Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hóa đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng….

Hóa đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng….

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.3. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

2.2.3.1. Chứng từ kế tốn

Bảng chấm cơng; Hợp đồng giao khốn; Biên bản nghiệm thu khối lượng;

Bảng thanh toán tiền lương,…

2.2.3.2. Tài khoản kế tốn

Kế tốn sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" để phản ánh tiền lương

phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp xây lắp, tiền th nhân cơng ngồi. TK này

được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình

− Quy trình ln chuyển chứng từ và hạch tốn.

Chi phí nhân cơng trực tiếp tại Công ty cổ phần đầu tư Phú Nguyên bao gồm

các khoản chi trả lương cho người lao động (lương chính, lương phụ, phụ cấp…).

Do đặc thù của ngành xây lắp là các cơng trình thường phân bố ở nhiều nơi

do vậy ngồi lực lượng lao động thi cơng trực tiếp của Cơng ty, các đội cơng trình

có cả lực lượng lao động thuê ngoài (thường là lực lượng lao động tại địa phương).

Hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư Phú Nguyên áp dụng hai hình thức trả lương đó là

trả lương theo thời gian và trả lương theo hình thức khốn sản phẩm.

• Lương trả theo thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lí chỉ đạo thi cơng

cơng trình, được hạch tốn vào tài khoản 6272 và được áp dụng trong những trường

hợp công việc khơng định mức hao phí nhân cơng mà phải tiến hành làm công nhật

Lương phải trả

cho lao động



=



Lương



X



một ngày



Lương 1 ngày



=



Số ngày

cơng



+



Phụ cấp



Hệ số x 1.210.000

26



• Trả lương theo sản phẩm: (hay còn gọi là trả lương theo khối lượng cơng

việc hồn thành). Hình thức trả lương này áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi

cơng, cơng trình theo từng khối lượng cơng việc hồn thành. Hiện nay, lao động

trực tiếp của Công ty cổ phần đầu tư Phú Nguyên có 2 loại lao động đó là: lao động

trong danh sách và lao động ngoài danh sách.



SVTH: Cao Thị Hoài Thu



29



Lớp: K12CK7



− Đối với lao động trong danh sách: Chứng từ ban đầu để hạch tốn chi phí

nhân cơng trực tiếp là bảng chấm công và các hợp đồng làm khốn. Các bảng chấm

cơng áp dụng cho các tổ sản xuất, đội cơng trình tiến hành làm cơng nhật, các tổ

trưởng theo dõi tình hình lao động của cơng nhân trong tổ để lập bảng chấm công,

lấy xác nhận của đội trưởng, cuối tháng gửi bảng chấm công về phòng kế tốn làm

lương. Đối với các tổ sản xuất tiến hành thi cơng theo hợp đồng giao khốn thì các

tổ trưởng sản xuất theo dõi khối lượng hoàn thành lao động của công nhân trong tổ

để chấm công. Khi hồn thành hợp đồng thì nhân viên kỹ thuật cùng đội trưởng tiến

hành kiểm tra khối lượng, chất lượng, tiến độ thi cơng, xác nhận hợp đồng để hồn

thành và lập biên bản nghiệm thu. Khi đó biên bản nghiệm thu khối lượng hồn

thành sẽ được chuyển về phòng kế tốn để làm lương

− Đối với lao động ngồi danh sách thì Cơng ty cổ phần đầu tư Phú Ngun

sử dụng các chứng từ ban đầu là các bảng chấm công và hợp đồng thuê mướn nhân

công, hợp đồng giao khoán. Mỗi người lao động trong tổ được theo dõi trên một

dòng suốt tháng để tính số ngày làm vịêc của mỗi người, Cuối tháng đội trưởng đội

cơng trình, cán bộ kĩ thuật và tổ trưởng sản xuất xem xét đối chiếu với khối lượng

công việc mà các tổ đã hoàn thành trong tháng nếu thấy khớp đúng về số lượng và

đảm bảo chất lượng thì tiến hành xác nhận và gửi lên phòng kế tốn để kế tốn tính

ra tiền lương phải trả cho mỗi công nhân.(Đối với nhân cơng th ngồi thì cơng ty

chủ yếu là hợp đồng thời vụ nên khơng trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ)

Tiền lương theo



=



sản phẩm



Đơn giá



x



Khối lượng thi



khoán



Số tiền lương làm



=



khoán của 1 cơng



=



Tổng số tiền giao khốn



cơng thực tế

xx



Tổng số cơng



Số cơng



của



từng cơng nhân



nhân

Cuối tháng kế tốn tiến hành tổng hợp cả lương cho cơng nhân trong và ngồi

cơng ty và phân bổ chi phí cho từng bộ phận.

