Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm tồn bộ tiền lương, tiền cơng và các khoản

phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm

thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi cơng là loại máy trực tiếp phục

vụ xây lắp cơng trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước,

diezen, xăng, điện…

Chi phí sử dụng máy thi cơng gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:

Chi phí thường xuyên: Cho hoạt động của máy thi cơng gồm lương chính, phụ

của công nhân điều khiển phục vụ máy thi công. Chi phí ngun liệu,



vật liệu,



cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi (sửa chữa nhỏ,

điện nước, bảo hiểm xe, máy…) và các chi phí khác bằng tiền.

Chi phí tạm thời: Chi phí sữa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu), chi phí

cơng trình tạm thời cho máy thi cơng (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy…). Chi phí

tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch tốn trên TK 142, 242) sau đó phân

bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng

may thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng máy thi công trong kỳ).

Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch tốn trên TK 335)

+ Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường

xâydựng bao gồm: tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội, công trường, các

khoản trích BHXH, BH T, BHTN,KPCĐ theo t lệ quy định trên tiền lương của

công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và công nhân

quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những

chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.

Theo quy định hiện hành tồn bộ chi phí sản xuất xây lắp được chia thành

các yếu tố:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Gồm tồn bộ giá trị ngun vật liệu chính, vật liệu,

phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu động lực… sử dụng vào quá trình

sản xuất xây lắp

+ Chi phí nhân cơng: Gồm tiền lương (tiền cơng), các khoản phụ cấp theo

lương phải trả cho công nhân viên chức, chi phí BHXH, BH T, BHTN, KPCĐ trích

theo t lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp trả cho cán bộ công nhân viên

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

+ Chí phí khấu hao TSCĐ: Tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất xây lắp

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Tồn bộ chi phí dịch vụ mua ngồi dùng cho sản

xuất xây lắp

+ Chi phí bằng tiền khác: Tồn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào

các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất xây lắp

Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu t trọng của từng loại chi

phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục

vụ cho nhu cầu của cơng tác quản trị trong kinh doanh làm cơ sở để lập định mức

dự tốn cho kỳ sau.

Theo cách này, chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là

xem xét sự biến động của chi phí khi mức hoạt động thay đổi. Chi phí được phân

thành ba loại:

+ Biến phí: Là những khoản chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về

mức độ hoạt động của doanh nghiệp nhưng xét trên khối lượng hoạt động thì biến

phí thường có thể là hằng số đối với mọi mức hoạt động, thường bao gồm: chi phí

ngun vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí bao bì…

+ Định phí: Là những khoản chi phí cố định khi khối lượng cơng việc hồn

thành thay đổi, tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến

đổi. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền



lương



nhân viên, cán bộ quản lý…

+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến

phí và định phí. Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hốn hợp biểu hiện các đặc điểm

của định phí, q mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi

phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương

hướng nâng cao chất lượng và giá thành sản phẩm.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai

loại:chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế

tốn tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chi phí.

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

Đây là những chi phí dễ nhận biết và hạch tốn chính xác hầu hết chi phí ngun

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp thuộc loại chi phí này

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế tốn

tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập

hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng

phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ chi phí cho

từng đối tượng, doanh nghiệp cần chọn lựa tiêu thức phân bổ thích hợp. Chi phí sản

xuất chung, chi phí sử dụng máy thi cơng thuộc loại này

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nhìn nhận để lựa chon các phương pháp

tập hợp chi phí cho phù hợp, lựa chon tiêu chuẩn phân bổ chi phí vào từng đối

tượng phù hợp để tính giá thành hợp lý.

Ngồi các cách phân loại trên, chi phí còn được phân loại theo nhiều cách

khác phụ thuộc vào phương pháp tiếp cận và mục đích khác nhau.

1.1.2. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế tốn tính chi phí sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu

kinh tế, phục vụ cho cơng tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với

doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế tốn chi phí sản

xuất sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong cơng tác quản lý chi

phí, giá thành sản phẩm. Do đó, để đáp ứng cấp thiết u cầu quản lý chi phí sản

xuất, kế tốn cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế tốn chi phí sản phẩm trong hệ thống kế

toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan.

- Xác định đúng đắn đối tượng kế tốn chi phí sản xuất, lựa chọn phương

pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của DN

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế

toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được

u cầu thu nhận- xử lý-hệ thống hố thơng tin về chi phí.

- Thường xun kiểm tra thơng tin về kế tốn chi phí sản phẩm của các bộ

phận kế tốn liên quan và bộ phận kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, cung cấp những thơng tin

cần thiết về chi phí sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các

quyết định 1 cách nhanh chóng, phù hợp với q trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

1.2 Nội dung nghiên cứu kế tốn chi phí sản xuất

1.2.1 Kế tốn chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế tốn Việt

Nam

- Theo CMKT số 01: chi phí gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong q trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chi phí

khác.

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh

thơng thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí

quản lý, chi phí lãi tiền vay,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các

khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị.

Chi phí khác ngồi các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý

nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng,…

Trong chuẩn mực này cũng quy định các ngun tắc cơ bản đối với kế tốn

trong đó có các nguyên tắc quy định liên quan trực tiếp đến kế tốn chi phí như sau:

“Ngun tắc cơ sở dồn tích nói lên mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh

nghiệp phát sinh liên quan tài sản, nợ phải trả, doanh thu hay chi phí đều phải được

ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặcthực tế chi tiền. BCTC của doanh nghiệp trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình

tàichính trong q khứ, hiện tại và tương lai”.Chính vì vậy kế tốn chi phí sản xuất

phải tn thủ nguyên tắc này trong việc ghi nhận chi phí phát sinh lúc nào phải

được ghi nhận lúc đó, tránh nhầm lẫn, sai sót…đồng thời đảm bảo chi phí được tính

chính xác tại thời điểm phát sinh.

“Nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương

ứng có liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu là chi

phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng

liên quan đến doanh thu của kỳ đó.” Ngun tắc này chi phối đến kế tốn chi phí

sản xuất đòi hỏi các khoản chi phí sản xuất phát sinh phải được hạch toán, tập hợp

đầy đủ, phù hợp với việc tính giá thành sản xuất cũng như căn cứ để tính giá bán

sản phẩm sao cho đảm bảo doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc ghi nhận

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, chi phí phát sinh liên quan

đến nhiều kỳ sản xuất, nhiều loại sản phẩm thì phải được phân bổ hợp lý cho từng

kỳ. từng loại sản phẩm.Vì thế việc tuân thủ nguyên tắc phù hợp là cần thiết trong kế

toán chi phí sản xuất.

“Nguyên tắc thận trọng quy định doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi

có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải

được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí”.Vì thế tất cả các

chi phí phát sinh trong q trình sản xuất phải được kế toán ghi nhận đầy đủ bằng

các bằng chứng xác thực, tất cả phải thu thập dựa trên các chứng từ liên quan:

phiếu xuất, nhập kho, hóa đơn GTGT…

Theo CMKT số 02 “Hàng Tồn Kho” chi phối kế tốn chi phí sản xuất thơng

qua các khoản chi phí cấu thành nên giá gốc HTK, bao gồm chi phí mua, chi phí

chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa

điểm và trạng thái hiện tại.

Nội Dung:Xác định giá trị hàng tồn kho.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện

được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái

hiện tại.

Chi phí mua:

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong q trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúF30ng quy cách, phẩm

chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.

Chi phí chế biến:

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp

đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố

định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa

ngun liệu, vật liệu thành thành phẩm.

GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang

SVTH: Lê Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x