Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM GIA VŨ

SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM GIA VŨ

Tải bản đầy đủ - 0trang

thừa, ứ đọng. Bên cạnh đó, khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu và các khoản

phải trả có xu hướng tăng lên. Với năm 2015 thì khoản phải trả lớn hơn cả khoản phải

thu là 388.922.318 VNĐ, tuy nhiên đến năm 2016 thì khoản phải thu tăng lên đáng kể

và lớn hơn khoản phải thu 333.278.824 VNĐ điều này chứng tỏ công ty đã tận dụng

được một khoản tiền nợ từ bên ngồi để kinh doanh

Cơng ty mạnh dạn huy động mọi nguồn lực để đầu tư, đổi mới trang thiết bị, đa

dạng hóa hình thức kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên

thị trường.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng nhanh, điều này chứng tỏ doanh nghiệp

làm ăn có hiệu quả và nỗ lực chủ động trong kinh doanh.

Hệ thống tài sản cố định của cơng ty tương đối hồn chỉnh đáp ứng được cho

nhu cầu sản xuất kinh doanh.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những thành công đã đạt được thì hiện nay cơng ty đang phải đối mặt

với những khó khăn và tồn tại sau:

 Hạn chế về vốn lưu động:

- Về công tác huy động vốn: trong điều kiện phải tự lo liệu về vốn, công ty phải

huy động bổ sung nhiều từ nguồn vốn bên ngồi. Hàng năm cơng ty phải đi vay ngân

hàng với một lượng vốn khá lớn để bù đắp cho phần vốn bị thiếu hụt chính vì vậy mà chi

phí cho việc sử dụng vốn là rất lớn nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.

- Các khoản phải thu của cơng ty có xu hướng ngày càng tăng, năm 2016 tăng

8.369.981.692 VNĐ so với năm 2015 với tốc độ tăng là 670,54%. Sự tăng lên này chủ

yếu là do số tiền phải thu của khách hàng tăng cao, bên cạnh đó các khoản trả trước

cho người bán và phải thu khác cũng có xu hướng ngày càng tăng cao.

- Về tình hình nợ phải trả ngắn hạn của công ty trong 2 năm gần đây cũng có xu

hướng tăng nhanh, năm 2016 tăng 8.314.338.198 VNĐ so với năm 2015, tốc độ tăng

là 355,47%. Xét về cơ cấu các khoản nợ phải trả của cơng ty thì tổng nợ phải trả của

công ty tăng lên chủ yếu do các khoản vay ngắn hạn và người mua trả tiền trước tăng

lên và tăng lên với tốc độ lớn. Điều này ảnh hưởng khơng tốt đến tình hình kinh tế của

công ty.



42



- Khoản vay ngắn hạn của năm 2016 tăng 2.750.000.000 VNĐ, tốc độ tăng là

507,85% so với năm 2015. Các khoản trả người cung cấp, người bán trả trước, trả thuế

cũng có xu hướng tăng lên.Với tốc độ tăng nhanh các khoản phải trả đây chính là

nguyên nhân gia tăng gánh nặng nợ nần cho công ty.

- Khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp qua các năm có xu hướng ngày

càng giảm và chưa đạt được mức mà chủ nợ ngắn hạn tin tưởng. Điều này chứng tỏ

khả năng thanh tốn nợ của cơng ty những năm gần đây đang gặp khó khăn. Cụ thể,

năm 2016 khả năng thanh tốn nợ của cơng ty là 1,18 giảm 0,93 so với năm 2015. Sở

dĩ như vậy là do công ty chưa xác định được lượng vốn bằng tiền phù hợp, do vậy cần

quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý vốn bằng tiền.

- Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ lượng vốn công ty đang bị

chiếm dụng lớn, làm giảm lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian

tới công ty cần phải có những biện pháp đơn đốc thu hồi cơng nợ để giảm được khối

lượng lớn vốn bị chiếm dụng có như vậy mới có thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn

và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.

 Hạn chế về vốn cố định

- VCĐ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn, công ty sử dụng vốn cố định chưa

hiệu quả, chưa khai thác hết được tiềm năng của vốn cố định. Tài sản cố định không

được sử dụng hết công suất, sử dụng không hợp lý gây nên tình trạng lãng phí vốn.

