Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM GIA VŨ

TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM GIA VŨ

Tải bản đầy đủ - 0trang

các dịch vụ nhằm mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với độ tin cậy cao

nhất góp phần đưa công ty ngày một lớn mạnh hơn.

2.1.1.2 Đặc điểm, hoạt động kinh doanh của công ty

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ

hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông.

- Số người lao động: 48 người, trong đó có 15 người là cán bộ quản lý và có 33

người ở các bộ phận sản xuất, đó là chưa kể tới số lao động thời vụ mà công ty thường

sử dụng, cũng tương đối lớn.

Do sự đa dạng hóa của các ngành nghề kinh doanh cũng như việc tập trung chủ

yếu vào các cơng trình xây dựng nên khách hàng của Công ty cũng rất đa dạng và

phân bố khắp các tỉnh thành trong cả nước,...

Một số khách hàng thân thiết đã gắn bó với Cơng ty kể từ thời điểm thành lập

đến bây giờ: Chi nhánh Cơng ty cổ phần Sơng Đà 2- Xí nghiệp Sơng Đà 2.06, CN

CTCP Sơng Đà 2- Xí Nghiệp Sơng Đà 2.08, Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 2,…

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT



GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH



PHĨ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH

KỸ THUẬT



PHỊNG TỔ

CHỨC HÀNH

CHÍNH



PHỊNG VẬT

TƯ CƠ GIỚI



PHĨ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH

KINH TẾ



PHỊNG TÀI

CHÍNH KẾ

TỐN



PHỊNG

KỸTHUẬT KẾ

HOẠCH



PHỊNG ĐẦU

TƯ KINH

DOANH



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính



Vị trí, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

20



 Đại hội đồng cổ đông (gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết): Là cơ

quan quyết định cao nhất của Công ty.

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Cơng ty, có tồn quyền nhân danh

công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đơng.

 Ban kiểm sốt: Có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp trong mơ hìn tam

quyền phân lập nhằm giúp các cổ đơng kiểm sốt hoạt động quản trị và quản lí điều

hành Cơng ty.

 Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty trước Pháp luật và cũng là người

trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của Cơng ty

 Phó giám đốc (02 vị trí): Hỗ trợ Giám đốc trong cơng tác điều hành các hoạt

động hàng ngày của Công ty. Tham mưu, đề xuất cho Giám đốc các chủ trương, chiến

lược về kinh doanh, tài chính, nhân sự....

 Phòng tổ chức hành chính : có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về việc

sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động , thực hiện các chế độ chính sách

Nhà nước, các cơng việc thuộc hành chính,....

 Phòng kỹ thuật kế hoạch: Thực hiện các chức năng tham mưu cho HĐQT và

Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm.Thiết kế,

triển khai, giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán , đấu thầu và ký

kết các hợp dồng kinh tế...

 Phòng vật tư cơ giới..: Thực hiện cơng tác quản lí vật tư, thiết bị, tổng hợp, đề

xuất mua vật tư ...

 Phòng Tài chính- Kế tốn: Thực hiện nhiệm vụ kiểm sốt tài chính, các chi phí

hoạt động, kế tốn tài vụ, kiểm tốn nội bộ, quản lí tài sản, thanh quyết tốn hợp đồng

kinh tế. Quản lí vốn, tài sản, tổ chức chỉ đạo cơng tác kế tốn trong tồn Cơng ty. Đồng

thời có trách nhiệm tổng hợp kết quả kinh doanh của Cơng ty, lập báo cáo kết quả kinh

doanh trình Ban Giám đốc.

