Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM.

Chương 2: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niêm, Phường Vĩnh Niêm, Quận Lê Chân,

Hải Phòng do ơng: Vũ Văn Lộc làm đại diện pháp lý, và Zhao Wei Feng là giám

đốc.

Từ ngày 19/01/2016 Cơng ty TNHH Luxxx Việt Nam trở thành doanh nghiệp

có 100% vốn Viêt Nam khi chính thức được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp Công ty TNHH MTV chủ đầu tư mới là công ty TNHH thương mại dịch vụ

Đại Phát- là doanh nghiệp có 100% vốn trong nước và là đối tác chiến lược của tập

đoàn YANKON Chiết Giang.

Vào tháng 5/2016 Cơng ty chính thức ra mắt nhãn hiệu Maxwin và Hafuco

dựa trên sự liên kết và chuyển giao công nghệ với các nhà sản xuất hàng đầu Việt

Nam và thế giới.

Vào năm 2017,công ty TNHH Luxxx Việt Nam

khơng ngừng sáng tạo, nỗ lực hồn thiện bản thân để trở

thành nhà phân phối và nhà sản xuất thiết bị điện hàng

đầu Việt Nam sau những khó khăn với quy mô 10.000 m 2

chuyên lắp ráp các sản phẩm đèn nhãn hiệu Maxwin và

Hafuco được chuyển từ hải Phòng vầ Ninh Bình đã chính thức đi vào hoạt động.

Đến nay, Cơng ty đã nhanh chóng ổn định sản xuất với cơng suất 10.000 sản

phẩm/ ngày. Bên cạnh dòng sản phẩm chủ đạo do công ty lắp ráp dân dụng và phân

phối thì doanh nghiệp còn phân phối các sản phẩm điện dân dụng, vật liệu xây

dựng, thiết bị nội thất của các thương hiệu nổi tiếng.

Sản phẩm sản xuất của cơng ty:

 Bóng đèn nhãn hiệu Maxwin gồm: Bóng đèn Led tròn (WLB01-A03A07),

Bóng đèn Led cảm ứng ánh sáng (WLB05), Bóng đèn nến (WLNC38A2-CL), Bóng

đèn Led ốp trần…

.

(Hình ảnh sản phẩm bóng đèn nhãn hiệu Maxwin)

MSV: 14D150062



31



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Bóng đèn nhãn hiệu Yankon gồm:Bóng đèn Compact 4U, Bóng đèn xoắn

(18W E27),…..

(Hình ảnh sản phẩm đèn nhãn hiệu Yankon)

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý và sản xuất của công ty.

2.1.2.1. Tổ chức phân cấp quản lý.

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty.



(Nguồn: Phòng Tổ chức Nhân sự)

 Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận

Để quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp công ty đã phân

ra thành ba cấp quản lý:

 Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm

trước ban lãnh đạo của công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

 Phòng kế tốn- tài chính: là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám

đốc nắm rõ được thực lực tài chính kịp thời của cơng ty trong q khứ, hiện tại cũng

như hình ảnh trong tương lai, là nơi cung cấp kịp thời đầy

đủ các cơ sở dữ liệu để giám đốc đưa ra quyết định tài

chính, có chức nắng phân tích dự đốn, lên kế hoạch sử

dựng vốn của cơng ty, kiểm sốt các chi phí, chế độ hoạch

tốn kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính của cơng ty.

 Phòng kinh doanh:có chức năng xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và phát triền

khai thác các hoạt động kinh tế, năm bắt tình hình thì trường, xây dựng kế hoạch

sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn hàng, phát triển thị trường..

 Phòng tổ chức hành chính : tham mưu, quản lý nghiệp vụ và phát triển khai

thực hiện các công tác tổ chức lao động tiền lương, chi lương, bảo hiểm cho cán bộ

nhân viên trong tồn cơng ty, cơng tác hành chính quản trị, cơng tác bảo vệ kiểm

tra.

