Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Tốn – Kiểm tốn



Nội dung : Khái niệm chi phí xây lắp, phân loại chi phí xây lắp, đặc điểm u

cầu của kế tốn chi phí xây lắp

Chương II: Thực trạng kế tốn chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 2Chi nhánh Sông Đà 208.

Nội dung: Giới thiệu về công ty, thực trạng kế tốn chi phí xây lắp ở cơng tyđưa ra ví dụ cụ thể là cơng trình thủy điện Lai Châu.

Chương III: Kết luận và đề xuất các giải pháp về kế tốn chi phí xây lắp tại

cơng ty cổ phần Sông Đà 2 – Chi nhánh Sông Đà 208.

Nội dung: Đưa ra các ưu nhược điểm về thực trạng kế tốn chi phí xây lắp tại

xí nghiệp, đề ra các phương án khắc phục nhược điểm cho XN



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



3



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Toán – Kiểm toán



CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ XÂY LẮP

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Lý thuyết chung của kế tốn chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí xây lắp

Khái niệm cơng trình xây dựng

Cơng trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với

đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và

phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình xây dựng bao gồm

cơng trình xây dựng cơng cộng, nhà ở, cơng trình cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi,

năng lượng và các cơng trình khác. (Giáo trình: Hướng dẫn kế tốn doanh nghiệp

Xây lắp- NXB Tài Chính)

Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

Sản xuất là một quá trình gắn liền với sự tồn tại và phát triển của loài người.

Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành xây lắp

cũng là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao

động sống. Lao động là một hoạt động có ý thức của con người tác động đến đối

tượng lao động và tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm. Đó chính là sự tiêu hao 3 yếu

tố vừa nêu và được gọi là chi phí sản xuất.

Theo giáo trình Kế tốn tài chính trường Đại học Thương Mại do tác giả TS.

Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa, NXB Thống kê, năm 2010, thì: “Chi phí sản

xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền tồn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật

hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình thực

hiện hợp đồng xây dựng”.

CPSX trong DNXL bao gồm CPSX xây lắp và CPSX ngồi xây lắp, trong đó

CPSX xây lắp là toàn bộ các CPSX phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây

lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp.

Khái niệm chi phí NVL trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng

trực tiếp cho hoạt động cho quá trình xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm,

thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp. (Giáo trình: Hướng dẫn kế

tốn doanh nghiệp Xây lắp- NXB Tài Chính)

Khái niệm chi phí NC trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho người trực



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



4



SVTH:Ngô Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Tốn – Kiểm toán



tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ , dịch vụ như tiền lương chính

, lương phụ và các khoản trợ cấp có tính chất lương ( phụ cấp khu vực , đắt đỏ , độc

hại , phụ cấp làm đêm thêm giờ ) - Ngoài ra , chi phí nhân cơng trực tiếp còn bao

gồm các khoản phải đóng cho các quỹ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí

cơng đồn do chủ sỡ hữu lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo

một tỷ lệ nhất định . (Giáo trình: Hướng dẫn kế tốn doanh nghiệp Xây lắp- NXB

Tài Chính)

Khái niệm chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là tồn bộ những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho

quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh ở các phân xưởng hay bộ

phận sản xuất. (Giáo trình: Hướng dẫn kế tốn doanh nghiệp Xây lắp- NXB Tài

Chính)

Khái niệm chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu, khí

nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê

tơng, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ơ tơ vận chuyển đất đá ở

công trường… Các loại phương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị

hoặc th ngồi.

Chi phí sử dụng máy thi cơng là tồn bộ các chi phí về vật liệu, nhân cơng và

ccs chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi cơng và được chi thành 2 loại:

Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời. (Giáo trình: Hướng dẫn kế tốn doanh

nghiệp Xây lắp- NXB Tài Chính)

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong

doanh nghiệp xây lắp

Việc quản lý sản xuất, CPSX không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về CPSX

mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng cơng trình, HMCT

theo từng thời điểm nhất định. Do vậy, việc phân loại CPSX là yêu cầu tất yếu cho

công tác quản lý cũng như cơng tác kế tốn tập hợp CPSX một cách chính xác.

Có nhiều cách phân loại CP khác nhau, mỗi cách đều đáp ứng được ít nhiều

cho mục đích quản lý và cơng tác kế tốn. Tùy theo mục đích quản lý mà ta lựa

chọn các tiêu thức phân loại cho phù hợp.

Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



5



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Toán – Kiểm toán



Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho

việc tính giá thành tồn bộ, CP được phân theo khoản mục. Phân loại theo khoản

mục có các chi phí sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu

chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể

sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp

(khơng kể vật liệu cho máy móc thi cơng và hoạt động SXC).

