Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ qua 2 năm 2015 và 2016

Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ qua 2 năm 2015 và 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Năm 2016 lợi nhuận tăng 406.815.581 VNĐ so với năm 2015 tương ứng với tốc

độ tăng khá cao là 862,94%.

Cùng với sự phát triển của công ty, số lao động trong công ty cũng tăng lên đáng

kể hàng năm.

Xét về tổng thể hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm qua là tương đối

tốt. Công ty nên duy trì sự phát triển và phát huy sự tăng trưởng ở các hoạt động kinh

doanh chính cũng như củng cố các hoạt động kinh doanh khác nhằm mang lại lợi

nhuận cao hơn. Trong năm tới công ty cần xem xét cải tiến mẫu mã, chất lượng sản

phẩm, hàng hoá để phù hợp hơn với thị hiếu của người tiêu dùng.

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan:

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả

các doanh nghiệp. Sự tác động của các nhân tố kinh tế có tính chất trực tiếp và năng

động hơn so với các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Những diễn biến của các nhân tố

kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh

nghiệp. Có rất nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô tuy nhiên sau đây em chỉ

đề cập một số yếu tố cơ bản thường được quan tâm nhất.

GDP là một nhân tố thuộc mơi trường kinh tế. Yếu tố này có sự tác động trực tiếp đến

nhu cầu gia đình, doanh nghiệp và nhà nước. Một quốc gia có GDP bình qn đầu

người tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu… dẫn đến sự tăng lên về quy mô thị

trường. Vừa qua, cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu và suy thối kinh tế đã làm

chậm tốc độ phát triển của Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cơng ty

TNHH SX&TM Gia Vũ nói riêng đã phải nỗ lực hết mình để có thể tồn tại và phát

triển.

Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của công ty. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, lạm phát cơ bản (CPI sau

khi loại trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước

quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 12/2016 tăng 0,11% so với

tháng trước, tăng 1,87% so với cùng kỳ. Cả năm, lạm phát cơ bản tăng 1,83% so với

năm 2015. Như vậy, bình quân năm 2016 so với năm 2015, lạm phát chung có mức

23



tăng cao hơn lạm phát cơ bản, điều này phản ánh biến động giá do yếu tố thị trường có

mức tăng cao. Lạm phát gia tăng nhanh làm tăng giá của các yếu tố đầu vào, tăng giá

bán và gây khó khăn cho cơng ty trong việc cạnh tranh vì đa số người Việt Nam có thu

nhập thấp nhưng lại có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm có chất lượng tốt đồng thời giá cả

phải hợp lý với thu nhập của họ, nhóm khách hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

dân số Việt Nam, vì vậy cơng ty muốn mở rộng thị trường thì phải mở rộng tập khách

hàng nên việc dự đốn chính xác yếu tố lạm phát là yếu tố quan trọng đối với công ty.

Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tình

hình kinh doanh của cơng ty, với tỷ trọng vốn vay ngày càng tăng trong tổng vốn kinh

doanh do công ty đang hướng tới mục tiêu mở rộng quy mơ thì việc tăng lãi suất làm

hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng kinh doanh và ảnh hưởng tới mức lời của

công ty do phải trả một khoản chi phí lãi vay tương đối cao.

 Môi trường pháp lý

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, do đó các hoạt động của công ty vừa bị chi phối bởi các quy luật thị

trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nước. Hiệu quả hoạt động của

công ty chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý.

Đầu tiên là quy chế quản lý tài chính và hách toán kinh doanh. Đây là căn cứ

quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy

sinh trong q trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện

ngun tắc hạch tốn kinh doanh của cơng ty. Với một cơ chế quản lý tài chính chặt

chẽ, có khoa học, hợp quy luật việc quản lý, sử dụng vốn của công ty đạt kết quả khá

cao, hạn chế được thất thốt vốn.

Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống các

chính sách, đó là cơng cụ quản lý của nhà nước để điều tiết nền kinh tế. Các chính sách

kinh tế chủ yếu là chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ. Lãi suất là một cơng cụ của

chính sách tiền tệ có tác động khá lớn đến lạm phát và tăng trưởng. Trong điều kiện

hiện nay, chính phủ đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao. Với chủ trương

hạ mặt bằng lãi suất như hiện nay, cùng thông tin là NHNN sẽ tiếp tục giảm tiếp một

số lãi suất cơng bố của mình thì có thể thấy có vẻ như hiện nay chính sách tiền tệ đang

tạm thời nới lỏng để làm tăng tính thanh khoản cho nền kinh tế và hỗ trợ các tổ chức

24



tín dụng giảm lãi suất cho vay. Mặt bằng lãi suất cho vay VNĐ giảm xuống sẽ khuyến

khích người vay tiền tăng nhu cầu vay để đầu tư. Có thể thấy đây là cơ hội thuận lợi

cho doanh nghiệp huy động vốn và mở rộng thị trường, kinh doanh có hiệu quả hơn.