Nhiều tài sản chưa được huy động vào việc tạo ra Doanh thu của Công ty, chỉ một số

cơng trình mới cần sử dụng gây ra việc lãng phí sử dụng TSCĐ. Một số máy móc thiết

thiết bị phương tiện vận tải, truyền dẫn thiết bị , máy in dù đã hỏng, hết khấu hao

không còn sử dụng được nhưng Cơng ty vẫn chưa có kế hoạch thanh lý.

- Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty đều giảm là do trong năm 2016, công ty

đầu tư thêm một số tài sản cố định mới và thanh lý tài sản cố định cũ hết thời gian sử

dụng hữu ích nhưng phương án sử dụng tài sản cố định mới chưa đem lại hiệu quả cao,

chưa phát huy hết hiệu suất của tài sản.

Ngoài ra, một số nguyên nhân do chi phí quản lý vốn của doanh nghiệp cao,

công ty chưa quản lý chặt chẽ tại các xí nghiệp, đội thi cơng cơng trình nên sẽ gây ra

thất thốt ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, bớt xén giá trị làm suy giảm chất lượng

cơng trình. Trình độ cán bộ quản lý của cơng ty nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, bộ

máy quản lý còn nhiều cồng kềnh, hiệu quả quản lý thấp. Như vậy, trong công tác tổ

chức, quản lý và sử dụng vốn của cơng ty đã có sự cố gắng to lớn và đạt được một số



43



kết quả nhất định. Song những khó khăn thì rất nhiều sai lầm và hạn chế khơng thể

tránh khỏi, chính vì vậy cơng ty cần đề ra các biện pháp tích cực nhằm phát huy những

mặt tốt và hạn chế những tồn tại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về hiệu quả sử dụng VKD tại công ty TNHH SX&TM

Gia Vũ

3.2.1 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

Hoạt động kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt, cùng với những

tồn tại và hạn chế của Công ty đã khiến cho lượng vốn bỏ ra chưa mang lại được nhiều

hiệu quả như mong muốn. Từ thực tế đó, dựa trên việc phân tích tình hình HĐSXKD của

Cơng ty, thuận lợi, khó khăn và những yếu tố khác của thị trường mang lại nên đề xuất

một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cụ thể như sau.

3.2.1.1 Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện cơng tác phân tích

Lý do đưa ra giải pháp:

Hiện tại, cơng ty chưa có bộ phận chun trách làm nhiệm vụ phân tích các chỉ

tiêu kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng. Vì vậy,

các nhà quản trị chưa thể có những đánh giá chính xác về kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Nội dung thực hiện:

Công ty cần thành lập một phòng chuyên trách về Phân tích – Tài chính. Bộ phận

Phân tích cần được phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận Kế toán, bộ phận Kỹ thuật và

các phòng ban khác để có những số liệu chính xác và kịp thời phục vụ cơng tác phân

tích. Sau khi phân tích cần có các báo cáo gửi cho nhà quản trị, đưa ra kết luận với kết

quả phân tích, từ đó tìm ra biện pháp để khắc phục, cần tác động vào các chỉ tiêu nào

để có thể giúp cho nhà quản trị nắm bắt nhanh chóng tình hình kinh doanh của cơng ty,

xác dịnh ngun nhân của thực trạng đó và tìm ra biện pháp phù hợp.

3.2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH SX&TM

Gia Vũ

 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của cơng ty

Xác định chính xác nhu cầu VLĐ của Cơng ty: Công ty cần phải tiến hành xác

định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh của từng quý, từng năm với

phương hướng, mục tiêu hoạt động của kỳ đó. Việc xác định chính xác nhu cầu vốn



44



lưu động thường xuyên cần thiết để tiếp đó có biện pháp huy động vốn kịp thời tránh

thừa vốn gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn q trình kinh doanh.

Tiếp đó, dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã xác định, công ty cần lên kế hoạch huy

động vốn: xác định khả năng tài chính hiện tại của cơng ty; số vốn còn thiếu; so sánh

chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn

phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn

hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Khi lập kế

hoạch vốn lưu động, công ty phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho

phù hợp với tình hình thực tế thơng qua việc phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế,

tài chính của kỳ trước cùng với những dự đốn về tình hình hoạt động kinh doanh, khả

năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến về sự biến động của thị trường.

