Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



khởi động dây chuyền sản xuất công nghệ mới carboncor asphalt được kỳ vọng

là sẽ tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực xây dựng đường giao thông”.

Công ty CP Carbon Việt Nam đã tìm kiếm và đưa vào Việt Nam cơng

nghệ rải mặt đường mới hết sức ưu việt. Công nghệ nhựa đường carboncor

asphalt do Công ty Carboncor (Nam Phi) phát minh, sáng chế và đã được ứng

dụng tại 30 quốc gia trên thế giới. Đây là một công nghệ mới - được đánh giá

thân thiện với môi trường. Vật liệu carboncor asphalt sử dụng cơng nghệ

khơng khói, khơng nhiệt với 3 thành phần: đá, sít than sau sàng (rác than)

cùng với nhũ tương đặc biệt. Liên kết dính bám và cường độ của carboncor

asphalt được hình thành do phản ứng hóa học dưới tác dụng của nhũ tương

đặc biệt và nguyên tử carbon trong rác than, liên kết hóa học này làm cho vật

liệu carboncor asphalt liên kết thành một khối bền vững với nền đường, đảm

bảo chất lượng cao cho những con đường.

Sau khi tiến hành nghiên cứu kỹ công nghệ carboncor asphalt, Công ty

CP Carbon Việt Nam kết hợp với Viện Khoa học Công nghệ - Giao thông Vận

tải đã tiến hành rải thử nghiệm một số tuyến đường ở nước ta và đều đạt kết

quả tốt. Đến ngày 26/5/2009, Bộ Giao thơng Vận tải đã chính thức ra quyết

định cho phép sử dụng vật liệu carboncor asphalt trong xây dựng, duy tu và

sửa chữa kết cấu áo đường ở Việt Nam.

Đến nay đã có hơn 60 tỉnh thành trên cả nước đã ứng dụng, sử dụng vật

liệu Carboncor Anphalt trong việc thi công dải thảm mặt đường, cũng như

duy tu sửa chữa hàng năm. Mang lại hiệu quả kinh tế cũng như chất lượng,

tiết kiệm thời gian, chi phí so với các loại kết cấu áo đường khác.Việc áp

dụng công nghệ carboncor asphalt giảm thiểu được rất nhiều chi phi khi đầu

tư, xây dựng mới các tuyến đường - khơng những đã góp phần tiết kiệm

nguồn ngân sách khơng nhỏ cho đất nước, mà còn đảm bảo về tiến độ thi

cơng nhanh chóng, chất lượng cho các cơng trình.

30

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



30



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



2.1.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103933921 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Hà Nam đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 06 năm 2009, đăng ký thay đổi

lần 9 ngày 17 tháng 06 năm 2015 thì Cơng ty CP Carbon Việt Nam được phép kinh

doanh các mặt hàng như sau :

ST



Tên ngành



Mã Ngành



T

1



Xây dựng hạ tầng cơng trình kỹ thuật dân dụng



4190

(chính)

4610



2



Đại lý mua – bán, mơi giới, ký gửi hàng hóa.



3



Cho th máy móc, thiết bị, đồ dùng hữu hình XD, làm



7730



4



đường

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành.



4931



5



Vận tải hành khách bằng đường bộ khác.



4932



6



Vận tải hàng hóa bằng đường bộ



4933



7



Thi cơng, sửa chữa, duy tu, bảo dường CT đường bộ



4210



8



Cho thuê xe có động cơ



7710



9



Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ



7490



10



Bán buôn chuyên doanh các vật liệu làm đường và xây dựng



4669



11



Xuất nhập khẩu máy móc, nguyên liệu làm đường



8299



12



Sản xuất vật liệu xây dựng, làm đường



3290



Bảng 2.1 : Bảng biểu danh mục đăng ký kinh doanh của cty CP Carbon Việt Nam.



