồn

vốn này dùng để mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần



-



thiết cho hoạt động SXKD của DN.

Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng

đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD

của DN như các khoản chiếm dụng hợp pháp không phải trả lãi ln có đòn bẩy tài

chính tương đương và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các

khoản nợ ngắn hạn.

Với mục đích chính của bài khóa luận là phân tích hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất nên bài chủ yếu đề cập đến VKD, VLĐ,

VCĐ và VCSH.



1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phương pháp xác định





Khái niệm:

Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại

học Thương Mại, “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản

ánh trình độ sử dụng các nguồn vốn của DN để đạt được kết quả kinh tế cao nhất

với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả

hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng

trong kỳ kinh doanh”.

Hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp thương mại được thể hiện thông

qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



13

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

13



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình

bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng.

+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ

tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh

nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.





Phương pháp xác định:

Từ khái niệm trên, hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng cơng thức sau:

Hay:

Trong đó: Kết quả kinh doanh: tổng doanh thu, giá trị sản xuất, lợi nhuận gộp…

Vốn kinh doanh: Tổng vốn, VCĐ, VLĐ, VCSH,..

Như vậy, hiệu quả sử dụng VKD là toàn bộ quá trình DN sử dụng hợp lý các

nguồn lực có sẵn của mình trong hoạt động kinh doanh để đạt được kết quả mong



muốn, cụ thể tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị của DN.

1.1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

-



Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân:

Trong đó: : hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

M: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,

cho biết một đồng VKD bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy được sự thay đổi của

hệ số doanh thu trên VKD ta dùng phương pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm



-



báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình qn

Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng VKD bình

quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng LNKD. Tương tự như thế hệ

số doanh thu trên VKD bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

càng lớn càng tốt.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



14

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

14



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Từ cơng thức trên, ta có thể viết thành cơng thức sau để phân tích mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố như sau:

Trong đó:

: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ

Qua đó, ta thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quả

thu được, hay nói cách khác là tính tốn xem với một đồng vốn bỏ ra thì thu được

bao nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấy

được hiêu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

b, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

-



Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình qn

Trong đó: : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

M: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.



-



Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình qn

Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân có khả năng tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận. Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ

tiêu này chúng ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.



-



Các chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Số vòng quay VLĐ:

Số ngày chu chuyển VLĐ:

Trong đó: N: Số vòng quay VLĐ

n: Số ngày chu chuyển VLĐ

: Vốn lưu động bình qn trong kỳ

W: Giá vốn hàng bán

Số vòng quay VLĐ là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất

lượng công tác SXKD trong từng giai đoạn và trong cả q trình SXKD. Số vòng

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



15

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

15



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



quay VLĐ càng lớn hay số ngày chu chuyển VLĐ càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm

tương đối vốn cho sản xuất.

-



Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động

Mức tiết kiệm là số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên

DN tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm VLĐ hoặc tăng với quy

mô mới khơng đáng kể.

Cơng thức tính như sau:

Trong đó: : Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động

: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo

: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

: Tổng doanh thu thuần kỳ báo cáo

Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng VKD càng cao và

ngược lại.

c, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định



-



Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình qn

Trong đó: : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

M: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng VCĐ tham gia hoạt động

SXKD mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho DN.



-



Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình qn

Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn cố định bình quân trong kỳ

Các chỉ tiêu trên cho ta thấy, nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố

định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại.



-



Sức sản xuất của TSCĐ: phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định

đem lại mấy đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu

Trong đó: M: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



16

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

16



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



: Nguyên giá bình quân TSCĐ

Sức sinh lợi của TSCĐ phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem

lại mấy đồng lợi nhuận

Trong đó: P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Nguyên giá bình quân TSCĐ

Các chỉ tiêu sức sản xuất, sức sinh lợi của TSCĐ càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng TSCĐ càng tốt và ngược lại.



-



Sức hao phí của TSCĐ phản ánh để sản xuất 1 đồng lợi nhuận thì cần bao nhiêu

đồng nguyên giá TSCĐ.

Trong đó: P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Ngun giá bình qn TSCĐ

Sức hao phí của TSCĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng thấp và

ngược lại.

d, Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu



-



Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu bình qn

Trong đó: : Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu bình quân.

M: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,

cho biết một đồng VCSH bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu. Hệ số doanh thu trên VCSH bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy

được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên VCSH ta dùng phương pháp so sánh giữa

chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.



-



Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình qn

Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân

P: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu.



1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn, cụ thể:

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



17

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

17



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phân phối,

quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo tồn và tăng

trưởng vốn kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòng

ngừa. Căn cứ vào số liệu, tài liệu phân tích để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra

những quyết định hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



-



Đối với nhà đầu tư, những thông tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp họ nhận

thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của vốn đầu

tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ đưa ra



-



các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.

Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

giúp họ có các thơng tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sinh lời

của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh tốn của vốn vay. Từ



-



đó họ đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không.