 Phòng đầu tư kinh doanh: Hỗ trợ, tư vấn cho HĐQT và Giám đốc trong những

dự án đầu tư để đưa ra những phương án đầu tư có hiệu quả .Xây dựng các chương

trình tổ chức kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu của thị

trường để thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty



21



2.1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm gần nhất

Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX&TM Gia

Vũ qua 2 năm 2015 và 2016

Đơn vị: VNĐ



STT



Chỉ tiêu



2015



2016



So sánh 2016/2015

Số tiền

Tỷ lệ



1

2

3

4

5

6

7



Tổng Tài sản

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

Tổng doanh thu

Tổng chi phí

TN chịu thuế

LNST



(%)

3.852.525.603 20.831.232.675 16.978.707.072 440,72

2.005.382.714 18.577.274.205 16.571.891.491 826,37

1.847.142.889 2.253.958.470 406.815.581

22,02

10.190.465.074 46.728.583.938 36.538.118.864 358,55

10.147.550.643 6.531.399.818 -3.616.150.825 -35,64

40.992.999

508.948.084

467.955.085

1141,55

47.142.889

453.958.470

406.815.581

862,94



8



Tổng số LĐ



27



48

21

77,78

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015-2016



Nhận xét:

Trải qua thời gian khá dài hoạt động, Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ từng bước

khẳng định mình trên thị trường, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

có những bước thăng trầm đáng kể, đặc biệt trong 3 năm gần đây, cụ thể như sau:

Năm 2016 doanh thu tăng 36.538.118.864 VNĐ so với năm 2015, tương ứng với

tốc độ tăng 440,72%, doanh thu qua các năm đều không ngừng tăng lên chứng tỏ hoạt

động kinh doanh của Công ty ngày càng lớn mạnh.

Vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm, năm 2015 nguồn vốn chủ sở hữu

tăng 406.815.581 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 22,02%.

Nợ phải trả năm 2016 tăng 16.571.891.491 tương ứng với tốc độ tăng 826,37%

so với năm 2015. Qua phân tích cho thấy tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

năm 2016 so với năm 2015 có sự thay đổi đáng kể, công ty giảm vốn chủ sở hữu và

thay thế bằng nguồn vốn đi chiếm dụng làm tăng đòn bẩy tài chính, tận dụng được lá

chắn thuế.

Bên cạnh đó, tổng chi phí giảm qua các năm. Cụ thể năm 2016, chi phí giảm so

với năm 2015 là 3.616.150.825 VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm 35,64%. Công ty

đang từng ngày tiết kiệm được chi phí bỏ ra nhưng mức tăng doanh thu vẫn tăng đều,

lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng nhanh, đây là yếu tố tốt.

22



Năm 2016 lợi nhuận tăng 406.815.581 VNĐ so với năm 2015 tương ứng với tốc

độ tăng khá cao là 862,94%.

Cùng với sự phát triển của công ty, số lao động trong công ty cũng tăng lên đáng

kể hàng năm.

Xét về tổng thể hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm qua là tương đối

tốt. Cơng ty nên duy trì sự phát triển và phát huy sự tăng trưởng ở các hoạt động kinh

doanh chính cũng như củng cố các hoạt động kinh doanh khác nhằm mang lại lợi

nhuận cao hơn. Trong năm tới công ty cần xem xét cải tiến mẫu mã, chất lượng sản

phẩm, hàng hoá để phù hợp hơn với thị hiếu của người tiêu dùng.

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan:

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả

các doanh nghiệp. Sự tác động của các nhân tố kinh tế có tính chất trực tiếp và năng

động hơn so với các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Những diễn biến của các nhân tố

kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh

nghiệp. Có rất nhiều yếu tố thuộc mơi trường kinh tế vĩ mô tuy nhiên sau đây em chỉ

đề cập một số yếu tố cơ bản thường được quan tâm nhất.

GDP là một nhân tố thuộc môi trường kinh tế. Yếu tố này có sự tác động trực tiếp đến

nhu cầu gia đình, doanh nghiệp và nhà nước. Một quốc gia có GDP bình qn đầu

người tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu… dẫn đến sự tăng lên về quy mô thị

trường. Vừa qua, cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu và suy thối kinh tế đã làm

chậm tốc độ phát triển của Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cơng ty

TNHH SX&TM Gia Vũ nói riêng đã phải nỗ lực hết mình để có thể tồn tại và phát

triển.

Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của công ty. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, lạm phát cơ bản (CPI sau

khi loại trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước

quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 12/2016 tăng 0,11% so với

tháng trước, tăng 1,87% so với cùng kỳ. Cả năm, lạm phát cơ bản tăng 1,83% so với

năm 2015. Như vậy, bình quân năm 2016 so với năm 2015, lạm phát chung có mức

23



tăng cao hơn lạm phát cơ bản, điều này phản ánh biến động giá do yếu tố thị trường có

mức tăng cao. Lạm phát gia tăng nhanh làm tăng giá của các yếu tố đầu vào, tăng giá

bán và gây khó khăn cho cơng ty trong việc cạnh tranh vì đa số người Việt Nam có thu

nhập thấp nhưng lại có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm có chất lượng tốt đồng thời giá cả

phải hợp lý với thu nhập của họ, nhóm khách hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

dân số Việt Nam, vì vậy cơng ty muốn mở rộng thị trường thì phải mở rộng tập khách

hàng nên việc dự đốn chính xác yếu tố lạm phát là yếu tố quan trọng đối với công ty.

Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tình

hình kinh doanh của cơng ty, với tỷ trọng vốn vay ngày càng tăng trong tổng vốn kinh

doanh do công ty đang hướng tới mục tiêu mở rộng quy mơ thì việc tăng lãi suất làm

hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng kinh doanh và ảnh hưởng tới mức lời của

công ty do phải trả một khoản chi phí lãi vay tương đối cao.

 Môi trường pháp lý

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, do đó các hoạt động của công ty vừa bị chi phối bởi các quy luật thị

trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nước. Hiệu quả hoạt động của

công ty chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý.

Đầu tiên là quy chế quản lý tài chính và hách toán kinh doanh. Đây là căn cứ

quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy

sinh trong q trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện

ngun tắc hạch tốn kinh doanh của cơng ty. Với một cơ chế quản lý tài chính chặt

chẽ, có khoa học, hợp quy luật việc quản lý, sử dụng vốn của công ty đạt kết quả khá

cao, hạn chế được thất thốt vốn.

Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thơng qua hệ thống các

chính sách, đó là cơng cụ quản lý của nhà nước để điều tiết nền kinh tế. Các chính sách

kinh tế chủ yếu là chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ. Lãi suất là một cơng cụ của

chính sách tiền tệ có tác động khá lớn đến lạm phát và tăng trưởng. Trong điều kiện

hiện nay, chính phủ đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao. Với chủ trương

hạ mặt bằng lãi suất như hiện nay, cùng thông tin là NHNN sẽ tiếp tục giảm tiếp một

số lãi suất cơng bố của mình thì có thể thấy có vẻ như hiện nay chính sách tiền tệ đang

tạm thời nới lỏng để làm tăng tính thanh khoản cho nền kinh tế và hỗ trợ các tổ chức

24



tín dụng giảm lãi suất cho vay. Mặt bằng lãi suất cho vay VNĐ giảm xuống sẽ khuyến

khích người vay tiền tăng nhu cầu vay để đầu tư. Có thể thấy đây là cơ hội thuận lợi

cho doanh nghiệp huy động vốn và mở rộng thị trường, kinh doanh có hiệu quả hơn.

 Mơi trường cạnh tranh

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội, thách thức trên thị trường sẽ tác

động lớn đến thành bại của công ty. Là một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng liên

quan đến xây dựng, có khá nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngồi nước có quy mô và

môi trường cạnh tranh quốc tế vô cùng gay gắt, trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó

khăn như hiện nay thì việc tồn tại và phát triển được là một việc vơ cùng quan trọng và

khó khăn đối với công ty. Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của

công ty trong hiện tại mà còn trong tương lai. Cơng ty đã và đang bước đầu tạo được

uy tín trên thị trường vì vậy mà bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch

vụ của mình cơng ty cũng nên chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và khẳng định

được vị thế của mình trên thị trường.