- Chi phí NCTT: Gồm tồn bộ tiền lương, tiền cơng và các khoản phụ cấp

mang tính chất tiền lương trả cho XNTT xây lắp. Trong xây lắp, khoản mục chi phí

NCTT khơng bao gồm các khoản trích theo lương của XNTT thi cơng và cả tiền

lương trích trước của cơng nhân thi cơng xây lắp. Đồng thời khơng được tính vào

chi phí NCTT các khoản CP tiền lương của cơng nhân vận chuyển, khn vác…vật

tư ngồi phạm vi quy định.

- Chi phí sử dụng MTC: Bao gồm chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối

lượng xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng MTC gồm chi phí thường xuyên và chi

phí tạm thời:

+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của MTC gồm: Lương chính, phụ của

công nhân điều khiển, phục vụ MTC nhưng không bao gồm các khoản trích theo

lương của XNTT vận hành máy; chi phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC; chi phí khấu

hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm, xe máy) và

các CP khác bằng tiền.

+ Chi phí tạm thời: CP sửa chữa lớn MTC (đại tu, trùng tu...), CP cơng trình

tạm thời cho MTC (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy).

- Chi phí SXC: Phản ánh CPSX của đội, công trường xây dựng bao gồm:

lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của XNTT xây lắp, công nhân điều

khiển xe, MTC và nhân viên quản lý đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt

động của đội và những CP khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí SXC bao

gồm tồn bộ chi phí liên quan trực tiếp thi cơng xây lắp ngồi hiện trường khơng

thuộc những khoản mục CP trên:

+ Chi phí nhân viên phục vụ, quản lý thi công xây lắp.



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



6



SVTH:Ngô Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Tốn – Kiểm tốn



+ Chi phí NVL dùng phục vụ thi cơng xây lắp ngồi hiện trường.

+ Chí phí CCDC dùng để thi cơng xây lắp như ván, khuôn đà giáo, cuốc

thuổng, dụng cụ cầm tay…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ thi cơng ngồi cơng trường.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi liên quan đến việc thi cơng xây lắp ngồi hiện

trường như điện, nước, hơi gió, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thi cơng.

+ Chi phí bằng tiền khác liên quan đến việc thi cơng xây lắp ngồi hiện trường

như chi phí tát nước vét bùn, chi phí vận chuyển vật tư ngồi phạm vi quy định, chi

phí đo đạc, chi phí y tế, tiền ăn giữa ca…

Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý CP theo nội dung kinh tế ban đầu, CP

được phân theo yếu tố. Theo cách phân loại này, CPSX gồm 7 yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Gồm tồn bộ giá trị NVL chính, vật liệu, phụ

tùng thay thế, CCDC...sử dụng trong SXKD.

- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào q trình sản xuất.

- Chi phí nhân cơng: Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho

công nhân viên chức.

- Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số

tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ cơng nhân viên.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Tồn bộ chi phí dịch vụ mua ngồi dùng cho sản

xuất kinh doanh.

- Chi phí bằng tiền khác: Tồn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào

các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD.

Việc phân loại theo yếu tố chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô

và quản trị doanh nghiệp:

+ Là cơ sở lập dự toán và kiểm tra việc thực hiện các dự tốn chi phí sản xuất

là lập cơ sở để thiết lập kế hoạch cân đối: cân đối dự toán chi phí với kế hoạch cung

cấp vật tư, lao động … trong doanh nghiệp.

+Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân trong



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



7



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Toán – Kiểm toán



từng doanh nghiệp.

Phân loại CP theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành.

Theo cách này CP được phân loại theo cách ứng xử của CP hay là xem xét sự

biến động của CP khi mức độ hoạt động thay đổi. Theo cách này, CP được phân

thành 3 loại:

- Biến phí: Là những khoản CP có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng cơng

việc hồn thành, thường bao gồm: Chi phí NVL, chi phí NCTT, chi phí bao bì,

….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.

- Định phí: Là những khoản chi phí cố định khi khối lượng cơng việc hồn

thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến

đổi. Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương

nhân viên, cán bộ quản lý, ….

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở

mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, q

mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí

SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp...

Cách phân loại trên giúp DN có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác

định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng

cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả

Theo cách thức kết chuyển, tồn bộ chi phí SXKD được chia thành chi phí sản

phẩm và chi phí thời kỳ.

- Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất

ra hoặc được mua. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí tại thời điểm sản

phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ.

- Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được

mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà

chúng phát sinh.

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp

Theo tiêu thức này, CPSX trong kỳ gồm các loại sau:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi

phí, có thể quy nạp trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL trực tiếp,

GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



8



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Tốn – Kiểm tốn



chi phí NCTT.

