Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Chương 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoá luận tốt nghiệp



MSV: 14D150062



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



62



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Về bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của cơng ty đã và đang hoạt động có hiệu quả, đảm bảo chức

năng cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban Giám đốc và cán bộ liên

quan. Thành công này trước hết à do sự nỗ lực vượt bậc của đội ngũ bộ phận phòng

kế tốn với tinh thần trách nhiệm và trình độ nghiệp vụ cao. Đồng thời việc ứng

dụng tin học trong công việc quản lý tài chính kế tốn đã đem lại hiệu quả đáng kể

trong công tác quản lý cũng như tham mưu cho ban lãnh đạo công ty, cung cấp các

số liệu kế tốn một cách nhanh chóng.

Chính xác nhằm phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty. Cụ thể

trong cơng tác hạch tốn CPSX ln có sự kết hợp nhịp nhàng giữa các kế toán vật

tư, kế tốn thanh tốn và kế tốn tổng hợp để có thể tập hợp CPSX một cách nhanh

chóng và hiệu quả.

3.1.2 Nhận xét về cơng tác kế tốn.



 Ưu điểm

Cơng ty ln tn thủ các ngun tắc kế tốn, quy định và chếđộ kế toánđang

được thừa nhận như thực hiện nhất quán phương pháp hàng tồn kho, phương pháp

khấu hao TSCĐ, phương pháp kiểm kê và nộp thuế GTGT. Bên cạnhđó, Công ty

cũng thường xuyên cập nhập các thông tư, quy định mới Bộ tài chính ban hành

hướng dẫn các nội dung chi tiết trong cơng tác kế tốn

- Hình thức kế tốn nhật ký chung mà cơng ty đang áp wungj làđúng theo quy

định của chế độ kế toán nhà nước và phù hợp với quy mô, đặcđiểm hoạtđộng sản

xuất của công ty.

- Về chế độ báo cáo: Công ty đã thực hiệnđúng chếđộ báo cáođịnh ký và nộp

báo cáo theo đúng thời gian quy định, các số liệu phảnánh chính xác, các chỉ tiêu

được trình bày ró ràng dễ hiểu.

 Về kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp



MSV: 14D150062



63



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Công ty thực hiện tốt việc quản lý chi phí tiền nhân cơng thơng qua hệ thống

chấm cơng bằng vân tay có liên kết với phần mềm kế tốn, chế độ theo dõi giờ công

lao động của công nhân và ngày công lao động của nhân công sản xuất, sắp xếp bố

trí lượng nhân cơng phù hợp với sản lượng sản phẩm sản xuất, hạn chế chi phí nhân

cơng làm thêm giờ, kế tốn chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp được kế tốn theo

dõi trên đủ phương diện cả về thời gian lao động và số lượng lao động. Đặc biệt là

việc lập dự tốn chi phí nhân công trực tiếp hàng năm, quý, tháng được lập. Hàng

tháng, Công ty đều sử dụng các chứng từ kế tốn như: Bảng chấm cơng, Bảng chấm

cơng làm thêm giờ, Hợp đồng giao khốn… điều nàyđã cung cấp đầyđủ thơng tin

cũng như tồn diện về tình hình lao động của cơng ty, qua đó góp phần kích thích

sản phẩm và thuận lợi cho việc quản lý kiểm soát sản xuất.

 Hạn chế

 Chi phí NVLTT

Kế tốn quản trị chưa lập được định mức sản xuất cho từng sản phẩm để xác

định dõ chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm một cách chính xác tránh lãng phí

NVLTT.Điều này rất dễ dẫn đến lãng phí vật dư cũng có nghĩa là chi phí đơn vị

khơng quản lý được

Cơng ty sản xuất quy mơ lớn Chi phí ngun vật liệu trực tiếp xuất trong kỳ là

rất nhiều và đa dạng nên khó kiểm sốt được giá trị thực tế của ngun vật liệu thực

tế xuất trong kỳ khi công ty thực hiện phương pháp tồn kho theo kiểm kê định kỳ.

Công ty chưa xây dựng được định mức dự trữ vật tư tối thiểu và tối đa, việc

thu mua nguyên vật liệu chủ yếu căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và số lượng

tồn kho nên gây ra ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất sản phẩm.



 Về phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Cơng ty đang áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu

hao theo đường thẳng. Hạn chế lớn nhất của phương pháp này là việc thu hồi vốn



MSV: 14D150062



64



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



chậm khơng theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn hữu hình, nên cơng ty

khơng có điều kiện tốt nhất để đầu tư trang thiết bị TSCĐ mới.