Được thành lập từ ngày 03/06/2009 đến nay, Carbon Việt Nam đã đưa được 02

nhà máy tại Hà Nam và Đồng Nai đi vào sản xuất với công suất 600 tấn sản

phẩm/ngày. Hiện sản phẩm của cơng ty đã có mặt tại hơn 60 tỉnh thành trải dài khắp

cả nước.



31

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



31



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý

Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống

nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty CP Carbon Việt Nam đã xây dựng

cho mình mơ hình quản lý hiệu quả phù hợp với mơ hình và điều kiện thực tế của

công ty.

Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ

đạo từ ban Hội đồng quản trị đến Giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các

tổ đội, xưởng sản xuất. Toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của

Hội đồng quản trị và ban Giám đốc.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ban kiểm soát

TỔNG GIÁM ĐỐC



PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC



Phòng Kinh doanh

Phòng

Nhà

Kỹmáy

Thuật

Hà Nam và nhà máy Phòng

Đồng Nai

Logistic Phòng kếPhòng

tốn Hành chính nhân sự



BP Kỹ Thuật BP SX Emusion



BP Mix BP Đóng bao



BP Kho Kế tốn nhà máy

HCNS nhàKiểm

máy sốt chất lượng QC



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Carbon Việt Nam.



Hội đồng quản trị: gồm có 8 thành viên là cơ quan quản lý cơng ty, có tồn

quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của cơng ty. Hội

đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiến lược phát triển công ty.



32

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



32



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của cơng ty, có chức

năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các

hoạt động khác của Công ty. Điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong

cơng ty. Là người đại diện Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra

những đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý

trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh đoanh của Cơng ty.

Phó tổng giám đốc : Thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động sản xuất, kinh

doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất, kinh

doanh của công ty dựa trên quyền quyết định cụ thể.

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tồn bộ kế hoạch kinh doanh của Công

ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn. Xây dựng chiến lược kinh doanh và

phương án đầu tư, tham mưu cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định kinh doanh.

Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về công tác kế hoạch và kỹ thuật.

Thực hiện các công việc điều hành, giám sát trong q trình chuẩn bị sản xuất, dải

thi cơng sản phẩm.

Phòng logistic: Lập kế hoạch mua bán vật tư, đi tìm các nguồn hàng, mặt

hàng đảm bảo đủ vật tư phục vụ sản xuất.Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng,

chủng loại, nguồn gốc vật tư dùng cho sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa nhỏ, sửa

chữa lớn máy móc thiết bị, đảm bảo cung cấp kịp thời vật tư, máy móc hoạt động

tốt, hiệu quả.

Phòng kế tốn:Giúp giám đốc Công ty về công tác đảm bảo vốn cho q trình

sản xuất được diễn ra liên tục. Đơn đốc việc thanh quyết toán để thu hồi vốn, hạch

toán kế tốn tồn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Theo dõi lập

đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động tài chính của cơng ty.

Hàng năm, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng của Nhà

nước. Chịu trách nhiệm về các con số tài chính đã cung cấp.

Phòng Hành chính nhân sự :Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công

ty thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc. Các bộ phận

thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đỗ lỗi. Đảm bảo tuyển dụng và xây

dựng, phát triển đội ngũ CBCNV theo yêu cầu, chiến lược của Công ty.

Hệ thống các đại lý, NPP trên cả nước.

33

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



33



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



-



Tại Miền Bắc : Đại lý CHT, đại lý Lai Châu, Tổng công ty XNK Cao Bằng



-



Tại Miền Trung : NPP Liên Trung.



-



Tại Niền Nam : NPP AST, NPP Thành Giao, NPP Nam Đức Việt Carbon.

2.1.1.5. Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty CP Carbon Việt Nam

a) Tổ chức bộ máy kế tốn và Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty



 Tổ chức bộ máy kế toán



Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức, phân quyền cụ thể, kế toán trưởng điều

hành các nhân viên phần hành không thông qua khâu trung gian. Tồn bộ cơng tác

kế tốn được thực hiện tập trung tại phòng kế tốn của Cơng ty. Hình thức tổ chức

công tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập

trung thống nhất của lãnh đạo Cơng ty.



