Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng VKD của công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng VKD của công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

Tải bản đầy đủ - 0trang

thừa, ứ đọng. Bên cạnh đó, khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu và các khoản

phải trả có xu hướng tăng lên. Với năm 2015 thì khoản phải trả lớn hơn cả khoản phải

thu là 388.922.318 VNĐ, tuy nhiên đến năm 2016 thì khoản phải thu tăng lên đáng kể

và lớn hơn khoản phải thu 333.278.824 VNĐ điều này chứng tỏ công ty đã tận dụng

được một khoản tiền nợ từ bên ngồi để kinh doanh

Cơng ty mạnh dạn huy động mọi nguồn lực để đầu tư, đổi mới trang thiết bị, đa

dạng hóa hình thức kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên

thị trường.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng nhanh, điều này chứng tỏ doanh nghiệp

làm ăn có hiệu quả và nỗ lực chủ động trong kinh doanh.

Hệ thống tài sản cố định của cơng ty tương đối hồn chỉnh đáp ứng được cho

nhu cầu sản xuất kinh doanh.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những thành công đã đạt được thì hiện nay cơng ty đang phải đối mặt

với những khó khăn và tồn tại sau:

 Hạn chế về vốn lưu động:

- Về công tác huy động vốn: trong điều kiện phải tự lo liệu về vốn, công ty phải

huy động bổ sung nhiều từ nguồn vốn bên ngồi. Hàng năm cơng ty phải đi vay ngân

hàng với một lượng vốn khá lớn để bù đắp cho phần vốn bị thiếu hụt chính vì vậy mà chi

phí cho việc sử dụng vốn là rất lớn nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.

- Các khoản phải thu của cơng ty có xu hướng ngày càng tăng, năm 2016 tăng

8.369.981.692 VNĐ so với năm 2015 với tốc độ tăng là 670,54%. Sự tăng lên này chủ

yếu là do số tiền phải thu của khách hàng tăng cao, bên cạnh đó các khoản trả trước

cho người bán và phải thu khác cũng có xu hướng ngày càng tăng cao.

- Về tình hình nợ phải trả ngắn hạn của công ty trong 2 năm gần đây cũng có xu

hướng tăng nhanh, năm 2016 tăng 8.314.338.198 VNĐ so với năm 2015, tốc độ tăng

là 355,47%. Xét về cơ cấu các khoản nợ phải trả của cơng ty thì tổng nợ phải trả của

công ty tăng lên chủ yếu do các khoản vay ngắn hạn và người mua trả tiền trước tăng

lên và tăng lên với tốc độ lớn. Điều này ảnh hưởng khơng tốt đến tình hình kinh tế của

công ty.



42



- Khoản vay ngắn hạn của năm 2016 tăng 2.750.000.000 VNĐ, tốc độ tăng là

507,85% so với năm 2015. Các khoản trả người cung cấp, người bán trả trước, trả thuế

cũng có xu hướng tăng lên.Với tốc độ tăng nhanh các khoản phải trả đây chính là

nguyên nhân gia tăng gánh nặng nợ nần cho công ty.

- Khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp qua các năm có xu hướng ngày

càng giảm và chưa đạt được mức mà chủ nợ ngắn hạn tin tưởng. Điều này chứng tỏ

khả năng thanh tốn nợ của cơng ty những năm gần đây đang gặp khó khăn. Cụ thể,

năm 2016 khả năng thanh tốn nợ của cơng ty là 1,18 giảm 0,93 so với năm 2015. Sở

dĩ như vậy là do công ty chưa xác định được lượng vốn bằng tiền phù hợp, do vậy cần

quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý vốn bằng tiền.

- Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ lượng vốn công ty đang bị

chiếm dụng lớn, làm giảm lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian

tới công ty cần phải có những biện pháp đơn đốc thu hồi cơng nợ để giảm được khối

lượng lớn vốn bị chiếm dụng có như vậy mới có thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn

và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.

 Hạn chế về vốn cố định

- VCĐ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn, công ty sử dụng vốn cố định chưa

hiệu quả, chưa khai thác hết được tiềm năng của vốn cố định. Tài sản cố định không

được sử dụng hết công suất, sử dụng không hợp lý gây nên tình trạng lãng phí vốn.

Nhiều tài sản chưa được huy động vào việc tạo ra Doanh thu của Công ty, chỉ một số

cơng trình mới cần sử dụng gây ra việc lãng phí sử dụng TSCĐ. Một số máy móc thiết

thiết bị phương tiện vận tải, truyền dẫn thiết bị , máy in dù đã hỏng, hết khấu hao

không còn sử dụng được nhưng Cơng ty vẫn chưa có kế hoạch thanh lý.

- Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty đều giảm là do trong năm 2016, công ty

đầu tư thêm một số tài sản cố định mới và thanh lý tài sản cố định cũ hết thời gian sử

dụng hữu ích nhưng phương án sử dụng tài sản cố định mới chưa đem lại hiệu quả cao,

chưa phát huy hết hiệu suất của tài sản.