 Chi phí sản xuất chung

Hiện nay, cơng ty chưa có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ trong

khi giá trị TSCĐ chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản cơng ty. Khoản mục

chi phí khi phát sinh được kế tốn cơng ty hạch tốn một lần vào chi phí sản xuất

kinh doanh trong kỳ. Việc hạch tốn cho khoản mục chi phí sản xuất chung không

ổn định giữa các tháng ảnh hưởng đến giá thành sản xuất.

4.2 Kiến nghị

Qua quá trình tìm hiểu thực tế cơng tác kế tốn chi phí sản xuất tại cơng ty

TNHH Luxxx Việt Nam, tơi nhận thấy Nhìn chung cơng tác kế tốn tại cơng ty đã

được thực hiện tương đối tốt, đảm bảo tuân thủ đúng theo chế độ kế toán hiện hành

và phù hợp với đặc điểm của công ty, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý.

Bên cạnh đó cơng tac kế toốn vẫn có một số điểm chưa thực sự hợp lý mà theo tơi

nên khắc phục được sẽ giúp ích rất nhiều cho hoạt động của cơng ty. Với mong

muốn góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam, tôi

đề xuất một số ý kiến sau:

 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, xây dựng chuẩn hệ thống định

mức tiêu hao nguyên vật liệu và giao lại cho kế toán kiểm soát.

Để đáp ứng được mục đích hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào là

giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả cao nhất thu được lợi

nhuận cao trong sản xuất kinh doanh, vì thế đòi hỏi doanh nghiệp tiết kiệm được chi

phí mà đặc điểm là tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu bỏ ra để sản xuất sản phẩm vì

nó chiểm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất.

Để giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trước hết công ty nên cần hạ thấp và

chặt chẽ mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp cho đơn vị sản phẩm. Muốn vậy

công ty cần nâng cao công tác quản lý, cải tạo hệ thống nhà kho, bến bãi giảm thiểu

được hao hụt, thất thoát.

MSV: 14D150062



65



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Nền kinh tế thị trường ln có sự biến động do giá cả của nguyên vật liệu

cũng có sự biến động hàng ngày. Với đặc thù sản xuất liên tục, do đó đòi hỏi phải

dự trữ ngun vật liệu hợp lý để tránh sự gián đoạn trong quá trình sản xuất vì thiếu

ngun vật liệu.

Cơng ty nên sử dụng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho các loại nguyên

vật liệu chính và các loại ngun liệu khác để có thể giẩm được chi phí sản xuất,

nếu có thể bằng cách triệt để tiết kiệm chi phí được biệt là tiết kiệm chi phí nguyên

vật liệu trong giá thánh sản phẩm.

Đinh mức nguyên vật liệu cần được chuyển giao lại cho bộ phận kế tốn để kế

tốn có thể kiểm soát chặt ché lượng nguyên vật liệu sử dụng so với định mức tránh

thất thốt và lãng phí.



 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là khoản mục chứa nhiều yếu tố chi phí, đồng thời đòi

hỏi phải phân bổ cho từng đối tượng cụ thể do đó quản lý chi phí sản xuất chung

phải phân bổ cho từng đối tượng cụ thể do đó quản lý chi phí sản xuất chung vừa

mang tính phức tạp song lại đòi hỏi có độ chính xác cao.

Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung cần phân bổ cho đối tượng thì phải

lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý nhằm phản ánh trung thực nhất từng khoản mục

chi phí cho từng đối tượng.

Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 quy định khi hạch tốn sẽ

khơng cần phân biệt tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn mà chỉ phân biệt tài sản

ngắn hạn hay tài sản dài hạn khi lập Bảng Cân đối kế tốn.Vì vậy, hiện nay các

CCDC xuất dùng là bao nhiêu thì đều được phản ánh vào TK 242- Chi phí trả trước.

Tuy trong khi hạch tốn khơng cần phân biệt tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn

nhưng kế toán vẫn phải căn cứ vào thời gian phân bổ còn lài là quá hay không quá

12 tháng để đưa vào tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn.



MSV: 14D150062



66



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Vì vậy, theo luận văn để thuận tiện cho việc hạch toán và lập BCTC thì cơng

ty nên theo dõi chi tiết các khoản chi phí trả trước (như chi phí CCDC xuất dùng

cho SXKD, chi phí trả trước về thuê nhà xưởng, kho bãi, thuê hoạt động TSCĐ,…

phục vụ cho việc SXKD trong nhiều kỳ kế toán) trên tài khoản cấp 2 của TK 242

chi phí trả trước.