2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố chủ quan





Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mơ càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp



càng phức tạp. Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng

chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả. Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽ

tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thoóng kế tốn tài chính. Cơng tác kế

tốn thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình

tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyết định đúng đắn.



Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao,

cơng nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản

phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp,

máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.

 Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổ chức

sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối ưu

các yếu tố sản xuất, giảm chi phí khơng cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh

doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.

25



- Trình độ tay nghề của người lao động: nếu công nhân sản xuất có trình độ tay

nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt

hơn, khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất

lượng sản phẩm cao. Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp

ổn định.





Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp



nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thơng qua các chiến

lược. Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn định thì các chiến

lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược này có thể

làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp.

2.2 Phân tích tình hình VKD tại cơng ty TNHH SX&TM Gia Vũ

2.2.1 Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1 Kết quả qua phiếu điều tra

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả phỏng vấn tại công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

Kết quả

Nội dung câu hỏi



Phương án trả lời



Số



Tỉ lệ



Theo ông (bà) cơ cấu vốn của Có



phiếu (%)

2/6

33,33



cơng ty hiện nay đã hợp lí hay Khơng



4/6



66,67



chưa?

Theo ơng (bà) cơng tác sử Cao



2/6



33,33



dụng vốn hiện nay ở cơng ty đã Trung bình

Thấp

đạt hiệu quả như thế nào?



3/6

1/6



50

16,67



Theo ông (bà) yếu tố khách Sự biến động nền kinh tế



6/6



100



quan nào sau đây có thể ảnh Chính sách kinh tế-pháp luật



3/6



50



hưởng đến hiệu quả sử dụng Mơi trường chính trị, văn hóa, xã hội

Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ

vốn của Công ty?

Theo ông (bà) những yếu tố Cơ cấu vốn



2/6

3/6

4/6



33,33

50

66,67



chủ quan nào sau đây có thể Trình độ cơng nhân viên



2/6



33,33



ảnh hưởng đến hiệu quả sử Các chính sách kinh doanh của Cơng 2/6

dụng vốn của Công ty?

ty



33,33



26



Chất lượng dịch vụ, sản phẩm, hàng 4/6

hóa

Theo ơng (bà) Cơng ty cần sử Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu 6/6

dụng biện pháp nào sau đây để động

Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

nâng cao hiệu quả sử dụng

Mở rộng khai thác tìm kiếm thì

vốn?

trường tăng DT

Đầu tư đổi mới TSCĐ

Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ

công nhân viên

Sử dụng biện pháp th tài chính

Theo ơng (bà) cơng ty có sử Có

tiến hành phân tích hiệu quả sử Khơng

dụng vốn kinh doanh hay



83,33

100



0/6

2/6



0

33,33



4/6

3/6



66,67

50



3/6

6/6



50

100



0/6



0



không?

Nhận xét:

Dựa vào kết quả phiếu điều tra thu thập được có thể nhận thấy tình hình HQSD

vốn ở Cơng ty vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Cụ thể: chỉ 33,33% người được hỏi cho

rằng cơ cấu vốn của Cơng ty là hợp lí, cơng tác HQSD vốn của Cơng ty vẫn còn chưa

đạt được hiệu quả cao: chỉ 33,33 % cho rằng đạt kết quả cao, 50% là trung bình vào có

16,67% là thấp.Qua kết quả của phiếu điều tra ta còn thấy được là yếu tố chủ quan ảnh

hưởng tới công ty chiếm tỉ lệ lớn nhất là chất lượng dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa

chiếm 83,33%, sau đó là yếu tố về cơ cấu vốn chiếm tỉ lệ là 66,67%. Các nhân tố

khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chiếm tỉ lệ lớn nhất là sự

biến động của nền kinh tế với 100% .Vậy nên Cơng ty còn cần phải thay đổi một số

chính sách, cơ cấu để nâng cao HQSD vốn cho mình.

