Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới công tác kế toán CPSX sản phẩm cửa nhôm tại Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt

1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới công tác kế toán CPSX sản phẩm cửa nhôm tại Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

cơng khai, tơn trọng, thống nhất, nhằm mục đích tạo cơng ăn việc làm cho người lao

động, tăng lợi nhuận và không ngừng đóng góp cho ngân sách Nhà nước theo luật

định, phát triển công ty vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh

của côngty.Ngay từ khi mới thành lập, cơng ty đã lựa chọn cho mình

 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty Khung Trời

Việt

- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt

Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt



là một công ty chuyên sản xuất,



gia công và kinh doanh chi tiết kỹ thuật đúc gang, thép, hợp kim, nhơm hồn chỉnh

của máy móc thiết bị. Các sản phẩm của công ty đa phần phục vu cho các ngành

công nghiệp như :

- Ngành công nghiệp xi măng;

- Ngành công nghiệp ô tô xe máy ;

- Ngành công nghiệp tàu thủy;

- Bơm van và phụ kiện đường ống;

- Ngành cơng nghiệp điện lực, khai thác mỏ……

Ngồi ra cơng ty cũng sản xuất những sản phẩm phục vụ cho dân dụng và

nghệ thuật.

Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt từ ngày thành lập tới nay trải qua 4

năm xây dựng và phát triển, với 3 lần thay đổi đã không ngừng lớn mạnh cả về quy

mô lẫn chất lượng sản phẩm và đã tự khẳng định được vị thế và vai trò của mình

trên thị trường bằng việc cung cấp các sản phẩm, DV có chất lượng cao, giá thành

tốt. Cùng với sự linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp cơng ty hồ nhập

nhanh vào sự phát triển kinh tế của đất nước, luôn chủ động trong hoạt động sản

xuất và kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, tăng tài sản

và thu nhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho tồn thể cán bộ cơng nhân

viên trong tồn bộ cơng ty.

 Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất của Công ty

Ngành nghề sản xuất, gia công và kinh doanh của chủ yếu là cung cấp chi tiết

kỹ thuật đúc gang, thép hợp kim, nhơm hồn chỉnh của các máy móc thiết bị. Cũng

giống như các công ty khác Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt tự tìm kiếm

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

khách hàng thông qua website và đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty. Thông

qua website của công ty, khách hàng xem mẫu hàng hóa và gọi điện đến cơng ty để

đặt hàng hoặc cần tư vấn thêm. Đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty sẽ gửi

báo giá và xác nhận đặt hàng của khách hàng, chuyển cho bộ phận điều phối hàng

hóa cho chuyển và lắp đặt hàng hóa đến cho khách hàng.

Sơ đồ 1-1 : Sơ đồ q trình SXKD của Cơng ty

Nghiên cứu bản vẽ và vật mẫu



Thiết kế và chế tạo khuôn mẫu



Đúc thử vật mẫu



Kiểm tra vật mẫu



Chỉnh sửa khuôn

mẫu



Sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng



Giám sát kĩ thuật



Thành phẩm nhập kho



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

(1) Nghiên cứu bản vẽ và vật mẫu :

- Nhằm để xác định vị trí phù hợp của sản phẩm trong thùng khn

- Tính vị trí để đặt hệ thống bù đăp và dẫn.

- Tính độ ngót của mẫu xốp và mác của vật liệu.

(2)



Thiết kế và chế tạo khuôn:



- Thuê thầu phụ.

(3)



Đúc thử vật mẫu:



(4) Kiểm tra vật mẫu:

(5) Chỉnh sửa khuôn mẫu:

- Xác định các điểm sai và chuyển cho các phòng ban để xử lý.

(6) Sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng:

(7) giám sát và bàn giao lại sản phẩm cho thủ kho.

 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty

CP Thương Mại Khung Trời Việt

Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt là một cơng ty có bộ máy quản lý

tổ chức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của cơng ty là những người có năng lực, trình độ

trong quản lý điều hành. Cơng ty gồm: 1 tổng giám đốc, 1 giám đốc sản xuất và 6

phòng ban.

Bộ máy quản lý của Cơng ty được tổ chức theo sơ đồ sau:



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm toán

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:



Tổng Giám đốc công ty: Là người điều hành cao nhất trong công ty và là

người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quyết định

quản lý điều hành sản xuất của tồn cơng ty. Tổng Giám đốc Cơng ty có quyền ký

kết các hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan. Tổng giám

đốc phụ trách khối Hành chính của cơng ty bao gồm các đơn vị:

 Phòng hành chính tổng hợp

 Phòng tài chính kế tốn

 Phòng kế hoạch đầu tư

Giám đốc sản xuất: là người trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động

sản xuất của cơng ty, có trách nhiệm báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng giám

đốc. Giám đốc sản xuất phụ trách Khối sản xuất của công ty bao gồm các đơn vị :

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

- Phòng kỹ thuật.