Có rất nhiều biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất chung.Tuy nhiên có một

số chi phí thường tăng cao như tiền điện, chi phí khấu hao TSCĐ nên Cơng ty có

thể dùng nhiều biện pháp để giảm bớt các chí phí này như Cơng ty có thể tìm các

biện pháp để sử dụng tiết kiệm nguồn điện, nên tắt các thiết bị điện không cần thiết

khi ra về để giảm nguồn điện, hạn chế sử dụng nguồn điện trong giờ cao điềm.



MSV: 14D150062



67



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



4.2.2. Kiến nghị đối với nhà nước và doanh nghiệp.



 Về phía nhà nước

Nhà nước cần hồn thiện hệ thống pháp luật kinh tế, tài chính hồn thiện chế

độ kế toán hiện nay sao phù hợp sao cho phù hợp với nền kinh tế thì trường trong

điều kiện Việt Nam, vừa phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế.

- Đối với kế tốn tài chính, đến nay luật kế tốn, hế thống chuẩn mực kế tốn,

thơng tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp đã được ban

hành tương đối đầy đủ cụ thể. Tuy nhiên có thể nói chuẩn mực kế tốn vẫn chưa

được các doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ trong thực tế vì đa phần các chuẩn mực đều

trừu tượng, khó hiểu. Vì vây, nhà nước ngồi những thơng tư hướng dẫn nêncó

những ví dụ cụ thể minh họa cụ thể đối với các doanh nghiệp để doanh nghiệp hiểu

và vận dụng thể vào đơn vị mình.

- Đối với kế tốn quản trị, Ngày 12/06/2006 Bộ tài chính đã ban hành thông tư

200 ngày 22 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị tại các doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có

đặc thù hoạt động rất khác nhau,do đó việc vận dung vào cơng tác kế tốn ở một số

doanh nghiệp còn rất nhiều hạn chế. Vì vây, Nhà nước cần có quy định, hướng dẫn

cụ thể hơn về kế tốn quản trị đối với doanh nghiệp mói chung và mơ hình riêng dối

với doanh nghiệp theo ngành, theo quy mơ.

- Khuyến khích phát triền các doanh ghiệp dịch vụ tư vấn kế tốn. Đối với các

doanh nghiệp có đội ngũ kế tốn chưa đủ trình độ thì việc tư vấn của các tổ chức

dịch vụ là chìa khóa để doanh nghiệp tháo gỡ những vướng mắc và tổ chức cơng tac

kế tốn tốt hơn.

- Tăng cường các cuộc hội thảo giữa các Công ty, nhà máy thuộc ngành sản

xuất bánh để trao dồi cách thức tổ quản lý, kiểm sốt chi phí, sử dụng thơng tin kế

tốn phục vụ cho cơng tác quản trị doanh nghiệp…. gốp phần từng bước năng cao

hiệu quả công tác quản lý chi phí sản xuất.



MSV: 14D150062



68



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Về phía doanh nghiệp.

Để hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung, cơng tac kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất nói riêng tại Cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam thì ngồi sự hỗ trợ từ phía Nhà

nước, các cơ quan chức năng, bản thẩn doanh nghiệp cần phaair nhận thức và triển

khai các nội dung sau:

Chế độ kế toán doanh ban hành kèm theo thông tư 200/2014 cũng như hệ

thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được cải cách văn bản và có nhiều thay

đổi với hệ thống kế tốn cũ. Điều này đòi hỏi đội ngũ kế tốn của cơng ty cần tích

cực tìm hiểu, nắm bắt để vận dung phù hợp phù hợp vào thực tế đơn vị mình. Định

kỳ cơng ty tổ chức cho kế tốn viên tham dự các lớp tập huấn về chuẩn mực, chế độ

tài chính- kế toán, tạo điều kiện cho họ tiếp cận, nắm vững được thay đổi trong chế

độ tài chính- kế tốn từ đó triển khai áp dụng trong cơng việc của mình.