(Sơ đồ 1.2 :Sơ đồ hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp)

2.2.3.3. Sổ kế tốn

SVTH: Cao Thị Hồi Thu



30



Lớp: K12CK7



Số kế tốn sử dụng trong kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Sổ chi tiết TK 622 ( Mẫu số S36 - DN)

Sổ chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S02a - DN)

Sổ cái TK 622 ( Mẫu số S02c1 - DN)

2.2.4 Kế tốn chi phí sản xuất chung

2.2.4.1. Chứng từ kế tốn

Bảng phân bổ tiền lương, Chứng từ chi phí dịch vụ mua ngồi, Hóa đơn

GTGT;...

2.2.4.2. Tài khoản kế tốn

Trong hoạt động kinh doanh của nghành xây lắp, ngoài các yếu tố liên quan

đến việc phục vụ quản lí sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản

xuất thì còn tiêu hao một số chi phí khác như chi phí CCDC cho quản lí, chi phí tiền

lương , khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền khác…

Các chi phí này khơng tham gia cấu thành sản phẩm nhưng có vai trò làm cho sản

xuất diễn ra đều đặn nhịp nhàng. Đó chính là chi phí sản xuất chung, Cơng ty cổ

phần đầu tư Phú Nguyên đã sử dụng TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất chung phát

sinh tại cơng ty. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình

 Hạch tốn chi phí sản xuất chung

- Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán đội tập hợp chứng từ và

chuyển về phòng kế tốn, kế tốn Cơng ty sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ

tiến hành ghi sổ chi tiết TK 627.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Trong quá trình thi cơng, TSCĐ bị hao mòn dần,

trích khấu hao là tính vào 1 phần hao mòn của TSCĐ để tạo nguồn tái sản xuất cho

TSCĐ đó. Hiện nay Cơng ty cổ phần đầu tư Phú Nguyên đang áp dụng phương

pháp khấu hao theo thực tế thời gian sử dụng. Cụ thể

Mức khấu hao TSCĐ

phải trích trong năm

Mức khấu hao TSCĐ

phải trích trong q

SVTH: Cao Thị Hồi Thu



=



Ngun giá tài sản cố định

Số năm sử dụng



=



Mức khấu hao TSCĐ trích trong năm

12



31



x 3



Lớp: K12CK7



- Chi phí tiền lương với bộ phận quản lí (cũng như bộ phận gián tiếp khác)

cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Trên cơ sở bảng chấm cơng từng

tháng kế tốn lập bảng thanh toán lương cho từng bộ phận theo đội, Hình thức trả

lương mà cơng ty áp dụng là trả lương thời gian theo công thức:

Lương trả cho

công nhân



=



Lương một

ngày



Lương 1 ngày



X



Số ngày cơng



+



=



Hệ số x 1.210.000

26



Phụ cấp



- Chi phí dịch vụ mua ngồi: gồm chi phí nước, điện thoại và dịch vụ mua

ngồi khác.

- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí ngồi các khoản chi phí trên, phát

sinh phục vụ cho quá trình sản xuất chung của Cơng ty như: chi phí giao dịch, tiếp

khách, nghiệm thu thanh tốn, phơtơ, in ấn, đánh máy tài liệu,…chi phí phát sinh

phục vụ cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì được theo dõi, tập hợp trực tiếp

vào cơng trình, hạng mục cơng trình đó.

( Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất chung)

2.2.4.3. Sổ kế tốn

Sổ chi tiết TK 627 ( Mẫu số S36 - DN)

Sổ chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S02a - DN)

Sổ cái TK 627 ( Mẫu số S02c1 - DN)

2.2.5. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang tại

Công ty cổ phần đầu tư Phú Nguyên

2.2.5.1.Chứng từ kế toán

Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bảng thanh

toán tiền lương…



SVTH: Cao Thị Hồi Thu



32



Lớp: K12CK7



2.2.5.2. Tài khoản kế tốn

Kế tốn sử dung TK 154 để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, tài

khoản này được chi tiết cho từng cơng trình.

 Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất.

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT chi phí NCTT, chi phí SXC thực tế phát

sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế tốn ghi tăng TK CPSX kinh

doanh dở dang ( TK 154), đối ứng ghi giảm các khoản chi phí NVLTT, NCTT SXC

( TK 621, 622, 627).

- Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, kế

toán ghi tăng TK thành phẩm ( TK 155) và ghi giảm TK CPSX kinh doanh dở dang

(TK154)

(Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch tốn tổng hợp chi phí)

2.2.5.3.Sổ kế tốn

Sổ Nhật ký chung

Sổ Nhật ký đặc biệt bao gồm: Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền.

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết: Bảng cân đối phát sinh, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết

vật liệu, sổ chi phí SXKD



SVTH: Cao Thị Hồi Thu



33



Lớp: K12CK7



Chương 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÚ NGUYÊN

3.1. Đánh giá về kế toán chi phí sản xuất tại Cơng ty cổ phần đầu tư

Phú Nguyên

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư Phú Nguyên, em được tìm

hiểu về tình hình thực tế kế tốn chi phí sản xuất của Công ty, kết hợp với những

kiến thức em đã học, em xin đưa ra một số ý kiến nhận xét khái qt về kế tốn nói

chung, kế tốn chi phí sản xuất ở Cơng ty nói riêng như sau:

3.1.1. Ưu điểm

- Hệ thống chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ kế toán được lập, kiểm tra,

luân chuyển và lưu trữ khá chặt chẽ đúng theo chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống

chứng từ kế tốn của Cơng ty có thể nói là rất đầy đủ, gọn gàng, đúng chuẩn mực,

đúng quy cách, thuận lợi trong việc đáp ứng nhu cầu thơng tin kế tốn cho các đối

tượng quan tâm.

- Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Công ty thiết lập và sử dụng hệ

thống tài khoản theo đúng chế độ hiện hành. Ngoài ra, để phục vụ cho cơng tác

quản lý kế tốn còn mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, 3, 4 cho một số tài khoản.

Việc mở thêm và phương pháp hạch tốn các tài khoản chi tiết đó đều đảm bảo

thống nhất về nội dung, phương pháp hạch toán tài khoản theo đúng quy định của

chế độ kế toán.

Với lợi thế của việc áp dụng phần mềm kế toán nên quá trình ghi sổ được tự

động theo chương trình cài đặt sẵn, các nghiệp vụ kế toán thường được ghi theo

đúng chế độ kế toán quy định.

- Hệ thống báo cáo kế tốn: Phần mềm kế tốn Cơng ty đang sử dụng thiết kế

hệ thống sổ, thẻ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính theo đúng chế độ quy định đối với

hình thức Nhật ký chung. Mỗi sổ chi tiết được mở theo nhiều tiêu thức quản lý khác

nhau, sắn sàng đáp ứng ngay yêu cầu thông tin của Ban lãnh đạo Công ty tại bất kỳ

thời điểm nào.

- Bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, nhân viên kế tốn có trình độ cao,

kinh nghiệm làm việc lâu năm, có trách nhiệm cao trong cơng việc, được bố trí phù

SVTH: Cao Thị Hồi Thu



34



Lớp: K12CK7



hợp với khả năng, năng lực của từng người đã góp phần khơng nhỏ trong hoàn

thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Việc áp dụng máy vi tính, phần mềm kế tốn vào cơng tác kế tốn đã giúp ích

rất nhiều cho Cơng ty: làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được nhân lực, chi phí

liên quan, thực hiện nhanh chóng và hiệu quả khi phát sinh nghiệp vụ kế toán, thiết

lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, tạo được sự nhất quán trong công việc.

- Đối với công tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

của Cơng ty:

+ Kế tốn NVL: Công ty đã tiến hành phân loại, theo dõi chi tiết cụ thể từng

loại vật tư, quản lý và hạch toán vật tư trên phần mềm kế toán. Xây dựng các định

mức tiêu chuẩn, thiết lập các dự toán chi phí NVL sản xuất trong kỳ phục vụ tốt cho

cơng tác quản trị vật tư. Góp phần cung ứng vật tư kịp thời, sử dụng hiệu quả các

loại vật tư, tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí thất thốt.