MSV: 14D150062



32



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Phòng sản xuất: tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác hoạch

Tổng giám đốc

định tổ chức sản xuất, bố trí nguồn nhân lực phú hợp nhằm đảm bảo kế hoạch mục

tiêu của công ty theo tháng, quý, năm. Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây

chuyền công nghệ của công ty hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách

hàng và tiết kiệm nguyên

 Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm về tồn bộ vật tư, cơng cụ dụng cụ, máy

móc thiết bị, tài sản cố định hàng hóa bộ phận mình, theo dõi tình hình nhập, xuất

Phòng

kinhhóa

doanh

Phòng

sản xuất

tốn

hành

chính-móc

nhânthiết

sựPhòng

vật tư,

cơngPhòng

cụ dụng

cụ,máy

bị, tàikếsản

cố định,

hàng

theo tuần,

hàng

Phòng quản

lý chất

lượng

tháng, hàng năm quản lý, cùng với bộ phận kế toán kiểm toán định kỳ.

 Bộ phận vận chuyền : Giao hàng hóa, tài liệu hồ sơ theo lịch phân cơng,

phận

chính

- Kế

tốn của

Bộ theo

phậnu

nhân

Bộ trưởng

phận bán

hàng

cầusựcác bộBộ

phận

sảnTài

xuất

kinh

doanh,

phòng.



Bộ phận sản xuất



2.1.2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm

Quy trình chế tọa đèn Led vì sản xuất gia cơng nên ngun liệu được nhập ở

Bộ phận

ngồihành

vào chính

và trải qua 2 giaiBộđoạn

tim đèn(

con gọiBộlàphận

chíp đèn)

Bộ phận

muahay

hàng

phậnchính

kho là chế tạo

bảo trì- sửa chữa

rồi gắn với 2 điện cực tao thành bóng đèn.

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất bóng đèn Led Yankon

Chuyền 1 Bộ phận kho



Tạo khn phảnứng



Xắt chíp LED



Tạo thấu kinh silicon



Bộ phận kho



Liên kết chíp LED



Nốiđiện cực



Đóng khn bằng silicon trộn bột photo



Chuyền 2

In ấnđóng bao bì



Đóng gói LED vào mạch



(Nguồn: Phòng sản xuất- kinh doanh)

MSV: 14D150062



33



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



2.1.3. Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty.

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán.

Cơ cấu bộ máy kế toán.

Việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác kế tốn trong

cơng ty do bộ máy kế tốn đảm nhiệm. Do vậy, việc tổ chức bộ máy kế toán sao cho

hợp lý gọn nhẹ, có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách

kịp thời chính xác đầy đủ hữu ích cho đối tượng sử dụng thơng tin phát huy và nâng

cao trình độ cán bộ kế tốn.

Căn cứ quy mơ, đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu quản lý bộ máy kế tốn

được tổ chức theo mơ hình tập trung.Việc tổ chức hạch tốn được tập trung tại

Phòng Tài chính- Kế tóan. Tổ chức bộ máy kế tốn được trình bày tại sơ đồ dưới

đây,với chức năng nhiệm vụ vị trí trong bộ máy nhà nước như sau:

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán



Kế toán trưởng



toán tổng hợp

Kế toán

Kế toán tiền

mặt ngân hàng và thanh tốn

tốn vật tư, chi phí, tính giáKếthành.

Kế tốnKếthuế



(Nguồn: Phòng Hành chính- Kế tốn)



MSV: 14D150062



34



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Kế tốn trưởng: Có nhiệm vụ quản lý điều hành phòng kế tốn, chỉ đạo

thực hiện việc triển khai cơng tác kế tốn tài chính của cơng ty, tổ chức thiết lập các

văn bản, bảng mẫu, báo cáo tài chính, thảm mưu cho Giám đốc khối văn phòng cây

dựng các kế tốn tài chính, chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch tài chính,tín dụng

đối với các đơn vị liên quan, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc văn

phòng.



 Kế tốn tổng hợp: làm giúp cho kế tốn trưởng chịu trách nhiệm lập báo

cáo tài chính, báo cáo thuế, kiểm soát lại hoạt động của nhân viên kế toán, lập các

văn bản khác trước khi kế toán trưởng và Giám đốc khối văn phòng.



 Kế tốn thanh tốn, ngân hàng: Chun về mảng thanh tốn của Cơng ty,

chịu trách nhiệm phần hành kế toán thanh toán qua ngân hàng.



 Kế toán tiền mặt: Quản lý quỹ tiền mặt tại cơng ty, theo dõi tình hình thu,

chi tồn quỹ tiền mặt, tiến hánh kiểm kê quỹ, lập báo cáo thu, chi, tồn quỹ tiền mặt.