Khai thác triệt để nguồn vốn chiếm dụng đồng thời tôn trọng kỷ luật thanh tốn.

Chi phí cho việc sử dụng đồng vốn chiếm dụng là bằng khơng vì vậy cơng ty có thể

tăng cường chiếm dụng vốn của đối tác nhằm mang lại lợi ích cho mình. Khi thời hạn

thanh tốn với nhà cung cấp chưa đến cơng ty có thể sử dụng số vốn để quay vòng

mang lại lợi ích tối đa cho mình. Tuy nhiên, cơng ty phải tơn trọng kỷ luật thanh tốn

với nhà cung cấp, trả đúng hạn, đúng số lượng đã cam kết. Thực hiện tốt việc này sẽ

củng cố niềm tin với bạn hàng, là cơ sở để tiếp tục hợp tác lâu dài.

 Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Lý do đưa ra giải pháp:

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu VLĐ của Cơng ty, vì thế

Cơng ty cần có các giải pháp thích hợp để tránh các rủi ro, gian lận trong công tác

quản lý hàng tồn kho hợp lý. Xác định chiến lược đầu tư trong giai đoạn tới để đề ra

biện pháp thanh lý hàng tồn kho kỳ này.

Nội dung thực hiện:

Khâu thu mua: Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả một mặt phải theo dõi

nắm bắt thơng tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các

chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn

hàng,…Đồng thời phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất,

chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

45



Khâu bảo quản dự trữ: Dựa vào tình hình thị trường, tình hình sản xuất kinh

doanh công ty cần xác định kế hoạch dự trữ hàng hóa chính xác đảm bảo một lượng dự

trữ vừa đủ để đáp ứng điều kiện kinh doanh bình thường cũng như trong trường hợp

đột biến vẫn có khả năng cung ứng kịp thời.

Khâu sử dụng: Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả cần thường xuyên theo dõi

quá trình sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện. Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết

kiệm cơ sở định mức tiêu hao, dự tốn chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ

giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Kiểm kê hàng hóa định kỳ: Để xác định số liệu thực tế với trên sổ sách có giống

nhau khơng, bạn phải tiến hành kiểm kê. Khi kiểm đếm lại số lượng các mặt hàng, bạn

cũng có thể phát hiện ra hàng hỏng, hàng lỗi hoặc hết hạn. tháng một lần. Đây được

xem là một trong những cách quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

 Quản lý tốt hợp lý các khoản phải thu:

Lý do đưa ra giải pháp:

Khoản phải thu năm 2016 tăng 8.369.981.692 VNĐ so với năm 2015 với tỷ lệ

670,54%, đây là mức tăng rất là lớn làm ảnh hưởng mạnh đến cơ cấu VLĐ. Vì vậy

cơng ty cần phải làm tốt cơng tác thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn ảnh

hưởng đến tính liên tục của hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của cơng ty. Bởi vậy cần có biện pháp nhằm hạn chế việc phát sinh những chi phí

khơng cần thiết.

Nội dung thực hiện:

Trong các hợp đồng kí kết, cơng ty nên có các điều khoản rõ ràng cụ thể quy

định rõ: thời hạn trả tiền, phương thức thanh toán,... Nếu bên nào vi phạm hợp đồng thì

bên đó chịu hồn tồn trách nhiệm bồi thường và thực hiện đầy đủ các cam kết trong

hợp đồng. Các điều khoản quy định trong hợp đồng thì phải phù hợp với chính sách và

chế độ hiện hành.

Bên cạnh đó, cơng ty nên đẩy mạnh việc chiết khấu giảm giá hàng bán đối với

những hợp đồng có giá trị lớn, khách hàng thường xuyên và khách hàng thanh toán

nhanh hơn, giảm bớt được nợ phải thu khách hàng, tránh bị chiếm dụng vốn trong thời

gian dài. Do đó, cơng ty cần phải xác định một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để công tác thu

hồi vốn đạt hiệu quả tốt nhất.

46



Ngồi ra, việc trích lập dự phòng là cần thiết cho hoạt động của cơng ty nhằm

tránh khỏi những tổn thất khơng đáng có trong q trình sản xuất kinh doanh. Việc tính

tốn tỷ lệ trích lập dự phòng thế nào cho hợp lý cần được Công ty quan tâm. Việc phân

loại nợ, mỗi loại nên có một tỷ lệ trích lập dự phòng riêng là cần thiết và có phòng quản

lý vấn đề quản lý các khoản nợ và trích lập dự phòng cũng cần được chú ý.





Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH



SX&TM Gia Vũ

Lý do:

Hiệu suất sử dụng Tài sản không cao, chưa khai thác được hết tiềm năng của TS.

Một số thiết bị đã hỏng, khấu hao hết hoặc đã lạc hậu nhưng Cơng ty vẫn chưa có kế

hoạch thanh lý, Cơng ty đã khơng biết tận dụng giá trị còn lại của TSCĐ vào q trình

bổ sung vốn, gây lãng phí nguồn vốn.

Như vậy nếu đầu tư vào những TS có thời gian sử dụng ngắn nhưng chi phí đầu tư

cao thì Công ty nên suy nghĩ đến việc thuê TS thay vì tự mua sắm them TS đảm bảo tiết

kiệm và ứ đọng vốn.

Nội dung thực hiện:

Công ty cần xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư tài sản cố định từ đầu kỳ kinh

doanh. Dựa vào tình hình khấu hao lũy kế, cơng ty có thể xác định xem tài sản này đã

khấu hao được bao nhiêu phần trăm giá trị, đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra hay chưa

để có kế hoạch đổi mới. Đánh giá TSCĐ là việc xác định lại giá trị của nó tại một thời

điểm nhất định. Đánh giá đúng TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến

động của VCĐ, quy mơ vốn phải bảo tồn, tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ, không để

mất VCĐ. Đồng thời, căn cứ vào các dự án, hợp đồng và mục tiêu của công ty trong

kỳ kinh doanh để xác định quy mô vốn cố định cần đầu tư là bao nhiêu.

Yêu cầu bảo toàn vốn cố định là lý do phát triển của các hình thức khấu hao,

phải biết sử dụng các phương pháp khấu hao, mức tăng giảm khấu hao tùy thuộc vào

từng loại hình sản xuất, từng thời điểm vận động của vốn, không để mất vốn và hạn

chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vơ hình. Cơng ty có thể lựa chọn phương

pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để có thể nhanh chóng thu hồi vốn,

và sớm đổi mới được tài sản.



47



Tiến hành nâng cấp tài sản cố định thông qua việc bảo dưỡng thường xuyên hay

sửa chữa lớn theo kế hoạch, việc này giúp cho tài sản cố định không bị hư hỏng hay

giảm công suất quá nhanh so với tiêu chuẩn.

Tổ chức quản lí chặt chẽ các TSCĐ để huy động, khai thác tối đa TSCĐ vào

HĐSXKD, không để xảy ra tình trạng thiết bị, phương tiện phải nằm chờ việc. Đưa

các TSCĐ khơng có việc đến các khu vực mới để hoạt động. Đối với những thiết bị,

phương tiện chưa có nhu cầu sử dụng Cơng ty có thể cho thuê tài sản tạo thêm thu

nhập cho mình. Thường xuyên làm tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo

TSCĐ ln trong tình trạng sử dụng tốt.

Bên cạnh đó, cũng phải thường xuyên nhắc nhở cán bộ, nhân viên nâng cao ý

thức trách nhiệm khi sử dụng tài sản, nếu làm hỏng phải chịu trách nhiệm và bồi

thường cho

ông ty. Nghiêm cấm hành vi sử dụng phương tiện, trang thiết bị của Công ty vào

việc riêng.

3.3. Điều kiện thực hiện

Công ty cần tổ chức cơ cấu bộ máy quản lí phải hòa hợp, có liên hệ mật thiết giữa

các bộ phận trong Công ty, thường xuyên mở khóa đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, nhân

viên để nâng cao hiệu quả làm việc.

Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với các ngân hàng , tổ chức tín dụng cho vay vốn…

Tăng cường cơng tác quản lí tài chính, có kế hoạch kiểm tra định kì nâng cao hiệu quả

cơng tác quản lí, tiết kiệm chi phí.

Nâng cao chế độ và đời sống của nhân viên ngày một tốt hơn để họ đóng góp vào

sự phát triển của Công ty.