Các nhà quản trị Cơng ty phải nhận thức rõ vai trọ quan trọng của cơng tác kế

tốn chi phí sản xuất đặc biệt là công tác quản trị chi phí sản xuất trong việc cung

cấp thơng tin nhanh nhạy kịp thời phục vụ công tác quản lý và ra quyết định sản

xuất kinh doanh, chứ không chỉ điều hành hoạt động kinh doanh theo thói quen,kinh

nghiệm,

Hồn thiện cơng tác tổ chức bộ máy kế tooán hoạt động ăn khớp, tạo điều kiện

cho việc thiết lập hệ thống thu nhập, xử lý và cung cấp thơng tin một cách chính

xác, kịp thời.

Tăng cường kiểm sốt chi phí qua hệ thống định mức, trung tâm trách nhiệm

và dự toán sản xuất. Phân tích đánh giá tính hình thực hiện chi phí tại bộ phận,

thường lập báo cáo bộ phận và toàn bộ đơn vị để tìm ra nguyên nhân và các giải

pháp khắc phục

Tóm lại, Chương 4 của luận văn đã khẳng định sự cần thiết của “Kế tốn chi

phí sản xuất tại doanh nghiệp tại công ty TNHH Luxxx Việt Nam”. Đồng thời luận

vănđã đưa ra nguyên tắc, yêu cầu của việc hoàn thiện. Dựa trên cơ sở thực trang

cũng như một số biện pháp hồn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tại cơng ty.

MSV: 14D150062



69



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



MSV: 14D150062



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



70



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền

KẾT LUẬN



Cơng tác kế tốn chi phí sản xuất có vị trí quan trọng trong q trình hach tốn

kế toán các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Việc tổ

chức hạch toán thế nào cho hiệu quả là tùy và từng đơn vị cụ thể.Mỗi doanh nghiệp

có điều kiện cũng như đặc điểm, nhu cầu quản ký cụ thể khác nhau, do đó trên cơ sở

chung kế tốn chi phí sản xuất giá thành sản phẩm mỗi đơn vụ lựa chọn các hình

thức, phương pháp hạch tốn khác nhau phù hợp với tình hình sản xuất doanh

nghiệp của mình.

Với mục đích nghiên cứu, tổ chức kế tốn chi phí sản xuất. luận văn đã thực

hiện được nội dung sau:

Một là, luận văn đã trình bày một cách có hệ thống những lý luận chung về kế

tốn chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất, dặt tiền đề đẻ đánh giá thực

trạng kế tốn chi phí sản xuất tại cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam.

Hai là, luận văn đã phân tích được thực trang cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất tại cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam, qua đó nêu ra những ưu điểm và tồn tịa

chủ yếu trong công tác kế tốn chi phí sản xuất.

Ba là, trên cơ sở lý luận thực tiễn luận văn đã đưa ra một số giải pháp hồn

thiện tổ chức cơng tác, kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam.

Bao gồm hoàn thiện ghi chép và tập hợp chứng từ kê tốn. Hồn thiện về phân loại

chi phí. Hồn thiện phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Với nội dung trên. luận văn đã cơ bản đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu đặt

ra. Song do quá trình nghiên cứu còn nhiều điều hạn chế nên vấn đề nêu ra vắn chức

được giải quyết triệt để và không tránh khỏi sai sót. Rất mogn nhân được sự đóng

góp và bổ sung của thấy cố giáo, bạn bè, đồng nhiệp quan tâm đến đề tài nghiên

cức.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của người hướng dẫn

khoa học Th.s Vũ Thị Thanh Huyền , Ban Giám đốc, phòng Tài chính- Kế tốn và



MSV: 14D150062



71



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



tồn thể nhân viên trong Công ty TNHH Luxxx Việt Nam đã giúp đỡ tơi hồn thành

luận văn nay. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ tài chính (2014), Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm

2015 hướng dẫn áp dụng chế độ kê toán doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính 2013, Chế độ kế tốn doanh nghiệp - quyển 1,2 Nhà xuất

bản lao động, Hà Nội.

3. Bộ Tài chính (2013), 26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Nhà xuất bant Lao

động, Hà Nội.

4. Các tài liệu thu nhập được từ Công ty TNHH Luxxx Việt Nam

5. Các Website

- www.niceaccounting.

- www.gdt.gov.vn.

- www.mof.gov.vn.

- www.danketoan.com

6. Giáo trình “Kế tốn doanh nghiệp” Đại học Thương Mại

7. Lương Xuân Phong(2016) “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phầm tại cơng ty TNHH Song Long”, Đại học Thương mại. Hà Nội.

8. Giáo trình “Ngun lý kế tốn” Đại học Thương mai,

-



MSV: 14D150062



72



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x