Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc hồn thành mục tiêu hay khơng. Từ đó, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp để

doanh nghiệp ngày càng hồn thiện.

- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt

ưu thế của mình trên thị trường. Từ đó, xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh hiệu

quả, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trong, bên

ngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ

ảnh hưởng đó. Từ đó, giúp đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc

phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



 Nguồn số liệu phân tích

Nguồn tài liệu có thể sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

gồm: nguồn tài liệu bên ngoài và nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp cung cấp.

- Nguồn tài liệu bên ngoài là các nguồn tài liệu phản ánh chủ trương chính sách

của Đảng nhà nước và các ngành về việc chỉ đạo, phát triển sản xuất và lưu thơng

trong và ngồi nước.

- Chính sách kinh tế tài chính do nhà nước quy định trong từng thời kỳ như:

chính sách cấp vốn hoặc cho vay vốn, các chính sách thuế của nhà nước, chính sách về

kinh tế đối ngoại,chính sách về ngoại giao…

- Tình hình thay đổi về thu nhập thị hiếu trong và ngoài nước.

- Biến động về cung cầu giá cả trên thị trường trong và ngoài nước.

- Nguồn tài liệu bên trong là các tài liệu liên quan đến việc phản ánh quá trình

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Tài liệu thông tin tư các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra bao gồm: kế

hoạch tài chính, kế hoạch xuất khẩu hàng hóa, kế hoạch về sử dụng vốn…

- Số liệu trên báo cáo tài chính do phòng kế tốn lập hàng kỳ: báo cáo kết quả

kinh doanh.

1.2.3 Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn

lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN. Để đạt hiệu quả

kinh doanh cao DN cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực

hạn chế của mình.



11



Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng

sinh lời của DN,đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn – một

trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh.

Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu

quả quản lí hoạt động kinh doanh của DN. Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh

doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực , kĩ năng , sự tài tính và động lực của các nhà

quản trị.

Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của DN, ra các quyết định về tài

chính , đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh của

DN. Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động của DN được thể hiện

trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh.

Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát

hoạt động của DN. Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khác nhau và

được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN nên sẽ là cơ sở để

đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các bộ phận cụ thể trong DN và lập kế hoạch

kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo.

1.2.4 Các nội dung phân tích kết quả kinh doanh:

1.2.4.1 Phân tích về doanh thu:

* Phân tích sự biến động của doanh thu qua các năm:

- Mục đích:

Qua q trình phân tích, ta tìm ra được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu

doanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở

cho việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn. Đồng thời qua phân tích xác định thị

phần doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường và sự tăng giảm của các chỉ tiêu này

để đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp

- Nguồn dữ liệu phân tích:

Các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các năm thông qua báo cáo tài

chính.

- Phương pháp:

Sử dụng phương pháp chỉ số

* Phân tích sự biến động của doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng



12



- Mục đích phân tích doanh thu

Nhận thức đánh giá một cách tồn diện, chi tiết tình hình doanh thu bán hàng

theo nhóm, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển nhu

cầu tiêu dung của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư theo nhóm

mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa số

thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước. Ngồi ra còn sử dụng sổ chi tiết

bán hàng theo cụ thể từng mặt hàng và nhóm hàng.

- Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch, kỳ

này với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần trăm, số chênh lệch và tỷ trọng

doanh thu của từng mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh.

* Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng tại Công ty.

+ Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá hàng bán đến DTBH.

- Mục đích phân tích: Nghiên cứu doanh thu bán hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ

2 nhân tố đó là số lượng hàng bán và đơn giá bán của hàng hóa. Xác định mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố tới doanh thu bán hàng để có kế hoạch khắc phục nhân tố ảnh

hưởng xấu và tận dụng, khai thác nhân tố làm tăng doanh thu bán hàng.

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp chỉ số

- Nguồn số liệu: Khi phân tích căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết số lượng hàng

bán tương ứng với đơn giá bán của từng mặt hàng để tính tốn trong năm 2016 và 2017.

+ Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao đợng.

- Mục đích phân tích: Trong doanh nghiệp, số lượng lao động, cơ cấu phân bổ

lao động và năng suất lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm

của doanh thu bán hàng. Mục đích phân tích nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố tới doanh thu bán hàng để xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển trong

kỳ kinh doanh tới.

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp chỉ số.

- Nguồn số liệu: Khi phân tích căn cứ vào số liệu kế tốn, thơng tin về cơ cấu lao

động, năng suất lao động trong đơn vị, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2016 và 2017.