 Phòng thiết bị và an tồn.

 Phân xưởng sản xuất.

Phòng hành chính tổng hợp: phòng có chức năng tham mưu cho Tổng giám

đốc về công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ, quản lý lao động tiền lương, cơng

tác hành chính, cơng tác bảo vệ tài sản, bảo vệ chính trị, bảo vệ nội bộ, bảo vệ kinh

tế của cơng ty. Phòng hành chính bao gồm: trưởng phòng hành chính, nhân viên

hành chính, nhân viên bảo vệ, nhân viên lái xe, tổ tập vụ nấu ăn.

Phòng tài chính kế tốn : Phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho

Phòng giám đốc quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo

đúng luật kế toán của Nhà nước và cấp trên đề ra. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế

hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu

sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát hoạt động của đồng vốn để việc đầu tư có

hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích. Phòng tài chính kế tốn bao gồm 5 thành viên:

Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế tốn SX,Kế tốn tổng hợp.

Phòng kế hoạch- đầu tư: là phòng quản lý, điều phối, cung cấp vật tư phục

kế hoạch sản xuất của Công ty. Nhiệm vụ của phòng là căn cứ vào đơn đặt hàng lập

kế hoạch cung ứng vật tư và kết hợp các đơn vị liên quan lập kế hoạch sản xuất,

tham mưu chi Ban giám đốc về chiến lược phủ hợp cũng như tư vấn về hình thức

quảng cáo tiếp thị đồng thời theo dõi tình hình vật tư báo cáo lại cho Tổng giám

đốc.

Phòng kỹ thuật : Tham mưu giúp việc cho Phòng giám đốc về cơng tác quản

lý kỹ thuật của tồn Công ty, xây dựng kế hoạch định hướng cho Công ty. Phòng Kỹ

thuật có nhiệm vụ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch của cơng trình, quy trình kỹ

thuật, các biện pháp thi công, lập báo cáo kế hoạch và thực hiện hoạch với cơng ty.

Phòng bao gồm 4 nhân viên như trên sơ đồ minh họa trong đó trưởng phòng kỹ

thuật chịu trách nhiệm chính.

Phân xưởng : là nơi trực tiếp diễn ra quy trình sản xuất, gia công các sản

phẩm của công ty, với 5 tổ đội chịu trách nhiệm từng phần khác nhau : tổ hấp mẫu,

tổ ráp mẫu, tổ đảm khuôn,tổ luyện kim- đúc và tổ làm sạch. Điều hành và chịu trách

nhiệm chính với Ban giám đốc của phân xưởng đó là quản đốc và phó quản đốc.

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

nhiệm vụ của họ là lập kế hoach, giám sát, thực hiện, đảm bảo đúng số lượng cũng

như chất lượng của sản phẩm phù hợp với đơn đặt hàng.

Phòng thiết bị và an toàn : là nơi bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa dụng cụ

thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất cũng như đảm bảo an toàn lao động. Phòng

bao gồm : trưởng phòng thiết bị, nhân viên bảo trì và tổ sữa chữa

 Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

Cơng ty CP Thương Mại Khung Trời Việt là một cơng ty có quy mơ lớn, địa

bàn hoạt động rộng và phân phối hàng hóa đi các tỉnh, thành phố trên cả nước, đặc

biệt sản phẩm của cơng ty còn xuất khẩu ra nước ngồi như Đức, Tây Ban Nha. Để

phù hợp với điều kiện kinh doanh, bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức thành

phòng tài chính và nhân viên kế tốn các phần hành. Tồn cơng ty có 5 nhân viên kế

tốn, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế toán khác nhau. Bộ máy Kế tốn

Cơng ty có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong điều hành, tổ chức thực

hiện cơng tác kế tốn, thống kê và quản lý tài sản của Cơng ty theo quy định của

pháp luật.

Phòng tài chính kế tốn có 5 nhân viên chính là: kế toán trưởng, thủ quỹ, kế

toán sản xuất, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp. Mỗi thành viên thực hiện những

công việc khác nhau phục vụ cho những mục đích sử dụng thơng tin khác nhau, cụ

thể như sau :

- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn

tài chính, thơng tin kinh tế trong tồn cơng ty. Đồng thời hướng dẫn, thể chế và cụ

thể hố kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế tốn của Nhà nước và

Công ty. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch tốn, lập kế hoạch tài chính, chịu trách

nhiệm trước giám đốc Cơng ty về cơng tác tài chính kế tốn của Cơng ty.