+ Kế tốn lao động tiền lương: Cơng ty tính lương cho người lao động phù

hợp với đặc điểm SXKD, phù hợp với năng lực của mỗi người, phù hợp với vị trí,

nhiệm vụ đảm đương của người lao động. Quy chế xét thưởng dựa trên năng suất

lao động, dựa trên sáng kiến có hiệu quả trong SXKD, để tiết kiệm tối đa chi phí,

khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, gắn bó và thực hiện hiệu

quả cơng việc được giao.

+ Về kế tốn TSCĐ: Cơng ty thực hiện tính khấu hao theo phương pháp đường

thẳng, chi phí khấu hao TSCĐ được phản ánh chính xác, kịp thời. Cơng tác quản

lý và hạch tốn TSCĐ được hạch tốn trên phần mềm, thực hiện khấu hao trên

từng dây chuyền sản xuất, khấu hao phân bổ tài sản dùng chung. Qua đó, đánh

giá được giá trị hiện có của TSCĐ, phân bổ hợp lý chi phí sản xuất, góp phần

giúp ban lãnh đạo đánh giá tình trạng TSCĐ ra quyết định trong nâng cấp, bảo

dưỡng và sử dụng có hiệu quả TSCĐ.

+ Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với quy trình cơng

nghệ sản xuất sản phẩm của Cơng ty. Trên cơ sở đó đã xây dựng phương pháp tập hợp

chi phí, hệ thống tài khoản chi tiết, sổ kế toán chi tiết, hệ thống báo cáo phù hợp với đối

tượng tính tập hợp chi phí, đúng quy định của chuẩn mực kế tốn.



SVTH: Cao Thị Hoài Thu



35



Lớp: K12CK7



3.1.2. Những tồn tại

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm về hạch toán kế toán của Cơng ty nói

chung, kế tốn chi phí sản xuất nói riêng vẫn còn có một số tồn tại nhất định cần phải

được khắc phục kịp thời, để đảm bảo tính chính xác hơn nữa trong việc tập hợp chi

phí sản xuất.

- Về công tác luân chuyển chứng từ:

Hiện nay mặc dù Cơng ty đã có quy định rõ ràng về định kỳ ln chuyển

chứng từ lên phòng kế tốn cơng ty nhưng vẫn xảy ra tình trạng chứng từ được

chuyển lên rất chậm. Đó là do Cơng ty có các cơng trình xây dựng ở các địa điểm

khác nhau nên gây khó khăn cho việc luân chuyển chứng từ. Thường đến cuối tháng

chứng từ phát sinh mới được tập hợp chuyển lên phòng kế tốn, gây ra một khối

lượng khá lớn cơng việc vào cuối tháng cho phòng kế tốn, do đó dễ gây nên tình

trạng nhầm lẫn thiếu sót, dồn ép cơng việc kế tốn vào cuối tháng.

- Về kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Đơn vị thi cơng nào có nhu cầu sử dụng vật tư có thể trực tiếp tự mua và xuất

thẳng cho cơng trình. Việc làm này thường dẫn đến giá vật tư tăng cao hơn so với

giá trị thực. Không chỉ thế, khâu kiểm tra chất lượng vật tư chưa tốt nên sẽ ảnh

hưởng đến chất lượng và tiến độ cơng trình.

- Về chi phí sử dụng máy thi cơng: Máy thi công được giao cho các đơn vị, tổ

đội thi công quản lý và sử dụng. Do vậy, các tài sản này thường bị khai thác một cách

triệt để đẫn đến độ hao mòn cao, trong khi việc tính khấu hao vẫn ở mức trung bình,

làm cho phản ánh giá trị còn lại của tài sản và việc tính giá thành thiếu chính xác

- Có những lúc chi phí vận chuyển vật tư phát sinh khơng thường xun nên

kế tốn đã khơng hạch tốn trực tiếp vào chi phí NVLTT mà hạch tốn trực tiếp vào

chi phí dịch vụ mua ngồi. Như vậy, khơng phản ánh chính xác thực tế vật liệu xuất

vào trực tiếp trong kỳ ngược lại nó làm cho chi phí vật liệu giảm, chi phí dịch vụ

mua ngoài tăng lên.