 Kế tốn chi phí, tính giá thành: Chịu trách nhiệm tổng hợp các chi phí, tính

giá thành sản phẩm. Theo dõi quản,ý phần hành kế toán thành phẩm, kết hợp với

thủ kho để theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu, thành phẩm ở kho.



 Kế tốn thuế:Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, tập hợp hóa đơn giá trị gia

tăng đầu vào, đầu ra được khấu trừ hàng tháng, hàng quý, hàng năm, phải báo cáo

quyết tốn hóa đơn với cơ quan thuế chủ quan.

Giữa các thành phần kế tốn có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo tính

thồng nhất về phạm vi, phương pháp tính tốn và ghi chép. Từ đó, tạo điều kiện cho

việc kiểm tra, đối chiếu được dẽ dàng và phát hiện những sai sót để sửa chữa kịp

thời. Đội ngũ cán bộ kế tốn của cơng ty có trình độ nghiệp vụ, có trách nhiệm và

nhiệt tình trong cơng việc, thành thạo ứng dụng phần mềm kế tốn vào cơng tác

hạch tốn. Do đó, khối lượng cơng việc đươc giảm bớt, đồng thời đảm bảo tính đầy

đủ, chính xác, kịp thời và trung thực thơng tin kế tốn- tài chính cho Cơng ty.



MSV: 14D150062



35



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



2.1.3.2. Chế độ kế tốn và chính sách kế tốn áp dụng.

Cơng ty thực hiện chế độ kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Thông tư

200/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Kỳ kế tốn: Cơng ty thực hiện kỳ kế tốn theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày

01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập bảo cáo bằng đồng

Việt Nam.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để đảm bảo độ chính xác cung cấp kịp

thời, Cơng ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Các TSCĐ Công ty sử dụng và hoạt động kinh

doanh đều được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp kê khai, nộp thuế: Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ.

Hình thức kế tốn áp dụng: Cơng ty sử dụng hình thức Nhật ký chung, Quá

trình ghi sổ, lập bảng biều được thực hiện trên máy tính.

Phần mềm kế tốn sử dụng tại Công ty: Công ty hiện nay đang sử dụng phần

mềm kế toán MISA SME.net 2017. Trước khi pá dụng phần mềm kế tốn Cơng ty

tổ chức khai báo các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế tốn của

Cơng ty và tn thủ chế độ kế tốn hiện hành, đồng hành mã hóa các danh mục đối

tượng cần quản lý một cách hợp lý, khóa học hoặc do các kỹ thuật viên Công ty

phần mềm cài đặt dưới sự hướng dẫn, yêu cầu của kế toán Công ty để việc sử dụng

sao cho phù hợp, thận tiện hữu ích nhất.

Đối với hạch tốn trên máy vi tính, quan trọng nhất là khâu thu nhập, xử lý,

phân loại chứng tự và định khoản kế toán. Đây là khâu đầu tiên của quy trình hạch

tốn trên máy tính và lá khâu quan trọng nhất vì kế tốn thực hiện kê khia thơng tin

đầu vào phần mềm kế tốn đầy đủ, chính xác thì thơng tin đầu ra do phần mềm sẽ



MSV: 14D150062



36



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



được kết xuất ra sổ, bảng mới chính xác. Trình tự xử lý thơng tin kế tốn theo phần

mềm kế tốn Cơng ty như sau:

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch tốn trên phần mềm kế tốn trên máy tính tại cơng ty

Ghi chú:



Ghi hàng ngày.

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra



Chứng từ gốc, các bảng phân bổ



Bảng kê



Phần mềm kế tốn trên máy tính



Thẻ và sổ kế tốn chi



Sổ Cái



Bảng tổng hợp chi tiết



Báo cáo tài chính



(Nguồn: Phòng hành chính- Kế tốn)

MSV: 14D150062



37



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ hoạc bảng tổng hợp chứng từ kế

toánlại đã được kiểm tra, được dùng căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài

khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn

trên phần mềm kế toán.

Theo quy định của phần mềm kế tốn, các thơng tin được nhập vào kế toán

tổng hợp( Sổ nhật ký- Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, kế tốn thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.

Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chị tiết được thực hiện tự động và ln

đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế

tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa số kế tốn với báo cáo tài chính sau khi

đã in ra giấy.

