Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Ống thủy tinh chủ yếu là ống thủy tinh T4/3u20w, Ống thủy tinh T4/3u25w,

Ống thủy tinh T4/2u11w được nhập trong nước.

Nguyên vật liêu được theo dõi trên các ssor nguyên vật liệu chi tết cho từng

loại. Các khoản chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp riêng theo từng nhóm

sản phẩm.

Các vật liệu phụ: Các loại thùng caton, cồn hóa học, in tem mác…

Trong loại sản xuất hàng gia công, kế toán chỉ quản lý số lượng nhập nguyên

vật liệu nhập kho theo từng hợp đồng gia công hàng xuất các phân xưởng khi có

lệnh sản xuất, kế tốn sử dụng kiểm kê định kỳ nên kế toán hạch toán hàng tồn kho

không được ghi sổ liên tục. Để phản ảnh các chi phí NVL xuất trong dùng trong kỳ

sản xuất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 nhưng không phản ánh chứng từ xuất

NVL mà ghi một ghi một lần và cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác

định NVL tồn kho và đang đi đường.

Kế tốn chi tiết chi phí NVLTT cho từng loại sản phẩm như:

- Chi phí NVLTT để sản xuấtđèn LED (WLB01- A03A07) sản xuất tại phân

xưởng I :TK 6211- Chi phí NVLTT

- Chi phí NVLTT để sản xuất Bóngđèn xoẵn( 18W E27) sản xuất tại phân

xưởng II: tài khoản sử dụng : 6212- chi phí NVLTT

3.1.1.2. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

 Chứng từ sử dụng

-Phiếu nhập kho: dùng để theo dõi số lượng, vật tư, công cụ dụng cụ nhập kho

trong kỳ

-Phiếu xuất kho: dùng để theo dõi số lượng, vật tự, công cụ dụng cụ xuất kho

cho các bộ phận trong doanh nghiệp

-Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu, hàng hóa: theo dõi chính xác số lượng

ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ tồn cuối kỳ.

MSV: 14D150062



40



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Các chứng từ trên làm căn cứ để theo dõi chính xác tổng giá trị thực tê xuất

trong kỳ để hạch toán vào tài khoản 621 cho từng sản phẩm.

 Trình tự luân chuyển



Khi xuất VNL thủ kho xuất theo Thủ

giấykho

yêu đưa

cầu của

cấp

Cuối

trên

kỳ,

kế các

toánchứng

kiểm từ

kê cho

NVL,kếnhập

phiếu

xuất

kho,

toángiá trị thực tế xuất trong



Kết chuyển sang TK 154



Tập hợp lên sổ Cái TK 621

Tập hợp chi phí này vào sổ chi tiết Tk 621



(Nguồn: Phòng Hành chính- Kế tốn)

3.1.1.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 621 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp”

Do có một phân xưởng và chi phí NVL trực tiếp được tập hợp chung cho phân

xưởng nên tài khoản 621 không mở chi tiết cho từng loại bóng đèn.

3.1.1.4. Trình tự hạch tốn các nghiệp vụ phát sinh.

Do cơng ty thực hiện kế tốn hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ khi xuất kho

kế toán không phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào thời điểm đó . Cuối kỳ, kế tốn

thực hiện kiểm kê định kỳ để xác định giá trị thực tế xuất trong kỳ.



MSV: 14D150062



41



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



VD: Ngày 31/03/2018, theo Bảngkê vật tư, CCDC, Ngun vật liệu đầu q

I/20181:228,431,826 đồng trong đó NVL chính là 189,736,971 đồng, NVL phụ:

1,038,694,855 đồng.

Theo bảng kê vật tư, CCDC, Nguyên vật liệu cuối quý I/2018(Phụ lục 3.3),

Bảng theo dõi chi tiết Xuất- Nhập- Tồn năm 2018( phụ lục 3.17), tổng NVL tồn kho

cuối kỳ: 6,769,845,058 đồng.