 Mơi trường cạnh tranh

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội, thách thức trên thị trường sẽ tác

động lớn đến thành bại của công ty. Là một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng liên

quan đến xây dựng, có khá nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngồi nước có quy mơ và

mơi trường cạnh tranh quốc tế vô cùng gay gắt, trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó

khăn như hiện nay thì việc tồn tại và phát triển được là một việc vô cùng quan trọng và

khó khăn đối với cơng ty. Mơi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của

công ty trong hiện tại mà còn trong tương lai. Cơng ty đã và đang bước đầu tạo được

uy tín trên thị trường vì vậy mà bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch

vụ của mình cơng ty cũng nên chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và khẳng định

được vị thế của mình trên thị trường.

2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố chủ quan





Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mơ càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp



càng phức tạp. Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng

chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả. Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽ

tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thng kế tốn tài chính. Cơng tác kế

tốn thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình

tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyết định đúng đắn.



Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao,

cơng nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản

phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp,

máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.

 Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổ chức

sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối ưu

các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh

doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.

25



- Trình độ tay nghề của người lao động: nếu công nhân sản xuất có trình độ tay

nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt

hơn, khai thác được tối đa cơng suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất

lượng sản phẩm cao. Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp

ổn định.





Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp



nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các chiến

lược. Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn định thì các chiến

lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược này có thể

làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp.

2.2 Phân tích tình hình VKD tại cơng ty TNHH SX&TM Gia Vũ

2.2.1 Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1 Kết quả qua phiếu điều tra

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả phỏng vấn tại công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

Kết quả

Nội dung câu hỏi



Phương án trả lời



Số



Tỉ lệ



Theo ông (bà) cơ cấu vốn của Có



phiếu (%)

2/6

33,33



cơng ty hiện nay đã hợp lí hay Khơng



4/6



66,67



chưa?

Theo ơng (bà) cơng tác sử Cao



2/6



33,33



dụng vốn hiện nay ở cơng ty đã Trung bình

Thấp

đạt hiệu quả như thế nào?



3/6

1/6



50

16,67



Theo ông (bà) yếu tố khách Sự biến động nền kinh tế



6/6



100



quan nào sau đây có thể ảnh Chính sách kinh tế-pháp luật



3/6



50



hưởng đến hiệu quả sử dụng Mơi trường chính trị, văn hóa, xã hội

Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ

vốn của Công ty?

Theo ông (bà) những yếu tố Cơ cấu vốn



2/6

3/6

4/6



33,33

50

66,67



chủ quan nào sau đây có thể Trình độ cơng nhân viên



2/6



33,33



ảnh hưởng đến hiệu quả sử Các chính sách kinh doanh của Công 2/6

dụng vốn của Công ty?

ty



33,33



26



Chất lượng dịch vụ, sản phẩm, hàng 4/6

hóa

Theo ơng (bà) Cơng ty cần sử Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu 6/6

dụng biện pháp nào sau đây để động

Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

nâng cao hiệu quả sử dụng

Mở rộng khai thác tìm kiếm thì

vốn?

trường tăng DT

Đầu tư đổi mới TSCĐ

Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ

công nhân viên

Sử dụng biện pháp th tài chính

Theo ơng (bà) cơng ty có sử Có

tiến hành phân tích hiệu quả sử Khơng

dụng vốn kinh doanh hay



83,33

100



0/6

2/6



0

33,33



4/6

3/6



66,67

50



3/6

6/6



50

100



0/6



0



không?

Nhận xét:

Dựa vào kết quả phiếu điều tra thu thập được có thể nhận thấy tình hình HQSD

vốn ở Cơng ty vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Cụ thể: chỉ 33,33% người được hỏi cho

rằng cơ cấu vốn của Cơng ty là hợp lí, cơng tác HQSD vốn của Cơng ty vẫn còn chưa

đạt được hiệu quả cao: chỉ 33,33 % cho rằng đạt kết quả cao, 50% là trung bình vào có

16,67% là thấp.Qua kết quả của phiếu điều tra ta còn thấy được là yếu tố chủ quan ảnh

hưởng tới công ty chiếm tỉ lệ lớn nhất là chất lượng dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa

chiếm 83,33%, sau đó là yếu tố về cơ cấu vốn chiếm tỉ lệ là 66,67%. Các nhân tố

khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chiếm tỉ lệ lớn nhất là sự

biến động của nền kinh tế với 100% .Vậy nên Cơng ty còn cần phải thay đổi một số

chính sách, cơ cấu để nâng cao HQSD vốn cho mình.

2.2.1.2 Kết quả của cuộc phỏng vấn

Qua nghiên cứu điều tra khảo sát và phỏng vấn cho thấy việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp nói

chung cũng như đối với Cơng ty TNHH SX&TM Gia Vũ nói riêng.

Theo Bà Hà Thị Thu, tổng giám đốc công ty cho biết: hiện nay công ty đang

hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường và quy mơ kinh doanh vì vậy mà đòi hỏi lượng

vốn rất lớn, vốn chủ sở hữu của cơng ty còn hạn chế, trước mắt cơng ty đang phải huy

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ qua 2 năm 2015 và 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×