2.2.1.2 Kết quả của cuộc phỏng vấn

Qua nghiên cứu điều tra khảo sát và phỏng vấn cho thấy việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp nói

chung cũng như đối với Cơng ty TNHH SX&TM Gia Vũ nói riêng.

Theo Bà Hà Thị Thu, tổng giám đốc công ty cho biết: hiện nay công ty đang

hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường và quy mơ kinh doanh vì vậy mà đòi hỏi lượng

vốn rất lớn, vốn chủ sở hữu của công ty còn hạn chế, trước mắt cơng ty đang phải huy

27



động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng với lãi suất tương đối cao, do chưa

tạo lập được nhiều mối quan hệ với ngân hàng nên việc vay vốn với cơng ty còn gặp

nhiều khó khăn. Hiện nay, cơng ty đang mở rộng, rất mong có sự hỗ trợ từ phía các

ngân hàng, các tổ chức tín dụng, từ nhà nước tạo điều kiện giúp DN có thể tiếp cận

nguồn vốn một cách thuận tiện, kịp thời để chúng tơi có thể sử dụng cốn hiệu quả và

có cơ hội phát triển hơn nữa. Năm 2017 cơng ty đã có những chính sách thực tế nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình như: nâng cao cơng tác quản lý hoạt động

kinh doanh, thành lập phòng ban chun trách về phân tích,...

Theo bà Đồn Thị Vân, kế tốn trưởng của cơng ty cho biết:

Trong cơng ty hiện nay chưa có bộ phận chuyên trách riêng để tiến hành phân tích hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh nên cơng tác phân tích vẫn chưa được tiến hành một cách

bài bản và sâu sắc. Khi được yêu cầu của ban quản lý, thì các kế tốn sẽ tiến hành trên

các chỉ tiêu vốn lưu động, vốn cố định… Từ đó đưa ra nhận xét, phương hướng và

được gửi lên cho ban quản lý nên thông tin vẫn chưa được cập nhật một cách kịp thời

và nhanh chóng. Cơng ty đã cố gắng áp dụng nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn nhưng kết quả mang lại chưa cao. Hiện nay, số vốn của doanh nghiệp bị

khách hàng chiếm dụng tương đối lớn làm giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong thời gian tới công ty đang có chính sách để quản lý cơng nợ, đào tạo và tuyển

nhân viên, hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn hơn.

( Phụ lục: Câu hỏi phỏng vấn )

2.2.2 Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp

* Phân tích sự biến động và cơ cấu Vốn kinh doanh

Trong công cuộc mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp

phải khơng ngừng đổi mới để có thể thích ứng với tình hình hiện nay. Cùng với việc

mở rộng phạm vi kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú hơn thì nguồn vốn của

cơng ty cũng ngày càng thay đổi về số lượng và cơ cấu để đáp ứng với nhu cầu kinh

doanh. Thông qua tỷ trọng của nguồn VKD, người ta có thể đánh giá được sự lệ thuộc

về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Để có cái nhìn

tổng qt về tình hình tài chính của cơng ty và có thể đánh giá đúng hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh ta đi phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của công ty. Dựa vào các báo cáo



28



tài chính như bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút ra các số

liệu phân tích. Việc nghiên cứu kết cấu vốn và nguồn hình thành có thể đưa ra các biện

pháp nhằm sử dụng vốn hợp lý và nâng cao hiệu quả.