Ngoài ra, một số nguyên nhân do chi phí quản lý vốn của doanh nghiệp cao,

công ty chưa quản lý chặt chẽ tại các xí nghiệp, đội thi cơng cơng trình nên sẽ gây ra

thất thốt ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, bớt xén giá trị làm suy giảm chất lượng

cơng trình. Trình độ cán bộ quản lý của cơng ty nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, bộ

máy quản lý còn nhiều cồng kềnh, hiệu quả quản lý thấp. Như vậy, trong công tác tổ

chức, quản lý và sử dụng vốn của cơng ty đã có sự cố gắng to lớn và đạt được một số



43



kết quả nhất định. Song những khó khăn thì rất nhiều sai lầm và hạn chế khơng thể

tránh khỏi, chính vì vậy cơng ty cần đề ra các biện pháp tích cực nhằm phát huy những

mặt tốt và hạn chế những tồn tại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về hiệu quả sử dụng VKD tại công ty TNHH SX&TM

Gia Vũ

3.2.1 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

Hoạt động kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt, cùng với những

tồn tại và hạn chế của Công ty đã khiến cho lượng vốn bỏ ra chưa mang lại được nhiều

hiệu quả như mong muốn. Từ thực tế đó, dựa trên việc phân tích tình hình HĐSXKD của

Cơng ty, thuận lợi, khó khăn và những yếu tố khác của thị trường mang lại nên đề xuất

một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cụ thể như sau.

3.2.1.1 Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện cơng tác phân tích

Lý do đưa ra giải pháp:

Hiện tại, cơng ty chưa có bộ phận chun trách làm nhiệm vụ phân tích các chỉ

tiêu kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng. Vì vậy,

các nhà quản trị chưa thể có những đánh giá chính xác về kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Nội dung thực hiện:

Công ty cần thành lập một phòng chuyên trách về Phân tích – Tài chính. Bộ phận

Phân tích cần được phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận Kế toán, bộ phận Kỹ thuật và

các phòng ban khác để có những số liệu chính xác và kịp thời phục vụ cơng tác phân

tích. Sau khi phân tích cần có các báo cáo gửi cho nhà quản trị, đưa ra kết luận với kết

quả phân tích, từ đó tìm ra biện pháp để khắc phục, cần tác động vào các chỉ tiêu nào

để có thể giúp cho nhà quản trị nắm bắt nhanh chóng tình hình kinh doanh của cơng ty,

xác dịnh ngun nhân của thực trạng đó và tìm ra biện pháp phù hợp.

3.2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH SX&TM

Gia Vũ

 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của cơng ty

Xác định chính xác nhu cầu VLĐ của Cơng ty: Công ty cần phải tiến hành xác

định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh của từng quý, từng năm với

phương hướng, mục tiêu hoạt động của kỳ đó. Việc xác định chính xác nhu cầu vốn



44



lưu động thường xuyên cần thiết để tiếp đó có biện pháp huy động vốn kịp thời tránh

thừa vốn gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn q trình kinh doanh.

Tiếp đó, dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã xác định, công ty cần lên kế hoạch huy

động vốn: xác định khả năng tài chính hiện tại của cơng ty; số vốn còn thiếu; so sánh

chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn

phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn

hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Khi lập kế

hoạch vốn lưu động, công ty phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho

phù hợp với tình hình thực tế thơng qua việc phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế,

tài chính của kỳ trước cùng với những dự đốn về tình hình hoạt động kinh doanh, khả

năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến về sự biến động của thị trường.

Khai thác triệt để nguồn vốn chiếm dụng đồng thời tôn trọng kỷ luật thanh tốn.

Chi phí cho việc sử dụng đồng vốn chiếm dụng là bằng khơng vì vậy cơng ty có thể

tăng cường chiếm dụng vốn của đối tác nhằm mang lại lợi ích cho mình. Khi thời hạn

thanh tốn với nhà cung cấp chưa đến cơng ty có thể sử dụng số vốn để quay vòng

mang lại lợi ích tối đa cho mình. Tuy nhiên, cơng ty phải tơn trọng kỷ luật thanh tốn

với nhà cung cấp, trả đúng hạn, đúng số lượng đã cam kết. Thực hiện tốt việc này sẽ

củng cố niềm tin với bạn hàng, là cơ sở để tiếp tục hợp tác lâu dài.

 Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Lý do đưa ra giải pháp:

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu VLĐ của Cơng ty, vì thế

Cơng ty cần có các giải pháp thích hợp để tránh các rủi ro, gian lận trong công tác

quản lý hàng tồn kho hợp lý. Xác định chiến lược đầu tư trong giai đoạn tới để đề ra

biện pháp thanh lý hàng tồn kho kỳ này.

Nội dung thực hiện:

Khâu thu mua: Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả một mặt phải theo dõi

nắm bắt thơng tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các

chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn

hàng,…Đồng thời phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất,

chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng VKD của công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×