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng

chịu chi phí như chi phí NVL phụ, chi phí NC phụ… Chi phí gián tiếp thì đối tượng

chịu chi phí rất khó xác định và nhận dạng nên loại chi phí này thường được tập hợp

chung rồi mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo từng tiêu thức

cho phù hợp.

Ngồi các cách phân loại chi phí như trên thì chi phí trong DN còn được phân

loại theo một số tiêu thức khác như: Phân loại chi phí theo khả năng kiểm sốt chi

phí gồm chi phí kiểm sốt được và chi phí khơng kiểm sốt được, hoặc chi phí có

thể phân biệt thành chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội…

1.1.3. Đặc điểm, u cầu quản lý, nhiệm vụ kế tốn chi phí xây lắp

1.1.3.1. Đặc điểm và u cầu của kế tốn chi phí xây lắp

Sản phẩm xây lắp là các cơng trình, hạng mục cơng trình, vật kiến trúc…có

quy mơ lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn về kinh tế,

văn hoá thể hiện ý thức thẩm mỹ- nghệ thuật. Vì vậy, việc tổ chức quản lý và hạch

tốn thiết kế, thi cơng, đặc biệt đối với kế tốn chi phí cần được phân tích theo từng

khoản mục chi phí, từng hạng mục cơng trình, từng cơng trình cụ thể.

Qua đó thường xun so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự tốn chi phí, xem xét

ngun nhân vượt dự toán và hụt dự toán. Mặt khác sản phẩm xây lắp có tính chất

đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành thường là các cơng trình, hạng mục cơng

trình đã hồn thành. Sản phẩm xây lắp cố định về mặt vị trí, còn các điều kiện sản

xuất phải đi chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Nên khi tính giá thành sản phẩm

xây lắp cần phải bóc tách chi phí phần cứng và chi phí cho vị trí cơng trình, chi phí

trực tiếp của sản phẩm xây lắp thường khơng bao gồm các khoản chi phí phát sinh

liên quan đến vị trí cơng trình như: lương phụ của cơng nhân viên, chi phí vận

chuyển ngun vật liệu ngoài cự ly quy định… Sản phẩm xây lắp hoàn thành không

nhập kho mà thường được tiêu thụ trước khi tiến hành theo giá dự toán hoặc giá

thoả thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hố của sản phẩm thường

thể hiện khơng rõ.

Hoạt động xây lắp thường được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều

của điều kiện thiên nhiên, ảnh hưởng đến việc quản lý vật tư, máy móc dễ bị hư



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



9



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Toán – Kiểm toán



hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng. Vì thế dễ phát sinh những khoản chi phí

ngồi dự tốn, làm tăng giá thành sản phẩm. Chu kỳ sản xuất của các đơn vị kinh

doanh xây lắp thường dài, chi phí phát sinh thường xuyên trong khi doanh thu chỉ

phát sinh ở những thời điểm nhất định, do đó chi phí phải đưa vào “chi phí chờ kết

chuyển” và kỳ tính giá thành ở các đơn vị xây lắp thường được xác định theo kỳ sản

xuất. Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay chủ yếu

theo phương thức “khoán gọn” các cơng trình, hạng mục cơng trình, cơng việc…

cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Với những đặc điểm riêng có như trên

ngành xây dựng cơ bản khơng thể áp dụng y nguyên chế độ hạch toán chi phí sản

xuất mà Bộ tài chính đã ban hành, mà trên thực tế phải vận dụng linh hoạt nhưng

vẫn đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hạch tốn chi phí.

1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí xây lắp

Xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện

thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng hạch tốn chi

phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý. Đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, chính

xác, đầy đủ các số liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:

Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tồn bộ chi phí thực tế phát sinh.

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân cơng, sử dụng

máy móc và các dự tốn chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so

với định mức, dự toán, các khoản chi phí ngồi kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất

mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.

Xác định đúng đắn và bàn giao hạch tốn kịp thời khối lượng cơng tác xây lắp

hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên

tắc quy định.

Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng cơng trình,

hạng mục cơng trình. Kịp thời lập bảng báo cáo kế tốn về chi phí sản cơng tác xây

lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thơng tin hữu dụng về chi phí sản xuất

phục vụ cho yêu cầu quản lý, của lãnh đạo doanh nghiệp.

1.2. Nội dung kế tốn chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1. Nội dung kế tốn chi phí xây lắp theo quy định của chuẩn mực kế

toán Việt Nam



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



10



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Toán – Kiểm toán



1.2.1.1. Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng (Ban hành và công bố theo

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính)

- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;

(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân

bổ cho từng hợp đồng cụ thể;

(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp

đồng.

