Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4:Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.

4:Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bước 2: Xác định đối tượng phỏng vấn đó là Giám đốc Cơng ty: Bà Lê Thị Ngà

và Trưởng phòng Kế toán: chị Lê Thị Ngọc.

Bước 3: Gọi điện hẹn trước đối tượng phỏng vấn.

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn: buổi phỏng vấn được diễn ra vào ngày 17/03/2018

Bước 5: Ghi chép tổng hợp kết quả phỏng vấn.

+ Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu : Phiếu điều tra được thiết kế để tìm hiểu

thơng tin về Cơng ty, bộ máy kế tốn nói chung và kết quả kinh doanh nói riêng ,

phiếu được gửi tới Giám đốc và các Anh (chị) trong phòng kế tốn tài chính.Các câu

hỏi trong phiếu điều tra được sắp xếp theo trình tự từ chung đến riêng, câu trả lời kết

hợp cả hình thức câu trả lời mở và câu trả lời đóng.Tiến hành phát 12 phiếu điều tra và

thu lại được 12 phiếu. Các phiếu điều tra sau khi được thu hồi về sẽ được tổng hợp và

phân loại theo các tiêu chí và các mục đã được hoạch định từ trước, tính tốn tỷ lệ các

câu trả lời để hồn thiện thêm các thơng tin còn đang khuyết thiếu hoặc chưa rõ ràng.

Để tiến hành phương pháp này ta thực hiện qua các bước:

Bước 1: Xác định mục đích của cuộc điều tra

Nhằm thu thập thơng tin về tình hình kết quả kinh doanh của Cơng ty trong

những năm gần đây và các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Cơng ty. Từ

đó có thể đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình kết quả kinh doanh và đưa ra ý

kiến.

Bước 2: Xác định đối tượng, phạm vi điều tra

Đối tượng điều tra: Những cá nhân điển hình có ảnh hưởng quan trọng tới kết

quả điều tra như những người liên quan trực tiếp đến việc quản trị doanh nghiệp, nhân

viên kế toán của cơng ty, một số nhân viên ở phòng ban khác có liên quan.

Phạm vi điều tra: Điều tra về tình hình kết quả kinh doanh , các nhân tố ảnh

hưởng tới kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH Sàn Tre

Việt Linh

Bước 3: Thiết kế mẫu

Hiệu quả của phương pháp phụ thuộc nhiều vào việc thiết kế câu hỏi cho mẫu

điều tra. Việc thiết kế mẫu chuẩn có thể đem lại cho người điều tra những thơng tin

đầy đủ, chính xác giúp cho việc tổng hợp, xử lý thông tin một cách dễ dàng hơn. Nội



3



dung phiếu điều tra: Một là, tìm hiểu về tình hình kết quả kinh doanh của Cơng ty. Hai

là, cơng tác phân tích tại Cơng ty. Ba là, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

của Công ty.

Bước 4: Thời gian tiến hành điều tra

Việc tiến hành điều tra đã được em thực hiện trong quá trình thực tập tại Công ty

TNHH Sàn Tre Việt Linh.

Bước 5: Xử lý, phân tích và đưa ra kết luận

Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu để tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếu

điều tra trắc nghiệm nhằm đưa ra kết luận về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty,

các nhân tố ảnh hưởng.

4.1.2 Thu thập số liệu thứ cấp

Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách (sổ tổng hợp,

sổ chi tiết), các BCTC của cơng ty. Ngồi ra, việc tham khảo các tài liệu liên quan từ

bên ngoài như các giáo trình kế tốn, thống kê, phân tích, các luận văn của khóa trước

cũng giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu. Qua đây, cũng giúp có được những thông

tin cụ thể hơn về vấn đề nghiên cứu như: doanh thu, lợi nhuận

4.2. Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các

hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này

với sự vật hiện tượng khác. Mục đích của so sánh là thấy được sự giống nhau hoặc

khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng.

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá về cơ cấu và sự biến động của các

chỉ tiêu có lên quan đến kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận

4.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng

phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện

bằng những công thức tốn học mang tính chất hàm số, trong đó khi có sự thay đổi của

các nhân tố (biến số) thì kéo theo sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích (hàm số).



4



Thơng qua các số liệu về doanh thu và lợi nhuận từ báo cáo tài chính và các tài

liệu khác thu thập được, phương pháp này có thể được sử dụng để xác định mức độ

ảnh hưởng của chúng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2.3. Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính tốn phân tích sự biến động tăng giảm

và mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiều

yếu tố khác nhau

Chỉ tiêu chỉ số được xác định bằng mối liên hệ so sánh của một chỉ tiêu kinh tế ở

những thời điểm khác nhau, thường so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc.