Theo các Hóa đơn GTGT mua NVL trực tiếp vào quý I/2018:

Ngày 01/03/2018- 000333: Mua nguyên vật liệu với giá trị: 2,033,168,208

đồng(phụ lục 3.4) và Bảng kê kèm theo hóa đơn (Phụ lục 3.5)

Ngày 02/03/2018- 000334 : Mua nguyên vật liệu với giá trị 2,080,090,662

đồng(phụ lục 3.4 ) và bảng kê kèm theo hóa đơn ( phụ lục 3.5)

Hóa đơn GTGT mua NVL phụ tổng giá trị nhập kho trong quý I/2018 là

8,275,448,188 đồng trong đó NVL chính nhập trong kỳ 7,939,851,789 đồng, NVL

phụ: 335,596,399 đồng( theo phụ lục 3.12) kế toán xác định giá trị NVLTT thực tế

xuất trong quý I/2018

Ta có:



Giá trị NVL thực

xuất

= trong

+ kỳ



Trị giá hàng tồn

kho đầu kỳ



Tổng trị giá hàng

- nhập trong kỳ



Tổng trị giá hàng

tồn kho cuối kỳ



Giá trị NVL thực xuất trong quý I/2018 = 1,246,507,618 đồng.

Trong đó:



MSV: 14D150062



42



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



NVLTT thực tế xuất trong quý I/2018 cho phân xưởng I để sản xuất bóng đèn

LED (WLB01- A03A07) là: 338,478,229 đồng (Phiếu xuất kho -phụ lục 3.2 và

Bảng kiểm kê CCDC, vật tư- phụ lục 3.3).

Nguyên vật liệu thực tế xuất dùng trong quý I/2018 cho phân xưởng II để sản

xuất sản phẩm Bóngđèn xoắn(18W E27) là 908,029,389 đồng( Phiếu xuất kho _phụ

lục 3.2 và Bảng kiểm kê CCDC, vật tư - Phụ lục 3.3)

Ngày 31/03/2018 Kế tốn kết chuyển Chi phí NVL trực tiếp sử dụng trong quý

I/2018 trên phần mềm kế toán như sau( theo Sổ nhật ký chung- phụ lục 3.12 ), Sổ

chi tiết tài khoản 621( Phụ luc 3.13)

Nợ TK 6211



: 338,478,229



Nợ TK 6212



: 908,029,389



Có TK 6111 : 1,246,507,618

Cuối quý I, Kế tốn kết chuyển chi phí NVLTT lên tài khoản 631- Giá thành

sản xuất để xácđịnh được chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm trong quý I/2018

Nợ TK 631 :



1,246,507,618



Có Tk 6211 : 338,478,229



Có Tk 6212 : 908,029,389

3.1.1.5. Ghi sổ kế tốn chi tiết và tổng hợp

Cơng ty tính hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi phát sinh

của vật tư, hàng hóa( Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài

khoản kế toốn hàng tồn kho. Giá trị vật tư, hàng hóa mu và nhập trong kỳ được

theo dõi, phản ánh trên Tài khoản 611 “Mua hàng”. Cuối tháng thực hiện công tác

kiểm kê vật tư hàng hóa xác đinh giá trị NVL trực tiếp tồn kho thực tế, cứ vào giá

trị kết chuyển NVL trực tiếp tồn kho đầu kỳ, NVL nhập trong kỳ, Kế toán thực hiện



MSV: 14D150062



43



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



kết chuyển NVL thực tế xuất trong kỳ cho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm.

Sau đó kế tốn thực hiện lên sổ chi tiết vào sổ tồng hợp cho TK 621 và thực hiện in

các sổ: Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung( Phụ lục 3.12), Sổ cái( phụ lục 3.13)

 Sổ kế toán

Sau khi nhập liệu kế toán thực hiện kêt chuyển chi phí NVLTT cho từng sản

phẩm tươngứng với từng tài khoản riêng để lên sổ sau:

 Sổ chi tiết tài khoản 6211, tài khoản 6212

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ Cái TK 621

Từ các bảng kiểm kê vật tư hàng hóa cuối kỳ I/2018( phụ luc 3.3), Sổ chi tiết

TK 6211, tài khoản 6212, Sổ Cái TK621( Phụ lục 3.13), Sổ nhật ký chung (Phụ

lục3.12 ).