- Kế tốn tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Cơng ty. Ngồi ra Kế

tốn tổng hợp còn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng như việc

ghi chép sổ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh của cơng ty.

- Kế tốn thanh tốn:Theo dõi tình hình cơng nợ phải thu của khách hàng, viết

hóa đơn, theo dõi tiến độ thu nợ của nhân viên kinh doanh. Hàng tuần gửi báo cáo

công nợ phải thu cho kế tốn trưởng, trưởng phòng kinh doanh để thúc đẩy tiến độ

thu nợ.

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

- Thủ quỹ: Quản Lý tiền mặt của Công ty, căn cứ vào các chứng từ được duyệt

hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng.

- Kế toán sản xuất: ghi chép, theo dõi và căn cứ vào các hợp đồng chứng

từ được duyệt để tiến hành sản xuất.

Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán thành sơ đồ sau:

Sơ đồ 21: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn Cơng ty Khung Trời Việt

KẾ TỐN TRƯỞNG

KẾ TỐN TRƯỞNG



Thđ quỹ

Thđ quỹ



Kế tốn tổng hợp

Kế toán tổng hợp



Kế toản sản xuất

Kế toản sản xuất



Kế toán thanh tốn

Kế tốn thanh tốn



2.1.1.2 Các chính sách kế tốn được áp dụng tại Công ty như sau:

 Chế độ kế tốn áp dụng : Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12

năm 2014 của bộ trưởng BTC.

 Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho : ghi nhận theo giá thực tế

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu hao

theo đường thẳng.

 Cơng ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

 Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Cơng ty là Việt Nam đồng.

 Hình thức sổ kế tốn mà Cơng ty áp dụng : Nhật ký chung



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

Hiện nay Cơng ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy

định mà bộ tài chính đã ban hành. Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo

đúng chế độ quy định. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theo hình thức

kế tốn Nhật ký chung với kế tốn thủ cơng và Cơng ty cũng sử dụng máy vi tính để

tính tốn, lập và in bảng biểu kế tốn để góp phần làm giảm khối lượng cơng việc

cho kế tốn. Việc ghi chép được tiến hành theo trình tự:

QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC: NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ kế tốn



Sổ Nhật ký

đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết



SỔ CÁI



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ

Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định

khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ

Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

 Sổ Cái và Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí sản xuất sản

phẩm cửa nhôm tại Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt

2.1.2.1 Mơi trường bên ngồi doanh nghiệ p



 Các chuẩn mực và chế kế toán

Các văn bản pháp luật về kế toán của nhà nước như luật kế toán, chế độ kế toán,

chuẩn mực kế toán… Những văn bản này mang tính pháp lý của nhà nước tác động

trực tiếp đến tổ chức cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần nắm

bắt thường xuyên và kịp thời những thông tư quyết định của nhà nước để có những

điều chỉnh phù hợp và tránh những sai sót trong cơng tác kế tốn của mình.

Hiện nay Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt đang áp dụng chế độ kế

tốn theoThơng tư 200/TT BTC Ban hành ngày 22/12/2014 do bộ tài chính ban

hành. Trong chế độ đã hướng dẫn rất rõ ràng cụ thể, tạo sự thuận lợi, nhanh chóng

cho kế tốn của Cơng ty khi vào số liệu các chứng từ, sổ sách giúp công việc kế

tốn gọn nhẹ và nhanh chóng hơn.

 Tình hình kinh tế chính trị.

Trong giai đoạn hiện nay khi mà kinh tế khó khăn và sự biến động giá cả

thường xun diễn ra vì thế tình hình chi phí ngun vật liệu và các chi phí khác

trong q trình sản xuất cũng có sự biến động rất nhiều. Cơng tác kế tốn chi phí

sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mọi

doanh nghiệp đều chịu sự chi phối và tác động chung của nền kinh tế đất nước và

khu vực cũng như trên thế giới.

 Chính sách pháp luật

Các DN hoạt động trong khn khổ của pháp luật. Có như vậy mới tạo được sự

ổn định và công bằng trong nền kinh tế. Nhà nước ta đã ban hành một hệ



thống



các bộ luật nhằm giám sát tốt hơn hoạt động của các DN cũng như định hướng cho

các DN trong vấn đề điều tiết cạnh tranh, cách ứng xử trong kinh doanh, qua đó tạo

nên một moi trường kinh tế lành mạnh.