Nhà quản trị cần linh hoạt trong quá trình vận dụng và phối hợp các biện pháp

huy động vốn với nhau tùy theo sự biến động của hoàn cảnh chung và điều kiện cụ thể

tại công ty. Các biện pháp sử dụng thường có mối liên hệ với nhau, thực hiện tốt biện

pháp này sẽ tạo điều kiện và cơ sở thành cơng của biện pháp khác. Vì thế các giải pháp

đề ra thường đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng bộ, nhịp nhàng. Ngoài ra cơng

ty cần tranh thủ tối đa ưu thế sẵn có và sự giúp đỡ từ bên ngồi, khơng chỉ về mặt kinh

tế mà còn nhiều lĩnh vực khác như phản ánh những vướng mắc, kiến nghị của công ty

tới cơ quan chức năng của Nhà nước hay cung cấp thông tin về vấn đề mà công ty



48



đang quan tâm. Sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp cũng có vai trò to

lớn. Sự giúp đỡ này trước tiên thể hiện qua việc Nhà nước nhanh chóng hồn thiện hệ

thống văn bản pháp luật và các chính sách kinh tế. Thường xuyên theo dõi và áp dụng

kịp thời những quy định chính sách, thơng tư, nghị định của Nhà nước về HĐSXKD

như thay đổi về số thuế phải nộp, chính sách cho DN vay vốn với lãi suất ưu đãi… Để

thực hiện đúng luật, và đảm bảo lợi ích cho Cơng ty mình.



49



KẾT LUẬN

Vốn kinh doanh là tiền đề cho sự phát triển của các doanh nghiệp, bởi vậy việc

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề được các doanh nghiệp rất

quan tâm. Tuy nhiên, cơng tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh nói riêng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa thực sự được

chú trọng. Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ cũng không phải là một ngoại lệ trong vấn

đề này. Từ thực tế đó, em thực hiện nghiên cứu và phân tích về nguồn vốn trong bài

khóa luận, đồng thời tìm ra một số giải pháp khắc phục tình trạng hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của công ty và dựa trên những kiến thức đã học trong trường đưa đến

cho nhà quản trị một cái nhìn thực tế hơn về tầm quan trọng của vốn kinh doanh. Mặc

dù kiến thức được học chỉ là lý thuyết đơn thuần và vốn kinh nghiệm thực tế ít ỏi,

nhưng em đã rất cố gắng trong bài khóa luận này.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến sĩ Trần

Ngọc Trang, khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Thương Mại cùng lãnh đạo và

tập thể nhân viên phòng kế tốn cơng ty TNHH Dịch vụ Thương mạiSX&TM Gia Vũ

đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận này.

Em xin cảm ơn!



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.PGS.TS Trần Thế Dũng, Giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại”,

Đại học Thương Mại, năm 2006.

2.PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình “ Tài chính doanh

nghiệp”, Học viện tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Năm 2008.

3.Bảng cân đối kế tốn, bảng BCKQKD của Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ từ năm

2015 đến năm 2016.



PHỤ LỤC 1

CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Câu hỏi phỏng vấn Bà Hà Thị Thu- Giám đốc công ty TNHH SX&TM Gia Vũ:

Câu hỏi 1: Theo tìm hiểu tơi được biết, nguồn vốn của cơng ty vẫn còn hạn chế, xin bà

cho biết, Công ty sẽ giải quyết như thế nào nếu trong quá trình sản xuất kinh doanh

cần lượng vốn lớn để đầu tư?

Câu hỏi 2: Xin ông cho biết mục tiêu đề ra, giải pháp khắc phục tồn tại của công ty

trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn năm 2017 sắp tới?

Câu hỏi phỏng vấn Bà Đoàn Thị Vân- Kế trưởng công ty TNHH SX&TM Gia Vũ:

Câu hỏi 1: Xin bà cho biết, hiện nay, công ty đã có bộ phận chun trách về Phân tích

kinh tế chưa?

Câu hỏi 2: Cơng ty chưa có bộ phận chun trách về phân tích kinh tế cũng như phân

tích về hiệu quả sử dụng vốn, vậy xin Bà cho biết dựa vào đâu mà nhà quản lý có thể

ra quyết định đúng đắn nhất về việc xem xét tình hình kinh tế hiện tại của công ty?

Câu hỏi 3: Theo Bà, công ty đã đưa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

chưa, (nếu có) kết quả đạt ra như thế nào?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM GIA VŨ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×