3.1.2. Kế toán chi phí nhân cơng trực tiếp.

3.1.2.1. Nội dung

Chi phí NCTT là tồn bộ số tiền phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm theo tùng phân xưởng, tổ sản xuất, bao gồm: tiền lương chính, tiền lương

phụ, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương và các khoản trích theo lương như:

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam áp dụng hình thức trả theo bảng lương tương

ứng với chức vụ của Công ty.

Các khoản trịch BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ được tính theo tỷ lệ % quy định

hiện hành trên tiền lương. Cụ thể, năm 2018

 BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào CPSX được xác định như sau:

 BHXH =17,5% x lương cơ bản



MSV: 14D150062



44



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 BHYT =3% x lương cơ bản

 BHTN= 1%x lương cơ bản

 KPCĐ= 2%x lương cơ bản

 BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ trừ vào lương cán bộ, công nhân viên :

 BHXH= 8%x lương cơ bản.

 BHYT= 1,5% x lương cơ bản

 BHTN= 1%x lương cơ bản

Lương tối thiểu áp dụng theo quy định của Nhà nước về lương tối thiểu năm

2018 là 3,500.000 đồng/tháng.

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm:

 Tiền lương phải trả cho số ngày của công nhân trực tiếp sản xuất khối

lượng sản phẩm, công nhân phục vụ chi sản xuất, kể cả công nhân vận chuyển.

 Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng

 Các khoản trích theo lương của côn gnhan sản xuất, nhân viên quản lý

phân xưởng.

3.1.2.2.Chứng từ sử dụng

Để tiến hành tập hợp và hạch tốn chi phí NCTT,kế tốn sử dụng các chứng từ

có liên quan như sau:

 Bảng chấm cơng.

 Bảng đăng ký làm thêm giờ.

 Bảng thanh toán tiền lương.



MSV: 14D150062



45



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Quy trình luân chuyển chứng từ NCTT:



MSV: 14D150062



46



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Sơ đồ 2.5: Trình tự lưu chun chứng từ nhân cơng trực tiếp



Hàng ngày, tổ trưởng ở mỗi ca



sẽ chấm công cho người lao

động trong phân xưởng



Sau đó đưa lên sổ cái TK

622 và kết chuyên về TK

154



Bảng chấm côm cho kế toán

tiền lương



Tập hợp lương phát

sinh vào sổ chi tiết TK

622



Kế tốn nhập thơng tin bảng

tính lương trên máy để tính

lương và các khoản trích

theo lương



3.1.1.3.Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh chi phí NCTT kế tốn sử dụngTK 622- Chi phí nhân cơng trực

tiếp.Chi phí này phát sinh cho phân xưởng, tổ chức sản xuất nào thì hạch tốn trực

tiếp cho phân xưởng, tổ sản xuất đó. Chi phí nhân cơng trực tiếp được kế tốn chi

tiết riêng cho từng loại sản phẩm, chi phí NCTT phát sinh trong phân xưởng I để

sản xuất cho sản phẩmĐèn LED (WLB01- A03A07) được hạch tốn trên TK 6221,

Chi phí NCTT phát sinh trong phân xưởng II để sản xuất sản phẩm Bóngđèn Xoắn

(18W E27) được hạch tốn vào tài khoản 6222. Ngồi ra, kế tốn chi phí NCTT còn

sử dụng tái khoản khác liên quan như: TK111, TK112, TK 141, TK 154, TK 334,

TK 338….

Kết cấu tài khoản 622:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT sản xuất thực hiện lao vụ phát sinh

MSV: 14D150062



47



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào bên TK 154- Chi phí sản kinh doanh

dở dang, kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vượt mức bình thường vào giá vốn

hàng bán.