Phân tích kinh tế bằng phương pháp chỉ số cho phép ta thấy được mức biến động

tăng giảm(số tương đối) và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thành

của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp tại thời điểm khác nhau. Phương pháp này được sử

dụng trong nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty.

4.2.4. Phương pháp tỷ suất

Phương pháp tỷ suất, hệ số là phương pháp phân tích các chỉ tiêu phản ánh mối

quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ

và tác động qua lại lẫn nhau như: Tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận, hệ số khả năng

thanh toán, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh...

4.2.5. Phương pháp lập biểu

Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ

tiêu và số liệu phân tích. Trong đó có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thu

thập được và có những dòng cột cần phải tính tốn, phân tích. Các dạng biểu phân tích

thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: so

sánh giữa số hiện thực với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa

chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số lượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích

yêu cầu và nội dung phân tích. Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên

gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau.

Sử dụng các bảng để hệ thống các số liệu đã thu thập được một cách khoa học để

tính tốn và phân tích, đồng thời phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau. Từ

đó đưa ra các nhận xét về những mặt tốt, mặt hạn chế của doanh nghiệp. Phương pháp

lập biểu được sử dụng để phân tích các nội dung sau: Phân tích khái quát doanh thu



5



qua các năm; phân tích sự biến động của doanh thu theo nhòm hàng, theo phương thức

bán, theo phương thức thanh tốn; phân tích sự biến động của doanh thu theo tháng,

quý; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu; phân tích lợi nhuận theo nguồn

hình thành; phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh; phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh; phân tích các chỉ tiêu phản ảnh khả năng

sinh lời của lợi nhuận.

4.2.6. Phương pháp chệnh lệch:

đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn, được áp dụng khi nhân tố ảnh

hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhân tố ảnh hưởng

dưới dạng tổng hoặc hiệu số.

• Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngồi mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu,

kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bài khóa luận bao gồm 3 chương

sau:

- Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Chương II: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sàn Tre

Việt Linh

- Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại

Công ty TNHH Sàn Tre Việt Linh



6



CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích kết

quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

• Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp trong một kì nhất định,hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng

tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã

được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi( nếu doanh thu lớn hơn

chi phí) và lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).

• Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu là

đạt được lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cho xã hội. Muốn có kết quả như vậy,

doanh nghiệp cần phải có được những kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh để

định hướng, phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường hiện tại và tương

lai. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế cơ

bản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các hoạt

động của doanh nghiệp.

• Vậy kết quả kinh doanh là yếu tố chính yếu để nhận định được hiện tại doanh

nghiệp đang trong tình trạng như thế nào, nó thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp, xác

định là doanh nghiệp đó có thể tiếp tục hoạt động hay khơng. Việc xác định cũng như

phân tích kết quả kinh doanh rất quan trọng, từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý cho

doanh nghiệp, nếu xác định hay phân tích sai sẽ nhận định sai về tình trạng hiện tại của

doanh nghiệp dẫn đến việc đưa ra quyết định sai lầm.

- Xác định kết quả kinh doanh : là việc so sánh giữa chi phí kinh donah đã bỏ ra

và thu nhâph kinh doanh đã thu về trong kì.Nếu thu nhập lớn hơn chi phí bán hàng là

lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí bán hàng là lỗ.Việc xác định kết quả kinh doanh thường

được xác định vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy

thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu qản lý của mỗi doanh nghiệp.

- Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh



7



Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu

và mối liên hệ giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp bằng những phương pháo khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động,

nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng trêm cơ sở đề ra những phương án mới và biện

pháp khai thác có hiệu quả

* nguyến tắc xác định kết quả kinh doanh của công ty:

Công ty sử dụng TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động

khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài

chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,

giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh

bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho

thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp.

b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh

của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng

loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch

vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch tốn

chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số

doanh thu thuần và thu nhập thuần.

1.1.2 Ý nghĩa nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là nguồn tài chính để đánh giá hiệu quả đầu tư và ảnh hưởng

trực tiếp đến tình hình tài chính cuả doanh nghiệp. Là nguồn để doanh nghiệp tái đầu

tư và mở rộng quy mơ sản xuất và Là nguồn tài chính để nâng cao đời sống vật chất và

tinh thần cho người lao động . Chính vì vậy việc nâng cao kết quả kinh doanh có ý

nghĩa rất quan trọng tới tất cả các yếu tố của một doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp

tới sự tồn tại của doanh nghiệp đó.



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4:Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×