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

(a) Chi phí nhân cơng tại cơng trường, bao gồm cả chi phí giám sát cơng trình;

(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho cơng trình;

(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;

(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật

liệu đến và đi khỏi cơng trình;

(đ) Chi phí th nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành cơng trình;

(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí liên quan trực tiếp của từng

hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh

thu của hợp đồng.

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể

phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:

(a) Chi phí bảo hiểm;

(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp

đồng cụ thể;

(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng. Các chi phí trên được phân bổ theo

các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng

thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa

trên mức thông thường của hoạt động xây dựng

- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp

đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại

cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.

- Chi phí khơng liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc khơng thể phân

bổ cho hợp đồng xây dựng thì khơng được tính trong chi phí của hợp đồng xây

dựng. Các chi phí này bao gồm:



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



11



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Tốn – Kiểm tốn



(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà

hợp đồng khơng quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu.

(b) Chi phí bán hàng;

(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác khơng sử dụng cho hợp đồng

xây dựng.

- Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt

giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên

quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng

được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có

thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký

kết. Nếu chi phí phát sinh trong q trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là

chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng khơng còn được

coi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.

1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán số 02 – “Hàng tồn kho”

Theo đó, hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể

thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho trong xây dựng cơ bản bao gồm các chi phí liên quan

trực tiếp đến sản xuất sản phẩm bao gồm tất cả các chi phí phát sinh thực tế liên

quan đến việc hình thành sản phẩm xây lắp và có các bằng chứng nhằm minh chứng

cho sự phát sinh các chi phí đó đồng thời phải có các quy định về tính hợp lý của

các chi phí được tính vào giá gốc của hàng tồn kho.

Thực tế tại các đơn vị xây lắp, giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí

ngun vật liệu sản xuất (có xây dựng định mức cụ thể nhắm tối ưu hóa cơng tác

quản lý chi phí tại doanh nghiệp cũng như đảm bảo yêu cầu quản lý của cơ quan

Thuế) bao gồm vật liệu xây dựng, nhiên liệu chạy máy…; chi phí nhân cơng trực

tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản phụ cấp lương của các công nhân trực tiếp

tại các cơng trình, có thể là cơng nhân thuộc biên chế của cơng ty, cũng có thể là

cơng nhân th ngồi với hợp đồng lao động và mức khốn rõ ràng, chi phí lương

và các khoản trích theo lương của đội ngũ kế toán đi theo đội nhằm theo dõi chi tiết

chi phí phát sinh từng cơng trình rồi gửi số liệu tổng hợp về cho kế toán tổng cơng

ty; chi phí sử dụng máy thi cơng bao gồm chi phí nhiện liệu cho máy, chi phí nhân

cơng trực tiếp điều khiển máy thi cơng, chi phí th ngồi máy thi cơng… chi phí



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



12



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế Tốn – Kiểm tốn



này nếu tại cơng ty có máy thi cơng riêng thì cần xây dựng định mức tiêu hao nhiên

liệu theo ca máy để có thể nắm bắt được mức tiêu hao thực tế cho từng đơn hàng, từ

đó tính được giá thành sản phẩm một cách chính xác hơn. Tuy nhiên, việc xây dựng

định mức chi phí cho từng loại máy thi cơng khơng phải là một điều dề dàng bởi

tính phức tạp của việc tiêu hao nhiên liệu khi sử dụng máy thi cơng là khác nhau

giữa các cơng trình và giữa các thực trạng thi cơng. Ví dụ: cùng là 1 ca máy hoạt

động (tính 1 giờ/1 ca máy) nhưng khi thực hiện ở các cơng trình có mặt bằng thuận

lợi thì số nhiên liệu tiêu hao là ít hơn so với cơng trình có mặt bằng thi cơng trắc

trở…; chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí khác liên quan đến q trình thi

cơng cơng trình và được quy định rõ ràng trong quy chế hoạt động hoặc hợp đồng

kinh tế với khách hàng như chi phí tư vấn thiết kế, chi phí dựng lều, lán cho cơng

nhân ở cơng trình, chi phí lãi vay cho khoản vay nhằm phục vụ cơng trình…

Khi xác định giá gốc của sản phẩm xây dựng thì cần chú ý đến một vài điểm

sau:

 Phần chi phí nhân cơng trực tiếp tại các doanh nghiệp xây lắp không bao

gồm các khoản trích theo lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất, điều khiển máy

thi công.

 Khi xác định được định mức tiêu hao của máy thi cơng để tính chi phí thì

phần cơng suất vượt định mức đã xây dựng sẽ khơng được tính vào chi phí hợp lý

của hàng tồn kho khi tính thuế.



GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng



13



SVTH:Ngơ Thị Thu Thủy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×