Bảng 2.3: Phân tích sự biến động và cơ cấu Vốn kinh doanh của công ty

năm 2015 và 2016

Đơn vị: VNĐ



Năm 2015

Chỉ

tiêu

VCĐ

bình

quân

VLĐ

bình

quân

VK

D

bình

quân



Số tiền



16.315.065



Năm 2016

Tỉ

trọng

(%)

0,47



So Sánh 2016/2015

Tỉ

trọng

(%)



Số tiền



579.997.885



4,70



Số tiền



Tỉ lệ

(%)



563.682.820



Tỉ

trọng

(%)



3454,98 4,23



99,53 11.761.881.255 95,30 8.310.288.868 240,77



-4,23



3.451.592.387

3.467.907.45

2



100



12.341.879.14

0



100



8.873.971.68

8



255,89



-



Nguồn: BCTC năm 2015 và năm 2016

Nhận xét:

Từ bảng số liệu trên ta thấy,

- VCĐ bình quân của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 563.682.820 VNĐ

tương ứng với tỉ lệ tăng là 3454,98%

- VLĐ bình quân của công ty năm 2016 so với năm 2015 đã tăng lên 8.310.288.868

VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng là 240,77%.

- VKD bình qn của cơng ty năm 2016 so với năm 2015 đã tăng lên 8.873.971.688

VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng là 255,89 %.

Trong tổng vốn kinh doanh của cơng ty thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn

so với vốn cố định. Điều này hoàn tồn phù với một doanh nghiệp thương mại ln

cần nhiều vốn để quay vòng kinh doanh. Cụ thể : Xét về mặt tỷ trọng, VCĐ bình quân

năm 2016 chiếm tỷ trọng trong tổng VKD là 4,7% so với năm 2015 tăng lên là 4,23 %,

VLĐ năm 2016 chiếm tỷ trọng là 95,3% so với năm 2015 giảm 4,23 %. Điều này hồn



29



tồn hợp lý vì vốn lưu động tăng lên giúp cơng ty có khả năng quay vòng vốn nhanh

hơn để mở rộng kinh doanh. Lượng vốn lưu động tham gia vào quá trình hoạt động

kinh doanh là tương đối lớn làm tăng quy mô và phạm vi hoạt động của công ty, tuy

nhiên trong những năm gần đây lượng vốn lưu động lại đang có xu hướng giảm dần tỷ

trọng trong tổng vốn kinh doanh, công ty cần xem xét để phân bổ lại vốn kinh doanh

sao cho có đủ lượng vốn lưu động để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được lâu dài, với số vốn như vậy công

ty đã đề ra kế hoạch quản lý tài chính sao cho phù hợp, tránh được hao hụt thất thốt

vốn. Kế hoạch tài chính cần dựa trên cơ sở kế hoạch luân chuyển hàng hóa, dự trữ và

tiêu thụ. Trên cơ sở này thì cơng ty sẽ xác định được doanh số, chi phí, lợi tức.

 Vốn lưu động

Cơ cấu VLĐ của công ty chủ yếu được cấu thành bởi : Vốn bằng tiền, cưCác

khoản phải thu, Hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác. Phân tích tình hình sử

dụng vốn lưu động của cơng ty giúp nhà quản trị hiểu được lượng vốn lưu độngVLĐ

mà công ty sử dụng là bao nhiêu, sử dụng vào mục đích gì và đã hợp lý chưa để từ đó

tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.

Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu Vốn lưu động

Đơn vị: VNĐ

Năm 2015

Chỉ tiêu



Số tiền



Năm 2016

TT



Số tiền



(%)



So sánh 2016/2015

TT



Số tiền



(%)



TL (%)



TT

(%)



1

I. Tiền và tương



2



3



4



5



6



7



8



đương tiền bình



715.906.843,50



20,7



733.157.627



6,23



17.250.784



2,41



-14,51



-



-



-



-



-



9.618.221.136



81,77



8.369.981.692



670,54



45,61



qn

II. Các khoản

đầu tư tài chính



-



ngắn hạn

III. Các khoản

phải thu ngắn



1.248.239.445



36,2



hạn bình quân

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM GIA VŨ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×