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty cổ

phần đầu tư Phú Nguyên

Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các doanh

nghiệp đều hướng tới. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có

SVTH: Cao Thị Hồi Thu



36



Lớp: K12CK7



sự giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn và lao động một

cách có hiệu quả trên cơ sở tổ chức ngày càng hợp lý quá trình tập hợp chi phí

sản xuất. Từ đó cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho

nhà quản lý để nhà quản lý ra các quyết định một cách tối ưu nhất, phấn đấu tiết

kiệm chi phí sản xuất.

Tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả

sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời yêu cầu của cơng tác quản lý

kinh tế nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ

chức hạch tốn chi phí sản xuất một cách chính xác. Sự chính xác này thể hiện ở tất

cả các bước: từ việc tổ chức ghi chép, phản ánh trung thực đầy đủ các loại chi phí

cho đến việc tính tốn các chi phí đó bằng tiền đảm bảo phản ánh các chi phí đó

đúng kỳ, đúng đối tượng chịu phí, tính đúng, tính đủ chỉ tiêu giá thành để xác định

cơ cấu sản phẩm hợp lý, khai thác sử dụng khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp.

Đồng thời đó cũng là cơ sở để xác định, kiểm tra tình hình định mức tiêu hao, là căn

cứ để xác định kết quả SXKD. Mặt khác, cùng với chất lượng sản phẩm, giá thành

sản phẩm luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu. Phấn đấu hạ giá thành sản

phẩm, đảm bảo tiến độ sản xuất là nhân tố quyết định tới hiệu quả SXKD của doanh

nghiệp và thu nhập của người lao động.

Xuất phát từ những nhận thức trên, sau một thời gian tìm hiểu tình hình thực tế

về kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty Cổ phần đầu tư Phú Nguyên, em xin có một

số ý kiến đóng góp nhằm hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất ở đơn vị như sau:

3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ

Chứng từ ban đầu là những chứng từ lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

làm căn cứ lên sổ sách kế toán và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ. Vì

vậy, tập hợp chứng từ đầy đủ, kịp thời sẽ quyết định tới tính chính xác tin cậy của số

liệu, của phương pháp kế toán.

Do số lượng chứng từ phát sinh ở các đội thi công lớn, việc hạch tốn lại

hồn tồn tập trung tại phòng kế tốn cơng ty nên khối lượng công việc thường

tồn đọng lớn. Hơn nữa, thường thì cuối tháng các tổ đội mới chuyển chứng từ về

cơng ty khiến cho việc hạch tốn chi phí xây lắp cho các cơng trình thường

khơng được kịp thời.

SVTH: Cao Thị Hồi Thu



37



Lớp: K12CK7



Như vậy, để giảm tình trạng luân chuyển chứng từ chậm và giảm bớt công

việc cho kế tốn cuối kỳ, cơng ty có thể đưa ra một số biện pháp như: quy định về

thời gian nộp chứng từ, quy định rõ chế độ thưởng phạt đối với việc hồn nhập

chứng từ. Đối với những cơng trình lớn thì có thể trực tiếp cử nhân viên của phòng

kế tốn tới cơng trình để hỗ trợ trong việc ghi chép, cập nhật chứng từ,...để tạo điều

kiện cho việc hoàn nhập chứng từ được kịp thời, đầy đủ và đúng thời hạn.

3.2.2. Hồn thiện kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong tình hình thực tế hiện nay, nhu cầu xây dựng kiến thiết lại đất nước

không ngừng được tăng lên, do đó nhu cầu về vật liệu xây dựng trên thị trường cũng

ngày càng tăng. Giá cả NVL lại ln có sự biến động và khơng đồng bộ ở các khu

vực khác nhau mà trong giá thành sản phẩm thì chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng cao

nhất. Do vậy kế tốn tập hợp chi phí NVLTT đòi hỏi phải chính xác và đầy đủ. Vật

liệu cung cấp cho sản xuất của Công ty dựa vào định mức về NVL được xác định

bởi phòng Kỹ thuật vật tư và nhu cầu thực tế phục vụ quá trình sản xuất.

Chi phí NVLTT phục vụ thi cơng thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành,

do đó hạch tốn đúng, đủ giá trị NVLTT là rất quan trọng.