Kế tốn trưởng



Kế tốn tổng hợp



Thủ quỹ



Kế tốn thanh

tốn



Kế tốn thuế, vật



Kế tốn cơng nợ



tư TSCĐ



Kế tốn bán hàng



Kế tốn kho



Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế tốn Cơng ty CP Carbon Việt Nam



Kế tốn trưởng: kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chung tồn bộ cơng tác

kế tốn tại cơng ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty cũng như sự chỉ đạo

kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan tài chính cấp trên. Kế tốn trưởng chịu trách

nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của cơng ty, tổ chức và tiến hành cơng tác kế

tốn, lập ra kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

trong cơng ty, giúp Ban giám đốc đề ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và

có hiệu quả cho đơn vị mình.

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu các tài

khoản tiền của tồn Cơng ty thơng qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ.

34

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



34



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Kế toán thanh toán: Giám sát thu, chi qua chứng từ gốc, theo dõi tình hình biến

động từng nguồn vốn của Cơng ty, giám đốc tình hình huy động và sử dụng vốn đúng mục

đích, có hiệu quả. Làm các thủ tục liên quan đến việc giải ngân, đáo hạn với ngân hàng.

Thực hiện thu chi hay giao dịch UNC với ngân hàng. Kế toán sử dụng các tài khoản 111,

112, 113, 131, 331, 334, 338...

Kế toán vật tư kiêm TSCĐ:

-



Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp thời về số lượng hiện trạng,

giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ trong nội bộ Cơng ty, giám sát

chặt chẽ việc mua sắm đầu tư sử dụng bảo quản TSCĐ của Công ty, phản ánh kịp thời giá

trị hao mòn TSCĐ trong q trình sử dụng. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi

phí, sửa chữa TSCĐ, định kì tham gia kiểm kê TSCĐ hay tham gia đánh giá lại TSCĐ khi

cần thiết. Căn cứ vào các chứng từ mua bán, chuyển nhượng bên mua nhận về TSCĐ để



-



vào sổ kế tốn.

Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, phân loại theo yêu cầu thống nhất của Công ty, tổ chức

phản ánh ghi chép tổng hợp về tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu, cơng cụ dụng

cụ trong q trình sản xuất kinh doanh.

Kế tốn Kho: Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên vật liệu vào sản xuất

cho đến khi sản phẩm tạo ra nhập kho của công ty. Tổ chức tập hợp số liệu các

chứng từ ban đầu.

Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian

và kết quả lao động của cán bộ cơng nhân viên tồn Cơng ty. Hàng tháng căn cứ vào phiếu

giao nhận sản phẩm và bảng chấm cơng để tính lương và các khoản có liên quan, cuối

tháng có tạm ứng, thanh tốn tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên đồng thời phải

tính trích các khoản bảo hiểm cho CBCNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu

quỹ lương, tính tốn phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và trích

BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan (tập hợp để tính giá

thành và xác định kết quả kinh doanh).

Kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ xác định

đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế tốn tập hợp chi phí

theo đối tượng đã xác định chính xác về khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, thực



35

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



35



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



hiện tính giá thành kịp thời theo từng đối tượng tính giá thành và phương pháp tính

giá thành. Tiến hành phân tích thực hiện định mức dự tốn chi phí sản xuất.

Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng vai trò

then chốt khơng thể thiếu đối với việc hạch tốn đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh và góp phần khơng nhỏ tạo nên hiệu quả của thơng tin kế tốn

cung cấp cho nhà quản lý.

 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty:



Cơng ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của

máy tính (phần mềm kế tốn Fast). Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy mô

hoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Cơng ty. Cơng

ty thực hiện quyết tốn theo từng tháng trong năm.

-



Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm, kỳ kế toán



-



là từng tháng trong năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng

ngoại tệ khác được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời



-



điểm lập báo cáo.

Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế tốn Việt Nam-Thơng tư 200/2014/TT -













BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích danh.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.

Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình: Xác định theo







ngun giá và giá trị còn lại của tài sản.

Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình: Phương pháp khấu hao đường



-



thẳng.

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền.

Hiện nay Cơng ty đang áp dụng phần mềm kế tốn Fast trong tổ chức kế toán,

phần mềm được thiết kế theo hình thức nhật ký chung.Phần mềm này cho phép giúp

nhân viên kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh

chóng, lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị cuối niên độ kế tốn kịp thời.



b) Tổ chức hệ thống thơng tin kế toán



36

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



36



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Tổ chức hạch toán ban đầu

- Chứng từ sử dụng: Theo chế độ kế tốn Thơng tư 200/2014/TT –BTC ban hành



ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các chứng từ kế tốn về ngun vật















liệu bao gồm:

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

Bảng kê mua hàng

Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Đối với các chứng từ kế toán phải thống nhất bắt buộc lập kịp thời, đầy đủ

theo hướng dẫn về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu

trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh. Mọi chứng từ kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo

trình tự thời gian hợp lý. Do đó, kế tốn trưởng quy định phục vụ việc phản ánh ghi

chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận liên quan.



 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

- Tài khoản sử dụng:





TK 152 - Nguyên liệu vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự

biến động nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản 152 có thể mở cho các

TK cấp 2, để kế toán chi tiết theo dõi từng loại NVL phù hợp với cách phân loại nội

dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp bao gồm:



-



Tài khoản 152.1 “ Ngun vật liệu chính”

Tài khốn 152.2 “ Ngun vật liệu phụ”

Tài khoản 152.3 “ Nhiên liệu”

Tài khoản 152.4 “ Phụ tùng thay thế”

Tài khoản 152.5 “ Vật liệu và thiết bị XDCB”

Tài khoản 152.8 “ Nguyên vật liệu khác”

Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành tài khoản cấp 3, cấp 4... tới

từng nhóm NVL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị tài sản ở doanh nghiệp.







Tài khoản 153.1 “ Cơng cụ dụng cụ’’







Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”







Tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác”







Tài khoản 331 Phải trả người bán

37

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



37



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Ngồi ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: 111, 112, 141, 128,

222, 411, 621, 627, 641, 642.

 Tổ chức hệ thống sổ kế tốn



Theo hình thức Nhật ký chung, bao gồm các loại sổ sách kế toán sau:

-



Sổ nhật ký chung

Sổ cái tài khoản

Sổ chi tiết tài khoản

Các bảng phân bổ, bảng kê

Kế tốn Cơng ty khơng mở sổ nhật ký đặc biệt, nếu nghiệp vụ nào phát sinh

với khối lượng lớn, liên tục, kế toán phần hành sẽ mở sổ chi tiết để theo dõi.

Về hạch toán nguyên vật liệu hiện nay Công ty đang sử dụng các loại sổ kế

toán sau:



-



Chứng từ ban đầu: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT…

Thẻ kho: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật liệu, làm căn cứ xác



-



định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.

Bảng tổng hợp nhập vật liệu, bảng tổng hợp xuất vật liệu.

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

Sổ chi tiết: Dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết

nhằm phục vụ u cầu tính tốn một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của

Cơng ty. Về hạch tốn vật liệu hiện Cơng ty đang sử dụng sổ chi tiết cho các tài



+

+

+

+

+

+

+

-



khoản:

TK 152 - Nguyên vật liệu.

TK 153 - Cơng cụ, dụng cụ

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

TK 331 - Phải trả người bán

TK 111 - Tiền mặt.

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

Sổ nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo



-



trình tự thời gian.

Sổ cái: Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán



+

+

+

+

+

+



theo tài khoản kế toán. Gồm sổ cái các tài khoản:

TK 152 - Nguyên vật liệu.

TK 153 – Công cụ dụng cụ

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

TK 331 - Phải trả người bán

TK 111 - Tiền mặt.

38

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



38



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

 Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán



Hệ thống báo cáo kế tốn được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày

một cách tổng qt, tồn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình

và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.