Thực hiện thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về dổ kế toán ghi

bằng tay.



MSV: 14D150062



38



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT

CỦA CƠNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM

Hiện nay, Công ty TNHH Luxxx Việt Nam chủ yếu sản xuất các loại đèn tiết

kiệm điện nhãn hiệu YANKON, Maxwin.Cơng ty sản xuất nhiều loại sản phẩm, và

có nhiều phân xưởng khác nhau mỗi phân xưởng sản sản riêng biệt một loại sản

phẩm. Do hạn chế về mặt thời gian đề tài cập nhập đến là kế toán chi phí sản xuất

bóng đèn LED (WLB01-A03D07) nhãn hiệu MaxWin được sản xuất ở xưởng 1,

Bóng đèn xoắn(18W E27) nhãn hiệu Yankon được sản xuất tại phân xưởng IItrong

kỳ hạch toán là quý III năm 2018.

Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm, và có nhiều phân xưởng khác nhau mỗi

phân xưởng sản sản riêng biệt một loại sản phẩm

Mang đặc trung là công ty sản xuất nên CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm( chiếm tỷ khoảng 70% chi phí) cũng

như trong như trong giá thành. Bên cạnh đó chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí

sản xuất chung cũng là khỏan mục chi phí quan trọng cấu thành chi phí sản xuất.

3.1. Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.

3.1.1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

3.1.1.1. Nội dung

Nguyên vật liệu nhập kho của cơng ty hồn tồn là từ mua ngồi vì cơng ty

sản xuất thủ cơng lắp rắp vì vậy việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm

hay lãng phí có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất nói riêng cũng như kết quả

kinh doanh nói chung.

Nguyên vật liệu chính chủ yếu là PCB YG 119,Cuộn chặn FE 155, LK bóng

bán dẫn, LK tu điện phân, LK nắp nhựa, Ống thủy tinh…

 Cuộn chặn FE 155 hiện nay công ty sử dụng chủ yếu là cuộn chặn FE 155

20w, cuộn chặn FE 155 15w, Cuộn chặn FE 155 3U 20w… theo yêu cầu từng đơn

đặt hàng và được nhập về kho của nhà máy.



MSV: 14D150062



39



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền



 Ống thủy tinh chủ yếu là ống thủy tinh T4/3u20w, Ống thủy tinh T4/3u25w,

Ống thủy tinh T4/2u11w được nhập trong nước.

Nguyên vật liêu được theo dõi trên các ssor nguyên vật liệu chi tết cho từng

loại. Các khoản chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp riêng theo từng nhóm

sản phẩm.

Các vật liệu phụ: Các loại thùng caton, cồn hóa học, in tem mác…

Trong loại sản xuất hàng gia công, kế toán chỉ quản lý số lượng nhập nguyên

vật liệu nhập kho theo từng hợp đồng gia công hàng xuất các phân xưởng khi có

lệnh sản xuất, kế tốn sử dụng kiểm kê định kỳ nên kế toán hạch toán hàng tồn kho

không được ghi sổ liên tục. Để phản ảnh các chi phí NVL xuất trong dùng trong kỳ

sản xuất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 nhưng không phản ánh chứng từ xuất

NVL mà ghi một ghi một lần và cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác

định NVL tồn kho và đang đi đường.

Kế tốn chi tiết chi phí NVLTT cho từng loại sản phẩm như:

- Chi phí NVLTT để sản xuấtđèn LED (WLB01- A03A07) sản xuất tại phân

xưởng I :TK 6211- Chi phí NVLTT

- Chi phí NVLTT để sản xuất Bóngđèn xoẵn( 18W E27) sản xuất tại phân

xưởng II: tài khoản sử dụng : 6212- chi phí NVLTT

3.1.1.2. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

 Chứng từ sử dụng

-Phiếu nhập kho: dùng để theo dõi số lượng, vật tư, công cụ dụng cụ nhập kho

trong kỳ

-Phiếu xuất kho: dùng để theo dõi số lượng, vật tự, công cụ dụng cụ xuất kho

cho các bộ phận trong doanh nghiệp

-Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu, hàng hóa: theo dõi chính xác số lượng

ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ tồn cuối kỳ.

MSV: 14D150062



40



SVTH: Tạ Thị Xuyến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x