Như ta đã biết khi hạch tốn chi phí NVLTT vào từng cơng trình, cơng ty

thường khơng nhập kho mà ứng tiền mua vật tư xuất thẳng vào cơng trình sau đó

mang hố đơn kiêm phiếu xuất kho về hoàn ứng. Như vậy nếu vật tư khơng nhập

kho thì kế tốn hạch tốn chỉ trích giá thành vật tư theo hố đơn, chứ khơng trích

chi phí vận chuyển vật tư hàng hố đó (khi cơng trình ở xa) vậy thì nó sẽ khơng

phản ánh chính xác chi phí NVLTT trong kỳ.

3.2.3. Hồn thiện kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Hiện nay ở Cơng ty, hàng tháng kế tốn khơng tiến hành trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mà trong tháng nếu có cơng nhân nghỉ

phép thì tiền lương phép của cơng nhân được hạch tốn ngay vào chi phí của tháng

đó. Cơng ty nên khuyến khích để nâng cao năng suất lao động của công nhân bằng

các chế độ như khen thưởng, tăng lương để phát huy khả năng sáng tạo của cơng

nhân để họ có thể đóng góp những sáng kiến làm cải thiện tình hình lao động cho

cơng ty. Nên trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân để từ đó hạch tốn vào

chi phí NCTT được chính xác hơn.

SVTH: Cao Thị Hồi Thu



38



Lớp: K12CK7



3.2.4. Hồn thiện hạch tốn các khoản giảm trừ chi phí sản xuất

Trong q trình hoạt động xây dựng Công ty không tránh khỏi việc mất mát

nguyên vật liệu, phẩm chất kỹ thuật quy định. Do đặc điểm về lĩnh vực xây dựng

nên rất cần sự chuẩn xác trong vấn đề kỹ thuật.Tuy nhiên trong q trình hoạt động

có thể sẽ phát sinh nguyên vật liệu ngoài định mức

3.2.5 Hồn thiện cơng tác quản lý các khoản chi phí

Trong các doanh nghiệp sản xuất, muốn tồn tại và phát triển cần phải luôn

quan tâm tới vấn đề chất lượng sản phẩm tốt và giá thành sản phẩm hạ. Do vậy, việc

kiểm sốt chi phí nhằm hạn chế tối đa các chi phí thừa là vấn đề mà mỗi doanh

nghiệp đều phải quan tâm.

* Đối với chi phí nguyên vật liệu

Việc tiết kiệm vật tư phải luôn được coi trọng hàng đầu. Tuy nhiên việc tiết

kiệm khơng có nghĩa là cắt xén vật tư. Vấn đề tiết kiệm luôn được quán triệt với

nguyên tắc chất lượng sản phẩm phải được đảm bảo. Do vậy để tiết kiệm vật tư,

Công ty cần phải thực hiện tốt một số nội dung sau:

- Cố gắng giảm tới mức tối thiểu các hao hụt trong vận chuyển, sản xuất và

bảo quản vật tư.

- Có chế độ khen thưởng, xử phạt đối với những cá nhân tiết kiệm hay lãng

phí vật tư. Ln nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong tồn

Cơng ty trong việc sử dụng và bảo quản vật tư.

- Thường xuyên theo dõi các biến động về giá cả thị trường để kiểm tra đối

chiếu với hoá đơn do nhân viên mua hàng cung cấp.

- Tiết kiệm chi phí vận chuyển vật tư cả trong thu mua lẫn trong sử dụng: lựa

chọn nhà cung cấp, chủ động khai thác tìm kiếm nguồn vật tư sao cho có hiệu quả nhất.

- Tìm kiếm sử dụng nguồn NVL mới thay thế có giá cả hợp lý hơn mà khơng

ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

* Đối với chi phí nhân cơng

Ngồi việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ chi phí tiền lương trả theo khối lượng

cơng việc để tiết kiệm khoản mục chi phí này thì biện pháp tăng năng suất lao động

cũng cần được Công ty đặc biệt quan tâm. Vì vậy, Cơng ty cần nghiên cứu tổ chức

biện pháp thi công sao cho khoa học, phối hợp các khâu chặt chẽ và có biện pháp

khuyến khích đối với những công nhân thực hiện tốt việc tăng năng suất lao động.

SVTH: Cao Thị Hoài Thu



39



Lớp: K12CK7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hóa đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng….

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×