Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ sở lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

1 Cơ sở lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu

và mối liên hệ giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp bằng những phương pháo khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động,

nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng trêm cơ sở đề ra những phương án mới và biện

pháp khai thác có hiệu quả

* nguyến tắc xác định kết quả kinh doanh của công ty:

Công ty sử dụng TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động

khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài

chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,

giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh

bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho

thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp.

b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh

của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng

loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch

vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán

chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số

doanh thu thuần và thu nhập thuần.

1.1.2 Ý nghĩa nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là nguồn tài chính để đánh giá hiệu quả đầu tư và ảnh hưởng

trực tiếp đến tình hình tài chính cuả doanh nghiệp. Là nguồn để doanh nghiệp tái đầu

tư và mở rộng quy mô sản xuất và Là nguồn tài chính để nâng cao đời sống vật chất và

tinh thần cho người lao động . Chính vì vậy việc nâng cao kết quả kinh doanh có ý

nghĩa rất quan trọng tới tất cả các yếu tố của một doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp

tới sự tồn tại của doanh nghiệp đó.



8



1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh:

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần(ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần(ROS) =



Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thì

đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanh

nghiệp hoạt động càng có hiệu quả. Cơng thức này cũng cho thấy để tăng được tỷ suất

lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất

lượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ.

• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA) =



Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp,

cứ một đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu

này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số tiền bỏ ra.

• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) =



Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao

chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả.

• Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =



Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ sẽ thu lại được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu suất sử dụng chi phí của

9



doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp biết cách sử dụng và

tiết kiệm chi phí.

Phương tiện tạo ra kết quả cũng được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như tài

sản( tổng tài sản, từng loại tài sản), tổng vốn đầu tư, vốn chủ sỡ hữu , chi phí, thậm

chí là doanh thu( trong trường hợp kết quả kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận).

1.2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

1.2.1.Vai trò và nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh

• Vai trò

• Phân tích kết quả kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn thấy được sức

mạnh, khả năng cũng như những hạn chế, khó khan của doanh nghiệp mình một cách

đúng đắn.

• Là cơng cụ cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà Quản trị điều hành hoạt

động kinh doanh tại đơn vị một cách hiệu quả.

• Kiểm tra,đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh

tế mà đơn vị đề ra.

• Cung cấp những thơng tin quan trọng cho các nhà đầu tư bên ngồi doanh nghiệp.

• Nhiệm vụ

• Đánh giá thường xun tồn diện q trình sản xuất kinh doanh, kết quả đạt

được bằng các chỉ tiêu kinh tế.

• Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được và mức độ ảnh hưởng của

mỗi nhân tố.

• Phát hiện và đề ra các biện pháp, phương pháp nhằm hạn chế những mặt yếu

kém, phát huy những mặt tích cực, khai thác các khả năng còn tiềm tàng.

• Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định, bởi vì nhiệm vụ

của phân tích là nhằm xem xét, đánh giá, dự đốn có thể đạt được trong tương lai nên

rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường.

1.2.2.Mục đích phân tích và nguồn số liệu phân tích.

• Mục đích phân tích

- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch

đề ra, để xem xét trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp đã cố gắng trong



10



việc hồn thành mục tiêu hay khơng. Từ đó, tìm ra ngun nhân và đưa ra giải pháp để

doanh nghiệp ngày càng hồn thiện.

- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt

ưu thế của mình trên thị trường. Từ đó, xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh hiệu

quả, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trong, bên

ngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ

ảnh hưởng đó. Từ đó, giúp đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc

phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



 Nguồn số liệu phân tích

Nguồn tài liệu có thể sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

gồm: nguồn tài liệu bên ngoài và nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp cung cấp.

- Nguồn tài liệu bên ngoài là các nguồn tài liệu phản ánh chủ trương chính sách

của Đảng nhà nước và các ngành về việc chỉ đạo, phát triển sản xuất và lưu thơng

trong và ngồi nước.

- Chính sách kinh tế tài chính do nhà nước quy định trong từng thời kỳ như:

chính sách cấp vốn hoặc cho vay vốn, các chính sách thuế của nhà nước, chính sách về

kinh tế đối ngoại,chính sách về ngoại giao…

- Tình hình thay đổi về thu nhập thị hiếu trong và ngoài nước.

- Biến động về cung cầu giá cả trên thị trường trong và ngoài nước.

- Nguồn tài liệu bên trong là các tài liệu liên quan đến việc phản ánh quá trình

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Tài liệu thông tin tư các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra bao gồm: kế

hoạch tài chính, kế hoạch xuất khẩu hàng hóa, kế hoạch về sử dụng vốn…

- Số liệu trên báo cáo tài chính do phòng kế toán lập hàng kỳ: báo cáo kết quả

kinh doanh.

1.2.3 Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn

lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN. Để đạt hiệu quả

kinh doanh cao DN cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực

hạn chế của mình.



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ sở lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×