Đối với cơ quan nhà nước, cơ quan thuế… các thơng tin phân tích hiệu quả sử dụng

vốn sẽ là những căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo các chủ trương, chính



-



sách quản lý kinh tế trên phương diện vĩ mô và vi mô.

Đối với các doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ dịch vụ doanh nghiệp, giúp

họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó

quyết định việc có nên hay khơng nên ký kết các hợp đồng kinh doanh đối với



-



doanh nghiệp.

Đối với người lao động, giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả năng kinh



doanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp.

1.2.2. Các nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

a. Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảm vốn

kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm.

 Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trên bảng cân

đối kế toán, chỉ tiêu “ doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận

sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tương ứng.

 Vai trò: Giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng để

từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng

của việc quản lý và sử dụng vốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh

doanh.



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



18

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

18



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



 Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu VKD của doanh nghiệp tăng,



đồng thời doanh thu thuần, LNTT cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần, LNTT

lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của VKD thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ

tăng của doanh thu thuần, LNTT nhỏ hơn tỷ lệ tăng của VKD thì đánh giá là khơng

tốt.

Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm

tỷ trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh

bình quân là hợp lý.

b. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua



các năm.

 Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Các



khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồn kho”, “Tài sản ngắn hạn khác” được lấy trên

bảng cân đối kế toán, số liệu “Doanh thu thuần BH & CCDV” và “Lợi nhuận trước

thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tương ứng.

 Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế



hoạch doanh thu bán hàng, LNTT; thấy được cơ cấu phân bổ VLĐ có đáp ứng được

nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

 Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu VLĐ của doanh nghiệp tăng,

đồng thời doanh thu thuần, LNTT cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần, LNTT

lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của VLĐ thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ

tăng của doanh thu thuần, LNTT nhỏ hơn tỷ lệ tăng của VLĐ thì đánh giá là khơng

tốt.

c. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

 Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố định của



doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm.

 Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố



định”, “Bất động sản đầu tư”, “Các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài

hạn” lấy từ bảng cân đối kế toán, “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”

và “lợi nhuận trước thuế” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Vai trò: Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính

sách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng? Đưa ra những biện



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



19

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

19



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



pháp kịp thời khắc phục những hạ nchế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố

định.

 Ý nghĩa: Nếu VCĐ của doanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần BH &



CCDV, LNTT cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần BH & CCDV, LNTT lớn

hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của VCĐ thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng

của doanh thu thuần BH & CCDV, LNTT nhỏ hơn tỷ lệ tăng của VCĐ thì đánh giá

là khơng tốt.

 Trong doanh nghiệp, nếu tái sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loại

tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác… chiếm

tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định.

d. Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh

 Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá mức độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với



các loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn

vốn cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Để đánh giá sâu sắc, tồn diện hơn tình hình huy động nguồn vốn cho tài sản

kinh doanh ta cần phải tính tốn, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thường xuyên, để so

sánh với tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu

kinh doanh.

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể sử

dụng, ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như vậy

nợ ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm. Công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn tạm thời

= Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với

tài sản dài hạn hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức:

Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn

Hoặc

= Tài sản ngắn hạn –Nợ ngắn hạn

Từ những cơng thức trên ta có:

Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn

 Ý nghĩa: Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng: Nếu nguồn vốn thường xuyên càng

lớn, mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn càng lớn tức

là nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu cầu hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



20

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

20



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



a. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

- Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD nhằm mục đích nhận thức,



đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu VKD. Từ đó

đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp

-



nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình VKD sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp về

tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu “tổng tài sản”;

“vốn chủ sở hữu”, “doanh thu thuần bàn hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận

sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ



-



tương ứng.

Trình tự phân tích : Tất cả các chỉ tiêu hệ số doanh thu trên VKD bình quân, hệ số

lợi nhuận trên VKD bình quân đều sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu (5 cột) so

sánh giữa năm 2017 và năm 2016, kết hợp với việc tính tốn tỷ lệ và các hệ số để

tính tốn chênh lệch tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm các chỉ tiêu tổng hợp về tài sản,

nguồn vốn kinh doanh trên Bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu “Tổng tài sản”, “Vốn

chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và



“Lợi nhuận sau thuế” trên Báo cáo kết quả kinh doanh của DN trong kỳ tương ứng.

b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

-



Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức,

đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu VLĐ. Từ đó

đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.



-



Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “các khoản

phải thu ngắn hạn”.. trên Bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Doanh thu BH & CCDV”

và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ tương ứng.



-



Trình tự phân tích : Phương pháp so sánh giữa năm 2017 và năm 2016 của các chỉ

tiêu ảnh hưởng. Kết hợp với việc lập biểu (5 cột) để tích tốn các chỉ tiêu liên quan:

hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân, hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân, các chỉ



tiêu tốc độ chu chuyển VLĐ.

c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ nhằm mục đích nhận thức,

đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu VCĐ, TSCĐ.

GVHD:ThS. Đặng Thị Thư



21

SVTH: Nguyễn

Hồng Anh

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

và phân tích hiệu quẢ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×