Nó cũng nhằm cung cấp các thơng tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dự đốn trong

tương lai. Thơng tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra

những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp,

chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng

thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mơ của Nhà nước.

Cuối mỗi năm, kế tốn tổng hợp của Cơng ty phải lập các báo cáo tài chính để

nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm:

-



Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngồi ra, để phục vụ u cầu quản lý, chỉ đạo Cơng ty còn lập thêm một số báo

cáo sau:



- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng cân đối cơng nợ khách hàng

- Báo cáo dòng tiền.

- Báo cáo kiểm kê, xuất nhập kho NVL, CCDC

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn NVL tại Công ty CP

Carbon Việt Nam

2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố bên ngồi

 Chế độ kế tốn:



Mang tính hướng dẫn với cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp. Nó có ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động kế tốn của mỗi doanh nghiệp.Kế tốn NVL tại Cơng

ty CP Carbon cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều của chế độ kế toán, khi chế độ kế toán

thay đổi việc kế toán NVL cũng phải thay đổi. Khi công ty đã lựa chọn một chế độ

kế tốn để áp dụng thì mọi quy trình nghiệp vụ phát sinh trong cơng tác kế tốn đều

39

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



39



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



phải nhất quán tuân theo, bên cạnh đó việc điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm

hoạt động sản xuất của công ty mình nhưng vẫn phải trong mức độ cho phép của

chế độ kế tốn. Vì vậy chế độ kế tốn thay đổi sẽ làm cơng tác kế tốn tại cơng ty

thay đổi. Chế độ kế toán cần phải ổn định thì cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp

mới ổn định được. Khi đã ổn định thì nó sẽ hoạt động hiệu quả hơn.





Hệ thống pháp luật:

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tuân theo những quy định của luật

pháp. Chính vì vậy mà cơng tác kế tốn NVL tại công ty CP Carbon cũng chịu ảnh

hưởng của luật pháp và thể hiện rõ nhất chính là luật thuế. Công ty cần phải quan

tâm đến những quy định của luật về kế toán để thực hiện cho đúng.







Khoa học công nghệ kỹ thuật:

Khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì khơng thể khơng áp dụng

chúng vào cơng tác kế tốn NVL tại cơng ty. Nếu áp dụng khoa học cơng nghệ vào

kế tốn thì cơng tác kế toán sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn, công việc sẽ được

tiến hành nhanh và làm cho việc kinh doanh của công ty sẽ phát triển hơn.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong







Trình độ năng lực quản lý của nhà lãnh đạo:

Một nhà lãnh đạo có năng lực sẽ đề ra được những chính sách phát triển hợp

lý cho công ty cũng như lựa chọn được hình thức chế độ kế tốn phù hợp với cơng

ty. Nhà lãnh đạo sẽ quyết định chế độ kế toán áp dụng, tổ chức chính sách, chứng

từ, quy trình hạch tốn các nghiệp vụ kế tốn của cơng ty mình. Cơng tác kế tốn

của cơng ty nói chung và cơng tác kế tốn NVL nói riêng chịu ảnh hưởng rất nhiều

của nhà lãnh đạo. Mọi cơng việc trong kế tốn NVL sản xuất đều do nhà quản lý

quyết định. Chính vì vậy nếu có những quyết định và lựa chọn đúng đắn công tác

NVL của công ty sẽ hoạt động hiệu quả hơn.







Trình độ của người đứng đầu bộ máy kế toán:

Người đứng đầu bộ máy kế toán sẽ là người tham mưu cho các nhà lãnh đạo

để các nhà lãnh đạo có những quyết định về cơng tác kế toán NVL đúng đắn, hợp lý

nhất. Họ là người trực tiếp quản lý, đôn đốc, kiểm tra công tác kế tốn này. Chính vì

hiểu rất rõ trong những phần cơng việc trong kế toán NVL và trực tiếp quản lý nên

họ sẽ là người đưa ra những chính sách kế toán sao cho phù hợp. Nếu những người

40

40

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường

SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×