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

 Khoa học cơng nghệ

Để thực hiện cơng tác kế tốn được nhanh, gọn và khoa học thì các DN ứng

dụng những thành tựu khoa học cơng nghệ vào hệ thống kế tốn của DN mình. Hiện

nay, các DN đã áp dụng các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán máy, phần

mềm hỗ trợ kê khai quyết tốn thuế...nhằm nâng cao hiệu quả cơng việc kế toán

đồng thời tiết kiệm thời gian và giảm nhẹ cơn việc của kế tốn. Do vậy, sự phát

triển của khoa học – cơng nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức kế toán tại các

DN hiện nay. Lãnh đạo DN cần quan tâm đến sự thay đổi trong lĩnh vực cơng nghệ

để thích ứng kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho DN

2.1.2.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp

 Quy trình cơng nghệ sản xuất và đặc điểm của chi phí sản xuất sản phẩm

của Công ty: Đây là yếu tố quyết định tới việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất sản phẩm. Bộ phận kế tốn của Cơng ty phải căn cứ vào quy trình sản xuất

và đặc điểm chi phí sản xuất để có được đối tượng tập hợp chi phí cho phù hợp.

 Cơ sở vật chất: Cơng ty trang bị máy tính, máy in, máy fax cho bộ phận kế

tốn để hồn thành tốt nhất các cơng việc. Đầu năm 2011, Cơng ty đã mua phần mềm

kế tốn Misa để tiện cho công việc ghi chép, theo dõi tình hình chi phí sản xuất.

 Ngun vật liệu dùng trong sản xuất của Doanh nghiệp: là bộ phận quan

trọng quyết định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có nó thì hoạt động sản xuất

kinh doanh mói được tiến hành. Kế hoạch sản xuất có thành cơng hay khơng phần lớn

phụ thuộc vào nguồn ngun liệu có đảm bảo hay không.

 Tổ chức và quản lý của công ty: Cơ cấu tổ chức của Công ty được phân ra

thành các phòng ban rõ ràng tạo điều kiện cho cơng tác quản lý và kế tốn



được



dễ dàng, nhất qn. Cơng tác chi phí sản xuất đòi hỏi phải tập hợp chính xác chi phí

liên quan, trong đó có chi phí nhân cơng. Do vậy, cơ cấu tổ chức của Công ty gọn

nhẹ, khoa học sẽ giúp công tác kế tốn chi phí hiệu quả và chính xác hơn.

 Bộ máy kế tốn, các chính sách áp dụng tại Cơng ty:Có ảnh hưởng lớn đến

cơng tác kế tốn của đợn vị. Nếu bộ máy kế tốn và các chính sách kế toán áp dụng

phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, với yêu cầu quản lý và phù hợp với chế

độ kế tốn hiện hành thì đảm bảo cơng tác kế toán tại doanh nghiệp sẽ hoạt động

hiệu quả hơn.

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

 Khoa học cơng nghệ: Việc đầu tư trang thiết bị hiện đại vào sản xuất và ứng

dụng phần mềm vào công tác quản lý kế tốn sẽ giảm bớt đáng kể khối lượng cơng

việc, tiết kiệm thời gian, nhân lực và hạn chế sai sót trong việc hạch tốn kế tốn.

2.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm cửa nhơm tại Công ty

CP Thương Mại Khung Trời Việt

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế tốn chi phí sản xuất tai cơng ty

Cơng ty CP Thương Mại Khung Trời Việt là một trong những nhà phân phối

cửa nhôm hàng đầu tại Việt Nam, chuyên sản xuất lắp đặt sản phẩm cửa nhôm

nhôm cao cấp Đức theo cơng nghệ Châu Âu. Đặc biệt dòng cửa nhôm Eurodoor là

nhãn hiệu đã được chứng nhận độc quyền, cơng ty đã lắp đặt nhiều cơng trình, từ

nhà dân dụng, biệt thự, đến các văn phòng cơng ty…tại các quận hầu hết trong nội

thành. Đồng thời công ty xúc tiến việc mở rộng tìm kiếm và xây dựng hệ thống đại

lý phân phối trên tồn quốc.

- Chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất sản phẩm cửa nhơm bao gồm:

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí về nguyên vật liệu

chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

và thường bao gồm: Nhôm M1 250, nhôm M2 265, tôn… Giá trị của chúng được

xác định theo giá thực tế, bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn và các khoản chi phí

thu mua thực tế phát sinh như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp,

tiền thưởng và các khoản trích theo lương BHXH, BH T, KPCĐ,BHTN của cơng

nhân sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ bộ

máy quản lý phân xưởng, các khoản trích theo lương BHXH, BH T, KPCĐ

BHTN, chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho quản lý, dụng cụ bảo hộ lao động, chi

phí dịch vụ mua ngồi như chi phí về điện nước, điện thoại và các khoản chi bằng

tiền khác.



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới công tác kế toán CPSX sản phẩm cửa nhôm tại Công ty CP Thương Mại Khung Trời Việt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x