13



1.2.4.2. phân tích lợi nhuận:

* Phân tích tình hình chung của lợi nhuận

- Mục đích phân tích

Phân tích chung tình hình lợi nhuận theo hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá sự

biến động của các chỉ tiêu hình thành lên lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, qua

đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận kinh doanh.

Không những vậy việc phân tích còn giúp ta đánh giá kết quả kinh doanh, hiệu quả sử

dụng chi phí và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

• Nguồn số liệu phân tích

Sử dụng số liệu thực tế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

năm 2017 và 2016

• Phương pháp phân tích

Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ suất kết hợp với

lập biểu 5 cột.

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

• Mục đích phân tích

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh là để thấy

được những nhân tố nào ảnh hưởng tốt đến lợi nhuận thì doanh nghiệp tiếp tục khai

thác còn những nhân tố ảnh hưởng khơng tốt đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm

những biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới.

• Nguồn số liệu phân tích

Số liệu thực tế về các khoản doanh thu và chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2017 và 2016.

• Phương pháp phân tích

Để phân tích nội dung này em đã sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với

phương pháp biểu mẫu sử dụng biểu 7 cột.



14



Chương II. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SÀN TRE VIỆT LINH.

2.1. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tại công

ty TNHH Sàn Tre Việt Linh

2.1.1 Tổng quan về cơng ty

2.1.1.1 Q trình hình thành và phát triền

- Tên công ty: Công Ty TNHH Sàn Tre Vệt Linh

- Mã số thuế : 2800219242

- Địa chỉ : KCN Xã Dân Lực-Huyện Triệu Sơn-Tỉnh Thanh Hóa

- Người đại diện theo pháp luật: bà Lê Thị Ngà

- Giám đốc : bà Lê Thị Ngà

- Sđt: 02373.894.688

- Email: bamboothvl@gmail.com

* Quy mô:

- Quy mô vốn : Vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng ( Mười tỷ đồng chẵn)

- Quy mô lao động: Đến nay tổng số lao động Công ty quản lý lên gần 200

người.

* Chức năng, nhiệm vụ.

- Công ty đã xác định chức năng ngành nghề chính cho mình như sau: Sản xuất

và kinh doanh các sản phẩm ván sàn tre, ốp trần, ốp tường được làm từ tre ép. Bán lẻ,

cung cấp cho các cơng trình lớn nhỏ,xuất khẩu sang nước ngồi.

- Nhiệm vụ của cơng ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường nội thất ngày

càng hoàn thiện và đổi mới. Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh

doanh. Tổ chức quản lý đội ngũ lãnh đạo có trình độ chun môn, nhiều kinh nghiệm,

chú trọng đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân, đội ngũ cán bộ quản lý tạo đà

cho sự ổn định và phát triển của công ty, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán

bộ công nhân.

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và lắp đặt ván sàn tre, ốp trần, ốp tường.

Cung cấp các sản phẩm từ tre như bàn ghế, giường ngủ, kệ, nội thất phòng ngủ, phòng

tắm......

* Q trình hình thành và phát triển.



15



- Công Ty TNHH Sàn Tre Vệt Linh được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Thanh

Hóa cấp phép thành lập từ năm 1995 đến nay. Là một doanh nghiệp tư nhân từ rất lâu

đời, hơn 20 năm hình thành và phát triển, Cơng ty đã phải đối mặt với bao khó khăn

của nền kinh tế biến động khơng ngừng, song Cơng ty đã có những bước phát triển

đáng kể. Qua một thời gian vừa khởi đầu xây dựng bộ máy tổ chức, triển khai các mặt

hoạt động sản xuất, từ năm 1995 đến nay, công ty tiếp tục ổn định và phát triển. không

ngừng xây dựng và phát triển hướng thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

vững mạnh. Công ty luôn phấn đấu thực hiện tốt việc sản xuất và cung cấp, lắp đặt các

sản phẩm ván sàn tre,ốp trần,ốp tường được làm từ tre ép thay thế cho các loại sản

phẩm gỗ đang ngày một bị vơi cạn, với nhiều mẫu mã khác nhau, đa dạng, phong phú.

Sau thời gian Cơng ty đã có thêm các sản phẩm từ tre khác mang nhiều ấn tượng đột

phá như bàn ghế, giường tủ, kệ, nội thất phòng ngủ, phòng tắm,.....Trong những năm

gần đầy mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng cơng ty đã tích lũy được nhiều kinh

nghiệm hoạt động trên thị trường trong nước. Công ty đã gặt hái được nhiều thành

công, dần khẳng định thương hiệu của mình trong nước và ngồi nước.

* Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty :

Hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty có các đặc điểm chính sau:

- Là một cơng ty tư nhân chuyên sản xuất và lắp đặt ván sàn tre,ốp trần,ốp tường

được làm từ tre ép và rất nhiều sản phẩm từ tre khác như bàn ghế, giường tủ, kệ,.....

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ

hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông.

- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng, công ty không những hoạt động

trên cả nước, mà còn xuất khẩu đi rất nhiều nước trên thế giới như: Anh, Pháp, Mỹ, Hy

Lạp,...

- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ

một các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của cơng ty

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được

phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm sốt chặt chẽ hoạt động

của cán bộ nhân viên, cơng tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh.



16



Mơ hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Ban giám đốc : gồm giám đốc và 2 phó giám đốc

- 06 phòng ban chun mơn nghiệp vụ : phòng Tổ chức hành chính, Phòng tài

chính- kế tốn, Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng thị trường, Phòng thiết kế, sản xuất.

Sơ đồ 2.1.Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Sàn Tre Việt Linh:

Ban giám đốc



Phòng

Phòng tổ

chức hành tài chính - kế

chính

tốn



Phòng

kế hoạch, kỹ



Phòng thị

trường



Phòng thiết

kế, kiểm sốt

chất lượng



thuật



Phòng sản xuất



(Nguồn: phòng tổ chức-hành chính)

Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Cơng ty:

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty

và chịu sự giám sát, trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ được giao.

+ Phó Giám đốc Công ty: phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh

doanh, hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng cao năng

suất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng thực hiện đúng chính sách của nhà

nước đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

- Phòng tài chính- kế tốn: có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức triển

khai tồn bộ cơng tác tài chính, hạch tốn kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của

công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có hiệu quả khơng

để thất thốt vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời.

- Phòng kế hoạch – kỹ thuật: lập kế hoạch, xác định phương hướng, mục tiêu sản

xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh,

ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiết bị kỹ thuật.

17



- Phòng thiết kế, kiểm sốt chất lượng: giúp cơng ty kiểm sốt, triển khai các

công việc về công tác nghiệp vụ kỹ thuật trong sản xuất, khảo sát, thiết kế quản lý các

dự án.

- Phòng thị trường: giúp cơng ty nắm bắt nhu cầu sử dụng sản phẩm trên địa bàn

hoạt động, theo dõi sự biến động về giá các mặt hàng tương đương trên thị trường cả

nước và nước ngoài, cung cấp chi tiết về tình hình cạnh tranh của các đối thủ trên thị

trường.

- Phòng sản xuất: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc sản xuất các sản phẩm

theo mẫu, quản lý xưởng sản xuất thực hiện theo đúng kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng.

2.1.1.3. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sàn Tre

Việt Linh qua 2 năm 2015-2016:



18



Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sàn Tre

Việt Linh qua 2 năm 2015-2016:

Đơn vị:VNĐ

So sánh năm 2016/2015

Chi tiêu



Năm 2015



Năm 2016

(3)



Tuyệt đối

(4)=(3)-(2)



Tương

đối(%)



(1)



(2)



(5)=(4)/(2)



1: DT BH và cung cấp dịch vụ



1.747.202.843 958.971.582



(788.231.261) (45)



3: DTT về BH và CCDV



1.747.202.843 958.971.582



(788.231.261) (45)



4: Giá vốn hàng bán



1.086.052.500 1.000.000.000 (86.052.500)



5: LN gộp về BH và CCDV



661.150.343



(41.028.418)



(702.178.761) (106,21)



8: Chi phí quản lý kinh doanh



721.106.020



595.589.159



(125.516.861) (17,41)



9: LNT từ hoạt động kinh

doanh



(59.955.677)



(636.617.577) (576.661.900) 961,81



10: Thu nhập khác



21.497.781



195.227.703



173.729.922



801,13



21.497.781



195.227.703



173.729.922



801,13



2: Các khoản giảm trừ DT



(7,92)



6: DT hoạt động tài chính

7: Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay



11: Chi phí khác

12: Lợi nhuận khác



13: Tổng LN kế tốn trước thuế (38.457.896)



(441.389.874) (402.931.978) 1047,72



14: Chi phí thuế TNDN

15: Lợi nhuận sau thuế TNDN



(38.457.896)



(441.389.874) (402.931.978) 1047,72



( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sàn Tre Việt Linh 2015-2016)

Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh trên của cơng ty qua 2 năm 2015-2016 ta có

nhận xét sau:

-Doanh thu



19



+Doanh thu BH và CCDV: Doanh thu năm 2016 đạt 958.971.582vnđ , năm 2015

đạt 1.747.202.843 vnđ , giảm 788.231.261vnđ tương ứng giảm 45% so với nă 2015.