TK 622 khơng có số dư cuối kỳ.



MSV: 14D150062



48



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



3.1.2.4. Trình tự kế tốn.

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, hàng ngày nhân viên tại xưởng sản cuất

sẽ chấm công thông qua hệ thống chấm công bằng vân tay do công ty đặt , từ máy

chấm công bằng vân tay sẽ link đến phần mềm quản lý tổng hợp. Cuối tháng, Bộ

phận nhân sự của công ty sẽ kiểm tra lại dữ liệu bảng tính lương trên MISA, sau đó

chốt xong bảng lương kế tốn sẽ lấy dữ liệu của nhân sự trên phân mềm, kế tốn

thực hiện hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp cho từng phân xưởng và lên sổ kế

toán liên quan như sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, Sổ cái TK 622, 154… Cuối mỗi

quý, kế toán thực hiện tháo tác kết chuyển tồn bộ chi phí NCTT cho từng phân

xưởng, tổ sản xuất.

3.1.2.5. Sổ kế toán.

Sau khi nhập liệu vào phần mềm MISA xong, toán thực hiện các bút toán kết

chuyển và lên các sổ kế toánsau:

 Sổ chi tiết TK 6221: Chi phí nhân cơng trực tiếp tại phân xưởng I

 Sổ chi tiết TK 6222: Chi phí Nhân công trực tiếp tại phân xưởng II

 Sổ Nhật ký chung TK622

 Sổ Cái TK 622

Căn cứ vào các Bảng lương của từng phân xưởng riêng để nhập vào chi phí

nhân cơng trực tiếp cho từng phân xưởng cũng như từng sản phẩm để lên các sổ

như: Chi tiết TK622, Sổ Cái Tk 622(Phụ lục 3.15), Sổ Nhật ký chung(phụ lục 3.12)

VD: Ngày 31/01/2018 căn cứ vào Bảng tổng hợptiền lương tháng 01/2018

phân xưởng I- sản xuất sản phẩmđèn LED(WLB01- A03A07) có chi phí NCTT sản

xuất sản phẩm là 211,424,632 đồng được kế toán hạch toán vào TK 6221 ( Phụ lục

3.6)



MSV: 14D150062



49



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Bảng tổng hợp tiền lương công nhân tháng 01/2018 tại phân xưởng II sản

xuất sản phẩm Bóngđèn Xoắn( 18W E27) có chi phí : 314,511,132 đồng được hạch

toán vào TK 6222( Phụ lục 3.7)

Kế toán thực hiện hạch tốn tính tiền lương NCTT tháng 01/2018 vào phần

mềm như sau: Sổ nhật ký chung (Phụ lục 3.12)

Nợ TK 6221



: 211,424,632



Nợ TK 6222



: 314,511,132



Có TK 3341 : 525.935,764

Ngày 31/03/2018, kế tốn thực hiên kết chuyển chi phí giá thành sản phẩm

quý I/2018 như sau:

Nợ TK 631



:525.935,764



Có TK 6221 : 211,424,632

Có TK 6222 : 314,511,132

3.1.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung.

3.1.3.1. Nội dung

Chi phí SXC là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho q trình sản xuất

sản phẩm của công ty tại các phân xưởng bao gồm:



 Chi phí nhân viên phân xưởng( TK 6271)

Đây là chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của các bộ phận nhân

vien quản lý phân xưởng, tổ sản xuất.

Trình tự tập hợp chí phí nhân viên phân xưởng tương tự như bộ phận sản xuất

trực tiếp. Căn cứ vào Bảng tập hợp chi phí sản xuất chúng quý I/2018 kế toán tiến

hành nhập liệu vào phần mềm. Dữ liệu tự động chuyển số liệu đến các sổ kế toán

liên quan: Sổ chi tiết TK 6271, sổ Cái TK 627( Phụ lục 3.18), Sổ Nhật Ký

chung( phụ lục 3.12)

MSV: 14D150062



50



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x