Điều nay cho thấy doanh thu giảm đáng kể, việc sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó

khăn.

+ DTT về BH và CCDV: Do khơng có khoản phát sinh nào nên doanh thu thuần

của Cơng ty năm 2016 vẫn giảm so với năm 2015 tương tự doanh thu BH và CCDC.

- Về chi phí:

+ Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán năm 2016 là 1.000.000.000vnđ ,năm 2015

là 1.086.052.500vnđ giảm 86.052.500vnđ tương ứng giảm 7,92%

+ Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 là

595.589.159vnđ, năm 2015 là 721.106.020vnđ, giảm 125.516.861vnđ tương ứng giảm

17,41% nguyên nhân là do năm 2016 doanh nghiệp thay đổi vị trí bộ phận quản lý

doanh nghiệp nên mức lương có phần thay đổi giảm nhẹ.

-Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế TNDN: do hai năm 2015 và 2016 công ty làm

ăn chưa tốt, kinh doanh đi xuống dẫn tới năm 2016 và 2015 đều thua lỗ và khơng đạt

được doanh thu

Nhận xét:

Từ những phân tích trên ta thấy việc kinh doanh của Công ty năm 2016 có phần

đi xuống, doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế giảm một cách rõ rệt so với năm

2015. Nhìn chung cả hai năm Cơng ty đều khơng đạt được doanh thu, làm ăn thua lỗ.

Một phần cũng do sự khó khăn trong nền kinh tế tồn cầu dẫn đến những khó khăn

trong tìm kiếm thị trường và khách hàng, bên cạnh đó q trình cử cán bộ đi tập huấn,

đào tạo và thay đổi nhân sự đã xảy ra một số sai sót trong q trình giám sát dẫn đến

có những sản phẩm lỗi trong khâu sản xuất. Do đó các nhà lãnh đạo Cơng ty cần phải

đặc biệt quan tâm trong việc mở rộng tìm kiếm thị trường và siết chặt quá trình giám

sát, chỉ đạo ở các khâu sản xuất cũng như phân phối.



20



2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới kết quả hoạt động kinh

doanh tại công ty .

2.1.2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

- Khách hàng: ảnh hưởng quan trọng tới kết quả kinh doanh, lượng khách hàng

mua hàng hoặc phản ứng của khách hàng tới mặt hàng cung cấp.

- Môi trường chính trị- xã hội.

Mơi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bởi vì mơi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương

thức kinh doanh… của doanh nghiệp. Khơng những thế nó còn tác động đến chi phí

của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thơng, chi phí vận chuyển.

Xã hội và dân cư là yếu tố luôn được công ty quan tâm nhất là trong quá trình bán

hàng; những nét văn hóa, phong tục, lối sống hay thu nhập đều ảnh hưởng đến hoạt động

cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Xã hội trong nước ngày càng phát triển, số lượng các doanh

nghiệp, cơ quan, trường học, các cơng trình xây dựng ngày càng nhiều do đó nhu cầu về sử

dụng các thiết bị nội thất của các cơng trình cũng tăng cao. Đây chính là một lợi thế giúp

cơng ty xây dựng cho mình một tập khách hàng tiềm năng và mở rộng thị trường.

Công ty TNHH sàn tre Việt Linh thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên

các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với loại hình này đều được Cơng ty nắm bắt

kịp thời và áp dụng trong sản xuất kinh doanh để kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.

Nhờ những chính sách, chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước, những chính sách

ưu đãi mà doanh thu của Cơng ty qua các năm đều tăng, đẩy nhanh quá trình phát triển

của Cơng ty.

- Mơi trường kinh tế

Bên cạnh đó, công ty TNHH sàn tre Việt Linh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

kinh doanh các thiết bị nội thất từ tre và gỗ có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh

nghiệp cùng ngành. Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách để nắm bắt, thu hút

khách hàng. Đặc biệt, công ty phải đưa ra các giải pháp để hồn thiên, nâng cao cơng

tác phân tích và chú trọng đến phân tích kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp ứng nhu

cầu quản lý của ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế hiện nay của nền kinh tế.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×